Dựa vào hiểu bieát treân em haõy xaùc ñònh maïch laïc trong vaên bản có những tính chất gì trong số những tính chất kể dưới đây: - Troâi chaûy thaønh doøng, thaønh maïch - Tuần tự đi qua[r]
Trang 1TUẦN 1 : Ngày soạn : 07/8/2010 Ngày dạy : 10/8/2010
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Lý Lan)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : Giúp HS
-Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1.Kiến thức :
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3.Thái độ :
- Trân trọng, hiểu biết và thông cảm với mẹ
- Biết nâng niu, quý trọng tình mẫu tử
C.PHƯƠNG PHÁP :
- Vấn đáp
- Thuyết trình
- Nêu và giải quyết vấn đề
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định: (1 phút)
- 7C : Vắng P ……… Vắng KP ………
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3 phút).
-Kiểm tra vở soạn bài
3.Bài mới: Vào bài (1 phút).
Tất cả chúng ta, đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảng trọng đại và thiêng
liêng chuyển từ mẫu giáo lên lớp Một Còn vương vấn trong trí nhớ của ta xiết bao bồi hồi, xao xuyến cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào Tâm trạng của mẹ như thế nào khi cổng trường sắp mở ra đón lấy đứa con yêu của mình …
* Hoạt động 1:
- GV: Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự phát triển
của xã hội Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trở
thành sự nghiệp của toàn xã hội
? “Cổng trường mở ra” theo em thuộc kiểu văn bản
nào? Nó đề cập đến những mối quan hệ nào? (gia đình
– nhà trường và trẻ em).
I.Giới thiệu chung:
- Là văn bản nhật dụng
- Trích báo “ Yêu trẻ” TP HCM
Trang 2? Văn bản được trích từ đâu?
* Hoạt động 2:
GV: Đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện tâm
trạng của người mẹ
GV đọc – HS đọc
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ khó
trong bài (Chú ý những từ: háo hức, bận tâm, nhạy
cảm).
? Em hãy tóm tắt nội dung văn bản ?
- Bài văn ghi lại tâm trạng của một người mẹ, trong một
đêm chuẩn bị cho con bước vào ngày khai trường đầu
tiên
? Văn bản trên có nhân vật không? Đó là nhân vật
nào? Có nhiều sự việc không? Có cốt truyện không?
Xác định ngôi kể? ( Có, nhân vật chính: người mẹ, đứa
con, ít sự việc chú yếu lá tâm trạng, ngôi kể thứ nhất –
người mẹ)
? Xác định phương thức biểu đạt?
? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính
từng đoạn?
Đoạn 1: Từ đầu … ngày đầu năm học => Tâm trạng hai
mẹ con trong buổi tối đêm trước ngày khai trường.
Đoạn 2: Thực sự không lo lắng … Hết => ấn tượng tuổi
thơ và liên tưởng của mẹ.
* Hoạt động 3:
? Qua phần tóm tắt, ta hiểu hoàn cảnh nảy sinh tâm
trạng người mẹ là hoàn cảnh nào?
? Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng người mẹ và
đứa con có gì khác nhau? Điều đó biểu hiện ở những
chi tiết nào trong bài?
- con : Vô tư, thanh thản, giấc ngủ đến dễ dàng.
- Mẹ: Bồn chồn, trằn trọc, thao thức không ngủ được,
suy nghĩ triền miên.
HS tìm dẫn chứng sgk
? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được?
- Người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm
xưa của chính mình.
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu
ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ?
-“Mẹ còn nhớ sự nôn nao … bước vào” (giữa trang 7)
? Có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con không? (Không!)
? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?
- Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng
thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ
niệm của riêng mình.
? Cách viết này có tác dụng gì? HS thảo luận
II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc – tìm hiểu từ khó : SGK T8.
2.Tìm hiểu văn bản :
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
- Bố cục: 2 đoạn.
a.Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng :
- Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được
b.Diễn biến tâm trạng người mẹ:
- Không tập trung được vào việc gì cả
- Lên giường trằn trọc
- Không lo nhưng vẫn không ngủ được
- Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp … và nỗi chơi vơi hốt hoảng …
Trang 3- Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình
cảm, những điều sâu thẳm, khi nói bằng những lời trực
tiếp chất trữ tình, biểu cảm của văn bản thêm thấm
thía và có tác dụng truyền cảm tới người đọc.
? Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai trường, điều mà
mẹ mong muốn cho con ở đây là gì?
-“Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào
lòng con … xao xuyến” (gần giữa trang 7/SGK)
Mẹ mong con có những kỉ niệm đẹp về ngày khai
trường đầu tiên bởi những kỉ niệm đẹp này sẽ là hành
trang theo con suốt cuộc đời
? Từ sự trăn trở, suy nghĩ đến những mong muốn của
mẹ trong cái đêm trước ngày khai trường đầu tiên của
con, em thấy mẹ là người thế nào?
-Tấm lòng thương yêu con sâu sắc, tình cảm đẹp đẽ sâu
nặng đối với con Mẹ đã hết mực thương yêu lo lắng cho
con, không chỉ lo lắng cho con có một cuộc sống vật
chất sung túc, đầy đủ mà mẹ còn mong muốn cho con
có một tâm hồn trong sáng rộng mở.
? Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ?
-“Ai cũng biết rằng…sau này” ( gần cuối trang 7)
? Kết thúc bài văn, người mẹ nói:“ Bước qua cánh cổng
trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” Vậy đã 7 năm
bước qua cánh cổng trường, bây giờ em hiểu “thế giới
kì diệu” đó là gì?
* Gợi ý: Nhà trường đã mang lại cho em những gì về
tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lý, tình bạn, tình thầy
trò, ước mơ, khát vọng …
* Hoạt động 4:
? Như các em đã biết: văn bản này viết về tâm trạng của
người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường
vào lớp 1 của con Qua tâm trạng đó của người mẹ, em
hiểu gì về vấn đề mà tác giả muốn nói ở đây?
? Một bạn cho rằng, có rất nhiều ngày khai trường,
nhưng ngày khai trường để vào học lớp Một là
ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi
con người Em có tán thành ý kiến đó không ? Vì
sao?
Người mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên
=> Tấm lòng thương yêu con sâu sắc, tình cảm đẹp đẽ sâu nặng đối với con
c.Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi
“Cổng trường mở ra”:
“ Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”
=> Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người
3.Tổng kết : SGK/T9
III.Hướng dẫn tự học :
- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên
- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường
- Soạn văn bản “Mẹ tôi”
- Đọc thêm bài “Trường học”
E.RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
TUẦN 1 : Ngày soạn : 7/8/2010 Ngày dạy : 10/8/2010
Trang 4TIẾT 2 :
MẸ TÔI
( Trích Những tấm lòng cao cả – ÉT- MÔN – ĐÔ ĐƠ A – MI – XI)
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1.Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Eùt – môn –đô đơ A – mi – xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả của bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bưc thư
3.Thái độ :
- Biết nhận ra lỗi và sửa lỗi
- Yêu thương, kính trọng cha mẹ
C.PHƯƠNG PHÁP :
- Vấn đáp
- Giảng bình
- Nêu và giả quyết vấn đề
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định : (1phút)
- 7C: Vắng P ……… Vắng KP ………
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản”Cổng trường mở ra”
- Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ “Cổng trường mở ra” là gì?
3.Bài mới : Vào bài (1 phút)
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm
ta mới nhận ra tất cả Bài văn” Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế
* Hoạt động 1 :
? Hãy nêu vài nét về tác giả?
? Văn bản được trích từ tác phẩm nào?
* Hoạt động 2 :
- GV lưu ý HS: khi đọc cần thể hiện được những tâm tư
và tình cảm buồn, khổ của người cha trước lỗi lầm của
con và sự trân trọng của ông với vợ mình
- HS đọc-> GV uốn nắn
GV hướng dẫn đọc chú thích, hiểu nghĩa từ khó
? Em hãy tóm tắt nội dung văn bản?
? Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
I Giới thiệu chung.
1.Tác giả : Ét - môn- đô đơ A - mi- xi
(1846 – 1908) là nhà văn I-ta-li-a
2.Tác phẩm :
- Văn bản được trích “Những tấm lòng cao cả” – 1886
II.Đọc - tìm hiểu văn bản : 1.Đọc – tìm hiểu từ khó : SGK T 11.
