1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Chương IV. §5. Đa thức

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Nhấn mạnh lại.[r]

Trang 1

§5 ĐA THỨC I-MỤC TIÊU :Học xong bài này học sinh phải.

1.1.Kiến thức :

- Hiểu khái niệm đa thức

- Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức

1.2.Kỹ năng :

- Có kĩ năng thu gọn đa thức,tìm bậc của đa thức

1.3.Thái độ :

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc

- Yêu cầu cẩn thận, chính xác trong học tập

1.4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tự học,hợp tác nêu và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

II-CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

2.1 GV : Giáo án, SGK,bảng phụ

2.2 HS: SGK, làm BT, xem trước bài.

III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

3.1-Ổn định lớp (2 phút):Kiểm tra sĩ số

3.2-Kiểm tra bài cũ(7 phút) :

Bài tập : Trong các biểu thức sau biểu thức nào là đơn thức :

3x y2 z ; 7x2 + 2y; -4y2 ; 3x2 + y2 + 2xy

HS: Các biểu thức đơn thức là:

3x y2 z ; -4y2

GV: Vậy các biểu thức còn lại là 3x2 + y2 + 2xy; 7x2 + 2y Các biểu thức trên được gọi là đa thức, vậy để hiểu rõ hơn về đa thức thì hôm nay cô trò ta cùng vào bài mới đó là bài:

ĐA THỨC

3.3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Đa thức(9

phút)

Phương pháp kĩ thuật dạy

học :Đàm thoại gợi mở,hoạt

động cá nhân xen kẽ nhóm

GV: Đưa hình vẽ lên

GV ?: Hãy viết biểu thức

biểu thị diện tích của hình

tạo bởi một tam giác vuông

và 2 hình vuông dựng về

hai phía ngoài trên 2 cạnh

góc vuông x, y của tam giác

đó ?

+y2 + 1

2xy

1 Đa thức:

Trang 2

GV: Cho các ví dụ đơn

thức:

b) 3x 2 –y 2 +

5

3 xy – 7x

c)

2

x yxyx y xyx

GV: Các ví dụ trên đều là

đa thức

GV ?: Em có nhận xét gì về

các phép tính trong biểu

thức ở câu c

GV: nhấn mạnh: có nghĩa

là biểu thức này là tổng của

các đơn thức Vậy ta có thể

viết như thế nào để thấy rõ

điều đó

GV ?: Vậy thế nào là một

đa thức ?

GV: Từ đó đưa ra định

nghĩa ở SGK Gọi hs đọc

lại

GV ?: Hãy chỉ rõ các hạng

tử của đa thức

x2y −3 xy +3 x2y −3+xy −1

2x +5

GV: Để cho gọn, ta có thể

kí hiệu đa thức bằng các

chữ cái in hoa A, B, C, M,

N,

Chẳng hạn:

VD: A=x2+y2+ 1

2xy

GV: Cho hs làm ?1.

?1.

Hãy viết 1 đa thức và chỉ rõ

các hạng tử của đa thức đó

GV: Đưa ra chú ý ở SGK.

GV: Vậy muốn thu gọn một

đa thức thì ta làm như thế

nào , để biết được điều đó

thì ta qua phần hai “ Thu

HS: gồm phép cộng và phép trừ các đơn thức

HS: suy nghĩ, trả lời.

Hs:

x2y ; −3 xy ; 3 x2y ; − 3 ; xy ; −1

2x ; 5

HS: Chia lớp thành 2

nhóm lên bảng làm

b) 3x 2 –y 2 +

5

3 xy – 7x c)

2

x yxyx y xyx

c)

x2y − 3 xy +3 x2y − 3+ xy −1

2x +5

x2y +(−3 xy )+ 3 x2y+(− 3)+xy+(−1

2x )+ 5

Định nghĩa: (SGK)

Đa thức :

2

x yxyx y xyx

Có các hạng tử:

x2y ; −3 xy ; 3 x2y ; − 3 ; xy ; −1

2x ; 5

VD: A=x2

+y2 + 1

2xy

?1.

Chú ý:

Mỗi đơn thức được coi là một đa thức

2 Thu gọn đa thức

Trang 3

gọn đa thức”

Hoạt động 2:Thu gọn đa

thức(9 phút)

Phương pháp kĩ thuật dạy

học :Đàm thoại gợi mở,hoạt

động cá nhân xen kẽ nhóm

GV: Xét lại đa thức

N=

x2y −3 xy +3 x2y −3+xy −1

2x +5

GV ?:Trong đa thức trên có

những hạng tử nào đồng

dạng với nhau ?

GV:Yêu cầu hs thực hiện

cộng các đơn thức đồng

dạng trong đa thức N

GV ?:Vậy sau khi ta thu

gọn lại được đa thức

N=4 x2y −2 xy −1

2x+2 , có còn hai hạng tử nào đồng

dạng với nhau nữa không ?

GV:Vậy ta nói đa thức

4 x2y − 2 xy −1

2x +2 là dạng thu gọn của đa thức N

GV ?:Vậy để thu gọn đa

thức ta làm thế nào ?

GV: Cho hs làm ?2.

GV: Sau đây ta qua phần

ba“Bậc của đa thức”

Hoạt động 3:Bậc của đa

thức

Phương pháp kĩ thuật dạy

học :Đàm thoại gợi mở,hoạt

động cá nhân xen kẽ nhóm

HS: suy nghĩ, trả lời.

HS: thực hiện

HS: không còn 2 hạng

tử nào đồng dạng

HS: Đa thức được gọi

là đã thu gọn nếu trong

đa thức không còn hai hạng tử nào đồng dạng

N=x2y − 3 xy+3 x2 y − 3+xy −1

2x+5

N=(x2y+ 3x2y)+ (3xy+ xy)

-1

2x+(5-3)

N=4 x2y −2 xy −1

2x+2

?2:

Q=5 x2y −3 xy+1

2x

2

y − xy+5 xy −1

3x+

1

2+

2

3 x −

1 4

51

2x

2

y +xy+1

3x +

1 4

3 Bậc của đa thức:

M =x2y5− xy4+y6+1

Hạng tử x2y5 có bậc 7 Hạng tử − xy4 có bậc 5

Trang 4

GV: Cho đa thức

M=x2y5− xy4+y6+1

GV ?: Em hãy cho biết đa

thức M có ở dạng thu gọn

không ? Vì sao?

GV ?: Em hãy chỉ rõ các

hạng tử của đa thức M và

bậc của mỗi hạng tử

GV ?: Bậc cao nhất trong

các bậc đó là bao nhiêu ?

GV: Ta nói 7 là bậc của đa

thức

GV Vậy bậc của đa thức là

gì ?

GV: Đưa ra định nghĩa bậc

của đa thức

GV Yêu cầu hs làm ?1.

GV: Cho hs đọc phần chú ý

ở SGK

HS: suy nghĩ trả lời

HS: suy nghĩ, trả lời.

HS: là bậc 7 của hạng

tử x2y5

HS: Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó

HS:Đọc phần chú ý

Hạng tử y6 có bậc 6 Hạng tử x2y5 có bậc 0

7 là bậc của đa thức M

(SGK)

?1.

Q=− 3 x51

2x

3

y −3

4 xy

2 +3 x5+ 2

1

2 x

3

y −3

4xy

2 +2

Đa thức Q có bậc là 4

* Chú ý: (SGK)

IV:TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

4.1:Tổng kết:

GV:Thế nào là đa thức?Nhắc lại đa thức đồng dạng,bậc của đa thức.

GV:Nhấn mạnh lại

GV: Yêu cầu hs làm BT 24 (SGK)

Gọi 2 hs lên bảng làm câu a,b

a) Số tiền mua 5kg táo và 8kg nho là 5x + 8y

5x + 8y là một đa thức

b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là:

(10.12)x + (15.10)y = 120x + 150y

120x + 150y là một đa thức

GV: Yêu cầu hs làm BT 28 (SGK)

Bạn Sơn nói đúng vì hạng tử bậc cao nhất của đa thức M là x4y4 có bậc 8

4.2.Hướng dẫn học sinh tự, học làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

Trang 5

- Học thuộc định nghĩa về đa thức

- Nắm vững cách thu gọn đa thức, bậc cảu đa thức

- Làm BT 25,25,27 (SGK); 24-28(SBT)

- Xem trước bài “Cộng, trừ đa thức”

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:08

w