Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống cho các giống hoa thảm trên, bước đầu đã đánh giá được hiệu quả kinh tế và khẳng
Trang 1NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG
CHO CÁC LOẠI HOA TRỒNG THẢM MỚI NHẬP NỘI,
PHỤC VỤ TRANG TRÍ CẢNH QUAN
Trần Hoài Hương1, Nguyễn Thị Kim Lý1,
Lê Đức Thảo1
Summary
Study on some propagation techniques of new imported bedding flower varieties
for landscape decoration
Tolien, Truongxuando and Hoangde are new bedding flower varieties researched and selected by Agriculture Genetics Institute from 2007 - 2008 These varieties have ability of high tolerance, grown year - round and can be propagated completely in Vietnamese condition Now, they are being interested by producers for decorating in the parks and natural habitats To improve flower quality, some propagation techniques conducted such as the sowing on alluvial soil+ covered straw+ Fuzugan - OH 0,15%+ Thiennong Foliar Fertilizer 0,5%, as well as the cutting method on alluvial soil+ dust+ IBA 800ppm+ Champion 0,3%, which have increased germinating rate of Tolien varieties 90,7% and rooted cutting rate of Truongxuando 86,3% and surviving ratio from 84,3% - 96,7% in comparison with the control (no treatment) These measures are easy to apply, low cost with price from 52 - 70 VND/seed and172 - 220 VND/rooted cutting, so the flower growers are initiative to supply planting materials for production
Keywords: Bedding flower, landscape decoration, alluvial soil, surviving ratio, rooted cutting,
flower growers, planting materials
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2007 - 2008, Viện Di truyền Nông
nghiệp đã nghiên cứu tuyển chọn được 3
giống hoa trồng thảm từ nguồn nhập nội đó là
giống Tô liên và Trường xuân đỏ để trang trí
hoa mùa hè, riêng giống Hoàng đế có thể
trang trí hoa quanh năm Hiện nay những
giống hoa này đang được người sản xuất và
người tiêu dùng rất ưa chuộng, đặc biệt là vào
vụ hè là vụ có nhiều ngày lễ lớn như 30/4,
1/5, 19/8, 2/9 thì nhu cầu về hoa trang trí là
rất cần thiết Tuy nhiên một khó khăn lớn
trong sản xuất hoa thảm hiện nay là những
giống hoa này được nhập nội với giá thành
cao và chủ yếu là qua con đường tiểu ngạch,
do vậy để chủ động cung cấp cây giống cho
sản xuất với giá thành hợp lý thì phải chủ
động sản xuất được cây giống ở trong nước
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi
đã tiến hành nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống cho các giống hoa thảm trên, bước đầu đã đánh giá được hiệu quả kinh tế và khẳng định hoàn toàn có thể nhân giống trong điều kiện Việt Nam với giá thành
hạ và cây giống đạt chất lượng tốt
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 3 giống hoa trồng thảm nhập nội
từ Đài Loan
- Hoàng đế: (Melampodium Poludosum star light)
- Trường xuân đỏ: (Catharathus Roseus sun storm)
- Tô liên: (Torenia Fournieri Tonado)
1
Viện Di truyền Nông nghiệp
Trang 22 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm 1: ghiên cứu thời gian ra
rễ và tỷ lệ ra rễ ở cành giâm
- Giống nghiên cứu gồm: Hoàng đế,
Trường xuân đỏ, Tô liên
- Thí nghiệm được bố trí theo khối
ngẫu nhiên nhắc lại 3 lần vào vụ hè 2008 -
2009, tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội
