1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 6 năm 2021-2022 có đáp án Trường THCS Cẩm Thịnh

10 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người quá giàu, người quá nghèo Câu 6: Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông: A.. Nền kinh tế nông nghiệp B.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS CẨM THỊNH

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 6 NĂM HỌC 2021-2022

Đề số 1

A Trắc nghiệm (4điểm)

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Câu 1 Có mấy nguồn tư liệu chính để hiểu và dựng lại lịch sử ?

A 1 nguồn

B 2 nguồn

C 3 nguồn

D 4 nguồn

Câu 2 Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại tư liệu gì?

A Tư liệu hiện vật

B Truyền miệng

C Ca dao, dân ca

D Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử

Câu 3 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

A Dựa vào sự lên xuống của thủy triều

B Dựa vào đường chim bay

C Dựa vào quan sát các sao trên trời

D Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng

Câu 4 Người xưa làm ra Dương lịch bằng cách

A dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trăng

B dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

C dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

D dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất

Câu 5 Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tác công cụ

A khoảng 1000 năm TCN

B khoảng 2000 năm TCN

C khoảng 3000 năm TCN

D khoảng 4000 năm TCN

Câu 6 Người ta đã phát hiện ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)

A những chiếc răng của Người tối cổ

B những chiếc răng của Người tinh khôn

C hàng loạt hang động, mái đá

D một số đồ gốm, lưỡi cuốc đá

Câu 7 Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A quí tộc, nông dân công xã, nô lệ

B địa chủ, nông dân

Trang 2

C chủ nô, nô lệ

D tiểu tư sản, nông dân công xã

Câu 8 Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Tây là

A buôn bán với nước ngoài

B nông nghiệp và ngư nghiệp

C nông nghiệp và thủ công nghiệp

D thủ công nghiệp và thương nghiệp

Câu 9: Lựa chọn và điền cụm từ cho sẵn dưới đây vào chỗ ………

A Bộ lạc B Mài đá C Đồ trang sức D Làng bản Đến thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long, con người đã biết (1) làm công cụ Ngoài hái lượm, săn bắt còn biết trồng trọt , chăn nuôi và biết dùng (2) để làm đẹp Khi định cư lâu dài con người sống thành (3) , nhiều làng bản hợp lại thành(4)

Câu 10 Hãy nối tên sông ứng với tên quốc gia cho phù hợp: Tên sông Tên quốc gia Nối 1 Sông Nin a Ấn Độ 1 nối với

2 Sông Ấn, Sông Hằng b Trung Quốc 2 nối với

3 Sông Hoàng Hà, Trường Giang c Lưỡng Hà 3 nối với

4 Sông Ơ-phơ-rát , Sông Ti-gơ- rơ d Ai Cập 4 nối với

B Tự luận (6.0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

Câu 2 (3,0 điểm) Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông Em thử đánh

giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại

Câu 3 (2,0 điểm) So sánh điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy theo

mẫu sau:

Công cụ sản xuất

Tổ chức xã hội

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A Trắc nghiệm (4.0 điểm)

Từ câu 1 đến câu 8 mỗi ý đúng được 0.25đ

Trang 3

C B D C D A A D

Câu 9 Mỗi ý đúng được 0.25đ

1 Nối với B (Mài đá)

2 Nối với C (Đồ trang sức)

3 Nối với D (Làng bản)

4 Nối với C (Bộ lạc)

Câu 10 Nối cột mỗi ý đứng được 0.25đ

1 nối với d

2 nối với a

3 nối với b

4 nối với c

B Tự luận

Câu 1 (1,0 điểm) Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

- Địa điểm hình thành: Trên bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a (0.5đ)

- Thời gian hình thành: Đầu thiên niên kỉ I TCN (0.5đ)

Câu 2 (3,0 điểm)

a Những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông (2.0đ)

- Biết làm lịch và dùng lịch âm (0.5đ)

- Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình (0.5đ)

- Toán học (0.5đ)

+ Phát minh ra phép đếm đến 10

+ Các chữ số từ 1 đến 9 và số 0

+ Tính được số Pi bằng 3,16

- Kiến trúc : các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà (0.5đ)

b Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại (1.0đ)

- Các thành tựu văn hóa thời cổ đại rất phong phú, đa dạng, đồ sộ, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc của con người hồi đó (0.5đ)

- Thành tựu của nền văn hóa cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và sự phát triển của văn minh nhân loại sau này (0.5đ)

Câu 3 (2,0 điểm) So sánh điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy theo

mẫu sau:

Công cụ sản xuất Công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng, bằng

nhiều nguyên liệu khác nhau: đá, sừng, tre, gỗ, đồng (0.5đ)

Chủ yếu bằng đá ghè đẽo thô sơ

(0.5đ)

Tổ chức xã hội Sống theo thị tộc, biết làm nhà, chòi để ở

(0.5đ)

Sống thành từng bầy (0.5đ)

Trang 4

Đề số 2

I TRẮC NGHIỆM: (3.0đ) (mỗi ý đúng 0,25đ)

Hãy chọn một đáp án đúng nhất:

Câu 1 Một thiên niên kỉ gồm bao nhiêu năm?

Câu 2 Nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A Xã hội chưa hình thành giai cấp và nhà nước

B Dân chủ, chủ nô

C Chiếm hữu nô lệ

D Xã hội bắt đầu hình thành giai cấp và nhà nước

Câu 3 Thời văn Lang vào ngày tết có tục lễ:

Câu 4 Nền văn hóa Óc Eo từ thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN, ở tỉnh :

Câu 5 Người đứng đầu nhà nước Âu Lạc là:

Câu 6 Sự tiến bộ của rìu mài so với rìu ghè đẽo là:

A Sắc hơn, năng suất lao động cao hơn B Dể mang theo người để cắt gọt các vật khác

C Dể chế tạo hơn quí hơn D Đẹp hơn, gọn nhẹ hơn

Câu 7 Thời gian hình thành các nước cổ đại Phương Đông là:

A Đầu thiên niên kỉ III TCN

B Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

C Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN

D Cuối thiên niên kỉ III đầu thiên niên kỉ IV TCN

Câu8 Trong các tư liêu sau đây, tư liệu nào thuộc tư liệu hiện vật

Câu 9 Cuộc sống của người Tinh khôn có gì khác với người Tối cổ

A Sống theo bầy đàn B Sống đơn lẻ

C Sống trong hang động, mái đá D Sống theo từng nhóm nhỏ gọi chung là thị tộc

Câu 10 Vua Hùng Vương đứng đầu nhà nước:

Câu 11 Hai phát minh của thời đại dựng nước Văn Lang là:

Câu12 Ngày nào là ngày giổ tổ Vua Hùng Vương :

Trang 5

II Phần Tự Luận: ( 7 điểm )

Câu 1: (1.0đ)

Lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì?

Câu 2: (2.0đ)

Theo em những thành tựu văn hóa nào của thời Cổ Đại còn được sử dụng đến ngày nay?

Câu 3: (2.0đ)

Em hãy cho biết đời sống vật chất của người Tinh Khôn so với người Tối Cổ như thế nào?

Câu 4: (2.0đ)

Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn, mặc?

Đề số 3

I TRẮC NGHIỆM: (3.0đ) (mỗi ý đúng 0,25đ)

Hãy chọn một đáp án đúng nhất:

Câu 1 Thời Văn Lang vào ngày tết có tục lễ:

Câu 2 Vua Hùng Vương đứng đầu nhà nước:

Câu 3 Hai phát minh của thời đại dựng nước Văn Lang là gì?

