công thức về khối lượng của phản ứng và tính khối lượng natri oxit thu được. a) Lập phương trình hoá học của phản ứng. b) Tính khối lượng của sắt (III) clorua tạo thành.[r]
Trang 1Trường THCS Tam Thanh
Họ và tên: ………
Lớp: 8 Kiểm tra 1 tiết Môn : Hóa 8 Tuần 13: Tiết 25 Điểm Lời phê của giáo viên ………
……….
……….
……….
Đề I Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái a, b, c, d đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng vật lí là: a Than cháy tạo ra khí cacbonic và hơi nước b Xăng để trong lọ không có nắp bị bay hơi c Sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ sét d Rượu lên men tạo ra axit axetic (giấm ăn) Câu 2: Cho kim loại sắt Fe tác dụng với khí oxi O2 tạo ra sắt từ oxit Fe3O4 Phương trình hoá học của phản ứng là: a Fe + O2 Fe3O4 b Fe + 2O2 Fe3O4 c 3Fe + O2 Fe3O4 d 3Fe + 2O2 Fe3O4 Câu 3: Đốt cháy hết 6,4 gam đồng trong khí oxi thu được 8 gam đồng (II) oxit Khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng là: a 16 g b 1,6 g c 32 g d 3,2 g Câu 4: Trong phản ứng hoá học thì yếu tố không bị thay đổi là: a Liên kết giữa các nguyên tử b Liên kết giữa các phân tử c Số nguyên tử của mỗi nguyên tố d Số phân tử chất Câu 5: Cho phản phương trình hoá học sau: C + O2 → CO2 Tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử của cặp chất C và CO2 là: a 2 : 2 b 1 : 2 c 1 : 1 d 2 : 1 Câu 6: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng hoá học là: a Sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ sét b Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi c Nước ở trong hồ bị bay hơi d Khí oxi bị hoá lỏng ở -1830 C Câu 7: Cho phản ứng hoá học sau: Zn + HCl ZnCl2 + H2 Hệ số của phân tử HCl là: a 1 b 2 c 3 d 4 Câu 8: Cho phản ứng hoá học sau: a C + b O2 c CO Trong đó a, b, c lần lượt nhận các giá trị là: a 1, 2, 3 b 2, 2, 1 c 3, 2, 1 d 2, 1, 2 II Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1: (2 điểm) a) Nêu định luật bảo toàn khối lượng Viết biểu thức của định luật. b) Áp dụng: Đốt cháy 9,2 gam natri Na trong 3,2 gam khí oxi thu được natri oxit Na2O Viết công thức về khối lượng của phản ứng và tính khối lượng natri oxit thu được Câu 2: (2 điểm) Lập các phương trình hoá học sau: a Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag b Al + O2 Al2O3 c Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + NaCl d Fe + O2 FeO Câu 3: (2 điểm) Cho 11,2 gam sắt Fe tác dụng với 10,65 gam khí clo Cl2 thu được hợp chất sắt (III) clorua FeCl3 a) Lập phương trình hoá học của phản ứng b) Tính khối lượng của sắt (III) clorua tạo thành
Trang 2ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:
Câu 1Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
b d b c c a b d
Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
a) Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
các chất tham gia phản ứng (0,75 đ)
Biểu thức của định luật:
mA + mB = mC + mD (0,25 đ)
b) Áp dụng:
mNa + mO ❑2 = mNa ❑2O (0,5 đ)
⇒ mNa ❑2O = 9,2 + 3,2 = 12,4 (g) (0,5 đ)
Câu 2: (2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:
a Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
b 4Al + 3O2 → 2Al2O3
c Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
d 2Fe + O2 → 2FeO
Câu 3: (2 điểm)
a) Lập phương trình hóa học:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (1 đ)
b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mFeCl ❑3 = mFe + mCl ❑2 (0,5 đ)
mFeCl ❑3 = 11,2 + 10,65 = 21,85 (g) (0,5 đ)