- Các giống được giâm trong điều kiện
tự nhiên có mái che mưa và ánh sáng trực
xạ Mỗi giống gồm có 600 cành giâm, đủ
chất lượng, cành cao từ 6 - 8 cm, có khoảng
3 - 4 lá, đồng đều, không bị sâu bệnh
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng các biện
pháp giâm cành đến khả năng ra rễ của
cành giâm
- Thí nghiệm được tiến hành trên giống
Trường xuân đỏ, gồm 9 công thức:
+ CT1: Cát (Đ/C)
+ CT2: Đất phù sa (ĐPS)
+ CT3: ĐPS + mùn rác
+ CT4: Cát + IBA 800 ppm
+ CT5: ĐPS + IBA 800 ppm
+ CT6: ĐPS + mùn rác + IBA 800 ppm
+ CT7: Cát + IBA 800 ppm +
Champion 0,3%
+ CT8: ĐPS + IBA 800 ppm +
Champion 0,3%
+ CT9: ĐPS + mùn rác + IBA 800 ppm
+ Champion 0,3%
- Thí nghiệm được bố trí theo khối
ngẫu nhiên nhắc lại 3 lần vào vụ hè 2008 -
2009, tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của các biện
pháp gieo hạt đến sự nảy mầm và chất
lượng cây giống
- Thí nghiệm được tiến hành trên giống
hoa Tô liên, gồm 6 công thức:
+ CT1: Đất phù sa (ĐPS) + CT2: ĐPS + mùn rác + CT3: ĐPS + phủ rơm rạ + CT4: ĐPS + mùn rác + phủ rơm rạ + CT5: ĐPS + phủ rơm rạ + Fuzugan
OH 0,15% + phân bón lá Thiên Nông 0,5% + CT6: ĐPS + mùn rác + phủ rơm rạ + Fuzugan OH 0,15% + phân bón lá Thiên Nông 0,5%
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên nhắc lại 3 lần vào vụ hè 2008 -
2009, tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội
- Các CTđược gieo trong điều kiện tự nhiên có mái che mưa và ánh sáng trực xạ Mỗi công thức gieo 900 hạt, hạt giống còn nguyên vẹn, không có vết thương cơ giới và không bị sâu bệnh hại
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: + Giá thành/cây con giống
+ Phần thu và lãi thuần
3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp bố trí thí nghiệm và số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học nông nghiệp và chương trình IRRISTAT 4.0
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Trong sản xuất để nhân giống trên diện tích lớn, ngoài biện pháp nhân giống bằng gieo hạt thì có thể sử dụng kỹ thuật giâm cành So với gieo hạt thì biện pháp giâm cành có ưu điểm là thời gian ra hoa rất sớm, các đặc điểm về sinh trưởng phát triển không có gì sai khác so với giống gốc, đây là một lợi thế lớn trong trang trí vườn cảnh Bởi vậy trong sản xuất hoàn toàn có thể sử dụng cây giâm cành để sản xuất hoa thương phNm, nhất là những thời gian giáp vụ hoa yêu cầu cây giống từ hạt không đủ, nên việc cung cấp cành giâm cho sản xuất là rất cần thiết
Trang 31 -ghiên cứu thời gian ra rễ và tỷ lệ ra
rễ của cành giâm
N ghiên cứu về thời gian và tỷ lệ ra rễ
của cành giâm giúp cho người trồng có thể
tính được ngày ra cây, số lượng cây cần thiết để lên kế hoạch cung cấp cây giống cho sản xuất Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 1
Bảng 1 Thời gian ra rễ và tỉ lệ ra rễ ở cành giâm (tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà ội, vụ hè 2008 - 2009)
Cây giống
Từ giâm - hồi xanh 90%
(ngày)
Từ giâm - ra
rễ 90% (ngày)
Từ giâm - xuất vườn (ngày)
Tỷ lệ cây hình thành rễ (%)
Tỷ lệ cây xuất vườn (%)
Hoàng đế 4,3 ± 0,36 10,3 ± 0,88 16,0 ± 0,97 63,3 ± 0,79 72,3 ± 0,77 Trường xuân đỏ 5,7 ± 0,58 12,3 ± 0,67 17,7 ±1,02 57,0 ± 1,01 51,9 ± 0,69
Tô liên 4,0 ± 0,73 9,7 ± 0,82 14,7 ± 0,85 70,0 ± 0,84 82,4 ± 1.06
Số liệu bảng 1 cho thấy:
- Nhìn chung các giống đều có thời
gian từ giâm đến hồi xanh 90% ngắn, từ 4,0
- 5,7 ngày
- Về thời gian ra rễ cho thấy: Giống có
thời gian ra rễ ngắn nhất là Tô liên 9,7
ngày, dài nhất là Trường xuân đỏ 12,3 ngày
và trung bình là giống Hoàng đế 10,3 ngày
- Thời gian từ giâm cành đến xuất vườn
của các giống từ 14,7 - 17,7 ngày và cho tỉ
lệ cây hình thành rễ từ 57,0 - 70,0%
- Tỷ lệ cây xuất vườn cao nhất là giống
Tô liên đạt 82,4%, tiếp đến là Hoàng đế
72,3% Riêng Trường xuân đỏ là thấp nhất
51,9%, bởi vậy trong sản xuất cần có biện
pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng ra rễ
của giống hoa này
2 Ảnh hưởng các phương pháp giâm
cành đến khả năng ra rễ của cành giâm
Một trong những khó khăn để sản xuất
cành giâm ở vụ hè là chất lượng cành giâm
kém, nhiễm nhiều sâu bệnh, bởi do vụ này
nhiệt độ cao, mưa nhiều và thường có gió
bão Trường xuân đỏ là giống chịu nhiệt,
hoa có màu sắc đẹp, mặc dù mới được trồng
thử nghiệm ở Hà Nội nhưng rất thích hợp
vào mùa hè, nên một số cơ sở như khu vực Lăng Bác, Công viên cây xanh đã sử dụng giống hoa này để trang trí Tuy nhiên khả năng nhân giống của Trường xuân đỏ còn gặp khó khăn bởi chất lượng cành giâm kém, tỷ lệ cây hình thành rễ thấp, mà yêu cầu hoa thương phNm ở vụ này rất cao Để nâng cao chất lượng và tỉ lệ ra rễ ở cành giâm, việc nghiên cứu một số biện pháp giâm cành đã được tiến hành trên giống hoa này Kết quả được trình bày ở bảng 2 Kết quả bảng 2 cho thấy: Trong các biện pháp giâm cành thì biện pháp giâm cành trên giá thể là đất phù sa + mùn rác, kết hợp với
xử lý IBA 800 ppm và phun Champion 0,3% (CT9) cho tỷ lệ hình thành rễ đạt 86,3%, tỷ
lệ cây xuất vườn đạt cao nhất 84,3% và cho thời gian từ giâm đến khi xuất vườn là sớm nhất 14,0 ngày Sở dĩ như vậy là do trên nền đất phù sa + mùn rác cây giâm giữ được nước lâu hơn nên đã làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh thường bị lây lan vì tưới nước nhiều lần N goài ra, do mật độ ở vườn ươm tương đối dày nên các loại bệnh do nấm gây hại rất phát triển, đặc biệt là bệnh thối nhũn, nên việc phun Champion 0,3% và sử dụng chất thích ra rễ IBA 800 ppm đã làm tăng chất lượng cành giâm ở vụ hè
Trang 4Bảng 2 Ảnh hưởng của các công thức giâm cành đến khả năng ra rễ
của giống Trường xuân đỏ (tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà ội, vụ hè 2008 - 2009)
Giâm - hồi xanh 90%
(ngày)
Giâm - ra rễ 90% (ngày)
Giâm - xuất vườn (ngày)
Tỷ lệ cây hình thành rễ (%)
Tỷ lệ cây xuất vườn (%)
9 ĐPS + Mùn rác + IBA +
- CT2: ĐPS + mùn rác
Đề tài cũng đã tiến hành thí nghiệm
tương tự trên giống Hoàng đế Kết quả cho
thấy CT9 là CTđạt hiệu quả cao nhất cho
việc sản xuất cành giâm vào vụ hè
3 Ảnh hưởng của các phương pháp gieo
hạt đến sự nảy mầm và chất lượng cây
giống
Để nâng cao tỷ lệ nảy mầm và chất
lượng cây giống, việc nghiên cứu một số
biện pháp gieo hạt đã được tiến hành trên
giống Tô liên Đây là một giống hoa đẹp
nhập nội từ Đài Loan, được các công ty công
viên Hà Nội dùng để trang trí cảnh quan
Tuy nhiên việc cung cấp giống còn gặp
nhiều khó khăn, do tỷ lệ nảy mầm thấp Đề
tài đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của
các biện pháp gieo hạt để làm tăng tỷ lệ nảy
mầm cũng như chất lượng cây con giống
Các thí nghiệm bố trí theo các công
thức sau:
+ CT1: Đất phù sa (ĐPS)
+ CT2: ĐPS + mùn rác
+ CT3: ĐPS + phủ rơm rạ + CT4: ĐPS + mùn rác + phủ rơm rạ + CT5: ĐPS + phủ rơm rạ + Fuzugan
OH 0,15% + PBLTN 0,5%
+ CT6: ĐPS + mùn rác + phủ rơm rạ + Fuzugan OH 0,15% + PBLTN 0,5%
Kết quả bảng 3 cho thấy:
- Trong các biện pháp gieo hạt thì tỉ lệ nảy mầm cao ở CT5 là 84,0% và cao nhất
là CT6 là 90,7%, tăng so với Đ/C 12,7 - 19,4%; tỉ lệ cây xuất vườn đạt là 95,0 - 96,7%; chiều cao và số lá/cây ở CT5 là 6,0 cm và 8,3 lá và CT6 là 6,5 cm và 8,7 lá
Sở dĩ CT5 và đặc biệt là CT6 có nhiều ưu điểm hơn so với các công thức khác, nhất là
so với đối chứng, bởi ngoài việc phủ rơm rạ
để giữ ấm cho đất, việc phun Fuzugan - OH 0,15% đã giảm khả năng nhiễm bệnh thối nhũn và việc sử dụng phân bón lá Thiên nông 0,5% từ khi cây có 2 - 3 lá đã làm tăng chất lượng cây giống
Trang 5Bảng 3 Ảnh hưởng của công thức gieo hạt đến tỷ lệ nảy mầm
và chất lượng cây giống hoa Tô liên (tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà ội, vụ hè 2008 - 2009)
CT
Thời gian
nảy mầm
(ngày)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Thời gian từ gieo đến trồng (ngày)
Tỷ lệ cây xuất vườn (%)
Chiều cao cây giống (cm)
Số lá/cây
4 Bước đầu đánh giá hiệu quả của việc
nhân giống các giống hoa thảm được
tuyển chọn
4.1 Xây dựng các chỉ tiêu áp dụng cho
việc nhân giống các giống hoa trồng thảm
Để đánh giá khả năng nhân giống các
giống hoa trồng thảm đã được tuyển chọn
trong điều kiện Hà Nội Đề tài đã áp dụng
các biện pháp kỹ thuật trên để nhân thử
nghiệm 3 giống Hoàng đế, Trường xuân
đỏ, Tô liên tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà
Nội, cho thấy các giống hoa này đều có
thời gian ra hoa sớm, năng suất chất lượng hoa tốt, hoàn toàn phù hợp với việc trang trí trồng thảm, trồng bồn hoặc chậu, có thể trồng thuần hoặc phối kết trồng xen đáp ứng được yêu cầu sản xuất và trang trí khuôn viên
Từ các kết quả nghiên cứu đã đạt được,
đề tài đã xây dựng một số chỉ tiêu áp dụng cho việc nhân các giống hoa đã được tuyển chọn làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình nhân giống hoa thảm tại Hà Nội Các chỉ tiêu này được trình bày ở bảng 4
Bảng 4 Các chỉ tiêu áp dụng nhân giống cho sản xuất
STT Giống Phương pháp
nhân giống Vật liệu dùng nhân giống
Giá thể dùng
để nhân giống
Chất điều tiết sinh trưởng hoặc thuốc phòng trừ sâu bệnh
1 Hoàng
đế
Gieo hạt Hạt nguyên vẹn, mẩy, chắc,
không bị nhiễm sâu bệnh ĐPS + mùn rác Fuzugan OH 0,15% Giâm cành Cành bánh tẻ, đồng đều,
không nhiễm sâu bệnh ĐPS + mùn rác IBA 800 ppm + Champion 0,3%
2 Trường
xuân đỏ
Gieo hạt Hạt nguyên vẹn, mẩy, chắc,
không bị nhiễm sâu bệnh ĐPS + mùn rác Fuzugan OH 0,15% Giâm cành Cành bánh tẻ, đồng đều,
không nhiễm sâu bệnh ĐPS + mùn rác IBA 800 ppm + Champion 0,3%
3 Tô liên
Gieo hạt Hạt nguyên vẹn, mẩy, chắc,
không bị nhiễm sâu bệnh
ĐPS + mùn rác + phủ rơm rạ
Fuzugan OH 0,15% + PBLTN 0,5% Giâm cành Cành bánh tẻ, đồng đều,
không nhiễm sâu bệnh ĐPS + mùn rác IBA 800 ppm + Champion 0,3%
Trang 64.2 Đánh giá hiệu quả của việc thử nghiệm sản xuất giống
Bảng 5 Giá thành sản xuất hạt các giống hoa (tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà ội, năm 2008 - 2009)
(Đơn vị tính: Đồng/hạt)
STT Giống Tổng chi phí Số hạt thu được của 10 cây Giá thành hạt trong nước hạt nhập nội Giá thành Hiệu quả (lần)
Ghi chú: Chi phí sản xuất gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động
Bảng 6 Giá thành sản xuất cây giống bằng giâm cành (tại xã Tây Tựu - Từ Liêm - Hà ội, năm 2008 - 2009)
(Đơn vị tính: Đồng/cây)
Ghi chú: Chi phí sản xuất gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động
Trang 7T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
Kết quả ở bảng 5, 6 cho thấy các giống hoa được tuyển chọn đều có thể nhân giống bằng hạt và giâm cành trong điều kiện sản xuất ở Hà Nội, với giá thành cây gieo hạt từ 52 -
70 đồng/hạt thấp hơn so với giá thành nhập nội từ 5,8 - 14,4 lần và giá cây giâm cành từ 172 -
220 đồng/cây Với giá thành hạt và cây giâm cành như vậy, thì các biện pháp kỹ thuật trên hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp giống và sản xuất hoa trang trí cho Hà Nội
IV KẾT LUẬN
- Phương pháp gieo hạt trên nền đất phù sa + phủ rơm rạ + Fuzugan - OH 0,15% + phân bón lá Thiên Nông 0,5%, đã cho tỷ lệ nảy mầm trên giống Tô liên là 90,7%,đạt tỷ lệ cây xuất vườn là 96,7%
- Phương pháp giâm cành trên nền đất phù sa + mùn rác + IBA 800 ppm + Champion 0,3% cho giống hoa Trường xuân đỏ đã làm tăng tỷ lệ ra rễ là 86,3% và tỷ lệ cây xuất vườn đạt 84,3%
- Việc áp dụng các kỹ thuật trên không những làm tăng năng suất chất lượng cành giâm,
mà còn giảm giá thành sản xuất hạt giống thấp hơn so với giá nhập nội từ 5,8 - 14,4 lần, giá cây giâm cành từ 172 - 220 đồng/cây, bởi vậy các cơ sở sản xuất hoàn toàn có thể áp dụng để chủ động cung cấp cây giống phục vụ cho việc trang trí cảnh quan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Xuân Tảo, 2004 Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ sản
xuất hoa chậu ở vùng Hà Nội Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội - Trung tâm KT Rau hoa quả
2 guyễn Thị Kim Lý, 2006 Nghiên cứu tuyển chọn và xây dựng quy trình kỹ thuật cho
một số giống hoa mới nhập nội, phục vụ nhu cầu trồng hoa thảm tại Hà Nội Báo cáo khoa học 2006, Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội
3 guyễn Thị Kim Lý, Đỗ Thị Thu Lai, 2006 Nghiên cứu tuyển chọn một số giống hoa
mới phục vụ trang trí ở khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Quảng trường Ba Đình Báo cáo khoa học 2006, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
4 Danai, B & Tong mai P, 2000 “The effect of fertilizer, density and harvesting
duration on the growth, devolopment and storage life of the bedding plant” Journal of Agriculture, Bangkok, Thailand
-gười phản biện: Trần Duy Quý
... KT Rau hoa2 guyễn Thị Kim Lý, 2006 Nghiên cứu tuyển chọn xây dựng quy trình kỹ thuật cho
một số giống hoa nhập nội, phục vụ nhu cầu trồng hoa thảm Hà Nội Báo cáo khoa học... cung cấp giống phục vụ cho việc trang trí cảnh quan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Xuân Tảo, 2004 Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xây dựng quy trình cơng nghệ sản
xuất hoa chậu... trang trí khn viên
Từ kết nghiên cứu đạt được,
đề tài xây dựng số tiêu áp dụng cho việc nhân giống hoa tuyển chọn làm sở cho việc xây dựng quy trình nhân giống hoa thảm Hà Nội Các