Câu 4 Nền văn hóa Óc Eo từ thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN, ở tỉnh :

Câu 5 Trong các tư liêu sau đây, tư liệu nào thuộc tư liệu hiện vật

Câu 6 Ngày nào là ngày giổ tổ vua Hùng Vương :

Câu7 Thời gian hình thành các nước cổ đại Phương Đông là:

A đầu thiên niên kỉ III TCN

B Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

C Cuối thiên niên kỉ III đầu thiên niên kỉ IV TCN

D Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN

Câu 8 Cuộc sống của người Tinh khôn có gì khác với người Tối cổ

A Sống theo bầy đàn B Sống đơn lẻ

C Sống trong hang động, mái đá D Sống theo từng nhóm nhỏ gọi chung là thị tộc

Câu 9 Người đứng đầu nhà nước Âu Lạc là:

Câu 10 Sự tiến bộ của rìu mài so với rìu ghè đẽo là:

Trang 6

A Dể mang theo người để cắt gọt các vật khác B Sắc hơn và cho năng suất lao động cao

hơn

Câu 11 Một thiên niên kỉ gồm bao nhiêu năm?

Câu 12 Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Tây là:

A Xã hội chưa hình thành giai cấp và nhà nước

B Chiếm hữu nô lệ

C Xã hội bắt đầu hình thành giai cấp và nhà nước

D Dân chủ, chủ nô

II Phần Tự Luận: ( 7 điểm )

Câu 1: (1.0đ)

Lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì?

Câu 2: (2.0đ)

Theo em những thành tựu văn hóa nào của thời Cổ Đại còn được sử dụng đến ngày nay?

Câu 3: (2.0đ)

Em hãy cho biết đời sống vật chất của người Tinh Khôn so với người Tối Cổ như thế nào?

Câu 4: (2.0đ)

Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc?

Đề số 4

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Người tinh khôn sống theo:

A Từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình có họ hàng gần gũi với nhau

B Từng bầy gồm khoảng vài chục người

C Từng gia đình riêng rẽ, làm riêng, ăn riêng

D Khoảng vài chục người có họ hàng với nhau, làm chung, ăn chung

Câu 2: Từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn, có được sự chuyển biến này là do:

A Nhờ quá trình lao động

B Phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ lao động

C Phát hiện ra lửa, dùng lửa sưởi ấm và nướng chín thức ăn

D Nhờ quá trình thay đổi điều kiện sống

Câu 3: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp Đó là

hệ quả xã hội của việc sử dụng:

A Công cụ bằng kim loại B Công cụ bằng đá mới

C Công cụ bằng đồng đỏ D Công cụ bằng đồng thau

Câu 4: Trong quá trình sinh sống Người tinh khôn đã biết:

A Trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức

B Trồng trọt, chăn nuôi, khai mỏ, trao đổi hàng hóa

C Trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, lập các phường hội

D Trồng trọt, chăn nuôi, luyện kim, mở chợ búa

Trang 7

Câu 5: Khi xuất hiện tư hữu, xã hội có sự thay đổi:

A Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

B Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến hình thành giai cấp

C Những người giàu có, phung phí tài sản

D Người quá giàu, người quá nghèo

Câu 6: Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông:

A Nền kinh tế nông nghiệp B Nền kinh tế công nghiệp

C Nền kinh tế thương nghiệp D Nền kinh tế thủ công nghiệp

Câu 7: Đặc điểm của các quốc gia cổ đại ở phương Đông là:

A Hình thành trên các bán đảo

B Hình thành trên các châu thổ các con sông lớn

C Lấy nông nghiệp làm cơ sở chủ yếu

D Câu B, C đúng

Câu 8: “Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm (A) và rất giỏi về hình học Họ đã tính được số pi bằng (B) Còn người Lưỡng Hà lại giỏi về (C) Các chữ số ta đang dùng ngày nay, kể cả số 0, là thành tựu lớn do (D) sáng tạo nên”

A đến 10, 3,16, số học, người Ấn Độ

B đến 10, 3,16, hình học, người Ấn Độ

C đến 10, 3,16, số học, người Trung Quốc

D đến 10, 3,16, số học, người Lưỡng Hà

Câu 9: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là nhà nước:

A Do vua đứng đầu, có quyền cao nhất

B Vua có danh nhưng không có thực quyền

C Quyền lực phân tán cho các quan lại, quý tộc

D Quyền lực tập trung trong tay quý tộc

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

Một hiện vật cổ bị chôn vùi vào năm 1000 TCN Đến năm 1995 hiện vật đã được đào lên Hỏi hiện vật

đó nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó?