2 Tìm hiểu văn bản.
Trang 5? Theo em văn bản được chia làm mấy phần? (2 phần
Phần 1=> lời kể của En- ri- cô; phần 2 => toàn bộ bức
thư người bố gửi cho con trai)
* Hoạt động 3 :
? Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con,
nhưng tại sao lại có nhan đề là “Mẹ tôi”?
-Vì người bố viết thư để nhấn mạnh, đề cao vai trò
người Mẹ đối với con cái Không để cho người mẹ xuất
hiện trực tiếp, tác giả dễ dàng mô tả cũng như bộc lộ
những tình cảm và thái độ qúy trọng của người bố đối
với mẹ, mới có thể nói được một cách tế nhị mà sâu sắc
những gian khổ hy sinh mà người mẹ đã âm thầm, lặng
lẽ giành cho đứa con của mình.
-Người bố viết thư để giáo dục đứa con có thái độ và
tình cảm kính yêu, biết ơn đối với người mẹ.
? Nguyên nhân nào dẫn tới việc bố viết thư cho En -
ri-cô?
? Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư là
thái độ như thế nào?
-Câu chuyện kể lại việc En-ri-cô đã phạm lỗi”Lúc cô
giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lời
thiếu lễ độ” Bố đã hết sức buồn bã tức giận.
? Dựa vào đâu mà em biết điều đó:
- Dựa vào lời lẽ mà ông viết trong bức thư gửi con.
? Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời lẽ trong bức thư thể
hiện rõ điều đó?
? Lý do gì đã khiến ông thể hiện thái độ ấy : HS
thảo luận
- Vì ông cảm thấy hụt hẩng bất ngờ Oâng không thể ngờ
được vì sao En-ri-cô lại có thể có thái độ như vậy đối
với mẹ.
? Vậy bà mẹ của en-ri-cô là người như thế nào? Căn
cứ vào đâu mà em có nhận xét đó?
-Người mẹ hết lòng yêu thương con cái:
+Mẹ đã phái thức suốt đêm mất con.
+Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc cứu
sông con->mẹ đã lo lắng khổ sở, vất vả, sẵn sàng hy
sinh hạnh phúc bản thân, thậm chí chấp nhận làm
những việc hèn nhất, miễn sao en-ri-cô được sống, vậy
mà giờ đây en-ri-cô lại lỡ đối xử với mẹ như vậy và
chúng ta càng hiểu sâu sắc được tại sao người bố lại có
thái độ nghiêm khắc như thế đối với con.
? Từ hình ảnh người mẹ của en-ri-cô, em có cảm nhận
gì về tấm lòng của các bà mẹ nói chung?
-Thương con vô bờ, hi sinh tất cả vì con.
? Em có suy nghĩ gì trước những lời cảnh tỉnh của
người cha?
2.1 Phương thức biểu đạt: biểu cảm 2.2 Bố cục: 2 phần
a.Nguyên nhân dẫn đến việc bố viết thư :
-“… khi nói với mẹ tôi nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ”
b.Thái độ của người bố đối với En-ri-cô :
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy!
- Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?
- Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả
- Thật xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó
Người cha buồn bã, tức giận, mong con hiểu được công lao, sự hi sinh to lớn của mẹ
Trang 6- Những lời nói của người cha thật chí tình, thật sâu
sắc Những gì đã mất đi vĩnh viễn không bao giờ lấy lại
được, đặc biệt là người mẹ rất mực yêu thương của
chúng ta Mất mẹ, tâm hồn chúng ta trở nên trống vắng,
lạnh giá, mất đi điểm tựa vững vàng nhất Nhất là trước
đó chúng ta đã làm một việc gì có lỗi với mẹ thì giờ đây
mọi cố gắng của chúng ta nhằm chuộc lỗi lầm với mẹ
trở nên vô nghĩa mà htôi, và từ đó chúng ta sống trong
day dứt, dày vò bởi một người mẹ đã hi sinh cả cuộc đời
vì chúng ta vậy mà có lúc chúng ta làm cho mẹ đau đớn.
? Theo em, điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc động vô
cùng” khi đọc thư bố? -> HS thảo luận (a,c,d)
? Trước tấm lòng thương yêu, hi sinh vô bờ bến của mẹ
dành cho en-ri-cô, người bố khuyên con điều gì?
? Em hiểu được gì qua lời khuyên của người bố?
- Chúng ta cố gắng đừng bao giờ làm một điều gì sai
khiến mẹ đau lòng Khi lỡ có phạm sai lầm, chúng ta
phải biết thành khẩn, bởi mẹ chúng ta là người rất bao
dung, độ lượng Người sẽ sẵn snàg tha thứ mọi lỗi lầm
của chúng ta.
? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với
En-ri-cô mà lại viết thư?
-Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi
không nói trực tiếp được Hơn nữa, khi viết thư là chỉ
nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ kín được sự
kín đáo, tế nhị, vừa không làm cho người mắc lỗi mất đi
lòng tự trọng Đây chính là bài học về cách ứng xử
trong cuộc sống gia đình cũng như trong nhà trường và
xã hội.
* Hoạt động 4 :
? Qua bức thư người bố viết gửi cho en-ri-cô, em đã rút
ra được bài học gì?
- Mong En-ri-cô nói riêng và chúng ta nói chung hiểu
được công lao to lớn khôn gì so sánh được của người mẹ
và hãy luôn cố gắng làm nhiều việc tốt để đền đáp công
ơn của mẹ.
GV: Liên hệ: “Lòng mẹ bao dạt dào
tình mẹ tha thiết”
“ Nghĩa mẹ như nước., chảy ra”
* Luyện tập: Kể lại một sự việc em lỡ gây ra
khiến bố mẹ buồn phiền
c.Lời khuyên của bố :
- Từ nay, con không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với me.ï
- Con phải xin lỗi mẹ
- Con hãy cầu xin mẹ hôn con
-> Lời khuyên nhủ chân thành, sâu sắc
3.Ý nghĩa văn bản :
- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
- Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
* Ghi nhớ : SGK T 12.
III.Hướng dẫn tự học :
- Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ
- Học bài và soạn bài “Từ ghép”
E.RÚT KINH NGHIỆM :
………
TUẦN 1 TIẾT 3: Ngày soạn: 8/8/2010 Ngày dạy: 12/8/2010
TỪ GHÉP
Trang 7A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, giải thích
- Thuyết trình
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1phút)
- 7A: Vắng P ……… Vắng KP ………
- 7B: Vắng P ……… Vắng KP ………
2 Kiểm tra bài cũ: (3phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: (1 phút)
Ở lớp 6, các em đã học “Cấu tạo của từ” Trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm về từ ghép (đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau) Để giúp các
em có một kiến thức sâu rộng về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài “Từ ghép”
* Hoạt động 1: (10 phút)
- HS đọc hai đoạn văn SGK/13
H1: Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm
phức” ở hai ví dụ vừa đọc, tiếng nào là tiếng
chính, tiếng nào là tiếng phụ, bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chính?
-Bà ngoại
C P
-Thơm phức
C P
H2: Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng
trong những từ ấy? (Tiếng chính đứng trước,
tiếng phụ đứng sau).
H3: So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa
của “bà”; nghĩa của “thơm phức” với nghĩa của
từ “thơm”, em thấy có gì khác nhau? (nghĩa của
I Tìm hiểu chung:
1 Từ ghép chính phụ.
* Ví dụ 1: SGK T 13.
Cấu tạo Tiếng chính
(được bổ sung nghĩa)
Tiếng phụ
(bổ sung nghĩa)
Nghĩa của từ ghép chính phụ
bà (người đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ)
ngoại người đàn bà
sinh ra mẹ
thơm (có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi)
phức mùi thơm bốc
lên mạnh, hấp dẫn
=> Nghĩa hep hơn, cụ thể hơn
Trang 8từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa từ “bà”; nghĩa từ
“thơm phức” hẹp hơn nghĩa từ “thơm”).
HS đọc ý 1 + 1 của ghi nhớ 1 và 2
* Hoạt động 2 (10 phút)
- HS đọc ví dụ SGK T 14
? Các tiếng trong hai từ ghép “quần áo”, “trầm
bổng” trong ví dụ trên có phân ra tiếng chính,
tiếng phụ không?
? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của
mỗi tiếng “quần” “áo”; nghĩa của từ “trầm
bổng” với nghĩa của từng tiếng “trầm” “bổng”,
em thấy có gì khác nhau?
GV chốt ý -> HS nêu ghi nhớ SGKT14.
* Lưu ý: Không suy luận một cách máy móc
nghĩa của từ ghép chính phụ từ nghĩa của các
tiếng
- Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa của tiếng
đứng sau ở một số từ ghép chính phụ
* Ghi nhớ 1,2 SGK T14.
2 Từ ghép đẳng lập.
* Ví dụ: SGK T 14.
Cấu tạo Nghĩa của từ ghép
đẳng lập
Quần + áo Trầm + bổng
=> Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
- Quần và áo nói chung
- Lúc trầm, lúc bổng nghe rất êm tai
=> Nghĩa chung hơn, khái quát hơn nghĩa của từng tiếng
* Ghi nhớ 1,2 SGK T14.
* Hoạt động 3: (17 phút)
Bài 1/15.
- Xếp các từ ghép vào bảng phân loại
- Lớp nhận xét, sửa => Gv nhận xét
HS đọc bài 2/15:
Điền thêm tiếng vào sau các tiếng đã cho để
tạo từ ghép chính phụ?
HS đọc bài 3/15
Điền thêm tiếng vào các tiếng để tạo nên từ
ghép đẳng lập
GV đọc bài 4/15
H: Tại sao nói “Một cuốn sách” ”, “Một cuốn
vở” mà không thể nói “Một cuốn sách vở”?
? Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là
hoa hồng không? … (từ ghép tên một loài hoa)
? So sánh nghĩa của các từ ghép “mát tay” ….?
(mát tay: chỉ một phẩm chất nghề nghiệp : có
tay nghề giỏi, dễ thành công trong công việc
(thầy thuốc mát tay; nuôi lợn mát tay)
Hoạt động 4 (3 phút) Hướng dẫn tự học.
II Luyện tập:
Bài 1/15.
Bài 2/15.
bút (chì, mực); thước (kẻ, dây); mưa (rào, phùn); ăn (chè, cơm); trắng )tinh, xóa); vui (tai, miệng)
Bài 3/15:
- núi – sông, núi non; mặt mũi, mặt mày; học hành, học tập; xinh tươi, xinh đẹp; tươi vui, tươi trẻ; ham muốn, ham thích
Bài 4/15:
- Có thể nói “Một cuốn sách”, “Một cuốn vở” vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được
- Còn “sách, vở” là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không nói “Một cuốn sách vở”
III Hướng dẫn tự học:
- Học bài, nắm chắc nội dung bài học, hoàn thành các bài tập còn lại vào vở
- Nhận diện từ ghép trong văn bản “Cổng trường mở ra”
Từ ghép
CP Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,
nhà ăn, cây cỏ, cười nụ
Từ ghép ĐL
Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
Trang 9E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
TUẦN 1: Ngày soạn: 8/8/2010 Ngày dạy: 12/8/2010
TIẾT 4:
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu, tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ: Viết một văn bản phải đảm bảo tính liên kết.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, phân tích, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1phút)
- 7A: Vắng P ……… Vắng KP ………
- 7B: Vắng P ……… Vắng KP ………
2 Kiểm tra bài củ: (4 phút).
- Thế nào là từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập? So sánh sự khác nhau về cấu tạo?
- Nghĩa của 2 từ ghép ấy có gì khác nhau ? cho ví dụ minh hoạ?
- Kiểm tra việc làm BT ở nhà
3 Bài mới: Vào bài (1 phút)
- Ở lớp 6, các em đã được tìm hiểu “Văn bản và phương thức biểu đạt” Qua việc tìm hiểu ấy, các em đã hiểu văn bản phải có những tính chất là: có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp Như thế một văn bản tốt phải có tính liên kết và mạch lạc
- Vậy liên kết trong văn bản phải như thế nào, chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay
* Hoạt động 1:(10 phút)
-HS đọc VD 1a/ sgkt17
H1: Đọc mấy câu trong thư En – ri – cô đã hiểu bố nói
gì với mình chưa?
H2: En – ri – cô chưa hiểu ý bố vì lý do nào trong
những lý do trong sách giáo khoa?
H3: Từ đó, em hiểu: Muốn cho đoạn văn có thể hiểu
được thì nó phải có tính chất gì?
GV chốt lại:
- Chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì
I.Tìm hiểu chung.
1.Tính liên kết của văn bản:
a/ En – ri – cô không thể hiểu được điều bố muốn nói
b/ Vì giữa các câu chưa có sự liên kết
- Soạn : Liên kết trong văn bản
Trang 10vẫn chưađảm bảo sẽ làm nên văn bản.
- Không thể có văn bản nếu các câu, các đoạn văn
không nối liền nhau, đó chính là sự liên kết
* GV giảng thêm: Cũng như chỉ có 100 đốt tre đẹp đẽ
thì cũng chưa đảm bảo làm nên một cây tre Muốn có
cây tre thì 100 đốt tre phải được nối liền nhau
HS đọc ghi nhớ 1 sgkt18.
* Ghi nhơ ù: SGK T18.
* Hoạt động 2: (10 phút)
Vậy văn bản có tính chất liên kết là một văn bản như thế
nào? Cô mời các em xem xét VD theo yêu cầu 2a/18
H1: So sánh những câu trên với nguyên văn bài viết
“Cổng trường mở ra” và cho biết người viết chép thiếu
hay sai những từ ngữ cụ thể nào?
H2: Hãy sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa?
H3: So sánh văn bản trang 18 với văn bản trang 5 xem
bên nào có sự liên kết, bên nào không có sự liên kết?
H4: Tại sao chỉ do thiếu mấy chữ “Còn bây giờ” và
chép nhầm chữ “con” thành chữ “đứa trẻ” và những
câu văn đang liên kết bống trở nên rời rạc?
HS thảo luận
- Người khác sẽ có thể hiểu: “Giấc ngủ đến với con” là
giấc ngủ của tương lai.
- “Con” (ngôi 2 lời cuả mẹ) chuyển thành “đứa trẻ”
(ngôi 3 chuyển thành lời của tác giả)
Các dấu, các đoạn chưa gắn bó chặt chẽ khó
hiểu
H5: Qua 2 VD (trang 5, 18) em cho biết : một văn bản
có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? (liên kết
nội dung)
H6: Cùng với điều kiện ấy, các câu văn trong văn bản
phải có sử dụng phương tiện gì? (liên kết phương tiện
ngôn ngữ)
HS đọc ý 2 ghi nhớ / 18
2 Phương tiện liên kết trong văn bản:
* Ví dụ: SGK T 18
- So với văn bản gốc, đoạn văn thiếu:
“Còn bây giờ” … Giấc ngủ đến với con
- Câu 3 chép sai từ “con” thành từ “đứa trẻ”
* Ghi nhớ: SGK /18
* Hoạt động 3: (17 phút)
HS thảo luận nhóm.
- Bài tập 1/18
- Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lý để tạo thành một
đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ
- HS đọc đoạn văn
H: Các câu văn có tính liên kết chưa? Vì sao
- HS đọc bài 3/19
- Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong
đoạn văn để các câu liên kết chặt chẽ với nhau
- HS đọc bài 4/19
- GV đọc lại 2 câu văn
H: Sự liên kết giữa 2 câu trên hình như không chặt chẽ,
II Luyện tập:
Bài 1/18: Sắp xếp theo thứ tự: 1-4-2-5-3 Bài 2/19:
- Về hình thức ngôn ngữ, các câu có vẻ rất liên kết với nhau
- Nhưng thưc ra chung khong lien ket vơi nhau vì chung khong cung noi ve mot noi dung
Bài 3/19:
Điền theo thứ tự: bà – bà – cháu – bà – bà – cháu – thế là
Bài 4/19:
Hai câu văn nếu tách khỏi các câu khác