Câu 2 (2 điểm)

Vì sao khi công cụ kim loại xuất hiện, sản xuất phát triển nhanh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều thì

xã hội nguyên thủy lại tan rã?

Câu 3 (2 điểm)

Trình bày những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

Đề số 5

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp Đó là

hệ quả xã hội của việc sử dụng:

A Công cụ bằng đá mới B Công cụ bằng kim loại

C Công cụ bằng đồng đỏ D Công cụ bằng đồng thau

Trang 8

Câu 2: Khi xuất hiện tư hữu, xã hội có sự thay đổi:

A Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến hình thành giai cấp

B Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

C Những người giàu có, phung phí tài sản

D Người quá giàu, người quá nghèo

Câu 3: Từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn, có được sự chuyển biến này là do:

A Phát hiện ra lửa, dùng lửa sưởi ấm và nướng chín thức ăn

B Phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ lao động

C Nhờ quá trình lao động

D Nhờ quá trình thay đổi điều kiện sống

Câu 4: Người tinh khôn sống theo:

A Từng bầy gồm khoảng vài chục người

B Từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình có họ hàng gần gũi với nhau

C Từng gia đình riêng rẽ, làm riêng, ăn riêng

D Khoảng vài chục người có họ hàng với nhau, làm chung, ăn chung

Câu 5: Trong quá trình sinh sống Người tinh khôn đã biết:

A Trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức

B Trồng trọt, chăn nuôi, khai mỏ, trao đổi hàng hóa

C Trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, lập các phường hội

D Trồng trọt, chăn nuôi, luyện kim, mở chợ búa

Câu 6: Đặc điểm của các quốc gia cổ đại ở phương Đông là:

A Hình thành trên các châu thổ các con sông lớn

B Hình thành trên các bán đảo

C Lấy nông nghiệp làm cơ sở chủ yếu

D Câu B, C đúng

Câu 7: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là nhà nước:

A Do vua đứng đầu, có quyền cao nhất

B Vua có danh nhưng không có thực quyền

C Quyền lực phân tán cho các quan lại, quý tộc

D Quyền lực tập trung trong tay quý tộc

Câu 8: Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông:

A Nền kinh tế thủ công nghiệp B Nền kinh tế công nghiệp

C Nền kinh tế thương nghiệp D Nền kinh tế nông nghiệp

Câu 9: “Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm (A) và rất giỏi về hình học Họ đã tính được số pi bằng (B) Còn người Lưỡng Hà lại giỏi về (C) Các chữ số ta đang dùng ngày nay, kể cả số 0, là thành tựu lớn do (D) sáng tạo nên”

A đến 10, 3,16, số học, người Ấn Độ

B đến 10, 3,16, hình học, người Ấn Độ

C đến 10, 3,16, số học, người Trung Quốc

Trang 9

D đến 10, 3,16, số học, người Lưỡng Hà

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

Một hiện vật cổ bị chôn vùi vào năm 1000 TCN Đến năm 1995 hiện vật đã được đào lên Hỏi hiện vật

đó nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó?

Câu 2 (2 điểm)

Vì sao khi công cụ kim loại xuất hiện, sản xuất phát triển nhanh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều thì

xã hội nguyên thủy lại tan rã?

Câu 3 (2 điểm)

Trình bày những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 30/03/2022, 01:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm