- Tìm hiểu đặc điểm nhân vật qua cách nhân vật thể hiện hành động nói ở một văn bản đã học - Chuẩn bị bài mới: “Ôn tập về luận điểm”.... 2 - Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giả[r]
Trang 1NỘI DUNG GHI VỞ MÔN VĂN ( MỖI TUẦN GỒM CÓ 4 TIẾT)
- Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945).
- Thể thơ: Thơ mới (Thể thơ tám chữ hiện đại)
- Giải nghĩa từ khó:
- Phương thức biểu đạt
Biểu cảm
- Bố cục: 4 phần
+ Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “làng tôi”
+ 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi
+ 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến
+ Khổ cuối : Tình cảm của tác giả đối với làng chài
II Tìm hiểu văn bản:
1 Giới thiệu chung về quê hương
- Giới thiệu về quê hương thật hồn nhiên và giản dị:
+ Nghề : Đánh cá
+ Vị trí địa lí: cách biển nửa ng sông làng quê ven biển
- Toát lên tình cảm yêu qh trong trẻo, thiết tha, đằm thắm
2 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
- Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong à thời tiết tốt, thuận lợi
- Chiếc thuyền : Hăng như tuấn mã Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi
Trang 2- Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng Con thuyền như mang linh hồn, sự sống củalàng chài
3 Cảnh thuyền cá về bến
- Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui
- Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon
- Lời cảm tạ chân thành trời đất
Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống
- Dân chài… xa xăm: Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả à Vẻ đẹp lãng mạn
- Hình ảnh chiếc thuyền: nằm im…thớ vỏ
à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây
4 Nỗi nhớ quê hương
- Nhớ quê hương với vẻ đẹp thanh bình của: biển, cá, cánh buồm, mùi biển
- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm à Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng
- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc
- Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng
2 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài để làm bài tập
Năng lực: Năng lực tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo,…
B Tác giả đang ở xa quê, đang nhớ về quê hương
C Bài thơ được viết trong một cảm hứng bất chợt
Câu 2: Hai câu thơ sau, tác giả sử dụng biện pháp tu từ
gì?
"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"
HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS suy nghĩ, lựa chọn phương án đúng
Trang 3A So sánh B ẩn dụ
C Hoán dụ D Nhân hoá
Câu 3: "Cánh buồm" trong bài thơ "Quê hương" của
Tế Hanh là biểu tượng của:
A Quê hương B Mảnh hồn làng
C Đất nước D Dòng sông
Câu 4: Nhận định nào nói đúng nhất tình cảm của Tế
Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê
hương ông trong bài thơ “Quê hương”?
A Nhớ về quê hương với những kỷ niệm vui, buồn
B Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người
quê hương ông
C Tự hào về quê hương
D Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó với
cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
Năng lực: Tiếp nhận, sáng tạo, tự học
GV giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn trình bày cảm
nhận của em sau khi học bài
thơ “Quê hương” của Tế
Hanh.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS viết đoạn văn
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG Mục tiêu: HS bước đầu hiểu biết, tìm tòi các tư liệu liên quan đến nội dung bài học để
khắc sâu kiến thức
Năng lực: Tự học, hợp tác, tiếp nhận
GV giao nhiệm vụ học tập
Em còn biết bài thơ nào khác
viết về tình cảm quê hương thắm
thiết của con người Việt Nam
HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trình bày kết quả sưu tầm
Một số bài thơ cùng chủ đề:
- Quê hương: Đỗ TrungQuân
- Quê hương: Giang Nam
- Nhớ con sông quê hương:
Tế Hanh
- Việt Nam quê hương ta:Nguyễn Đình Thi
4/ Hướng dẫn về nhà : (2’)
a) Đối với bài học ở tiết này :
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm vững các nội dung đã học
Trang 4b) Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
- Chuẩn bị : “Khi con tu hú”
- Khi con tu hú ra đời khi tác giả đang bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ, được in
trong tập Từ ấy - tập thơ đầu tiên của Tố Hữu.
- Thể thơ: Lục bát
- Giải nghĩa từ khó:
- Bố cục:
+ Đoạn 1 : Cảnh mùa hè
+ Đoạn 2 : Tâm trạng người tù cách mạng
II Tìm hiểu văn bản:
Trang 5 Một mùa hè đẹp đẽ, tươi thắm, lộng lẫy, thanh bình, là khung trời tự do tràn đầy sức sống, đó là sự sống đang sinh sôi, nảy nở, đầy đặn, ngọt ngào.
2 Tâm trạng người tù cách mạng:
- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp : Tâm trạng bực bội, uất ức, ngột ngạt
- Truyền đến độc giả cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát
ra khỏi cảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do bên ngoài
à Đó là một tâm hồn đầy nhiệt huyết khao khát sống, khao khát tự do
- Viết theo thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, mượt mà uyển chuyển
- Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc khi thiết tha, khi lại sôi nổi mạnh mẽ
- Sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài để làm bài tập
Năng lực: Năng lực tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo,…
GV giao nhiệm vụ học tập
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Bài thơ “Khi con tu hú” được sáng tác trong hoàn
cảnh nào?
A Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng
B Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và giam ở nhà
lao Thừa Phủ
C Khi tác giả bị giải từ nhà lao này đến nhà lao khác
D Khi tác giả đã vượt ngục để trở về cuộc sống tự do
Câu 2 Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Khi con tu hú”
chính là tác giả Điều đó đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 3 Hình ảnh không gian tự do cao rộng của bức
tranh mùa hè trong bài thơ “Khi con tu hú” là hình ảnh
nào ?
A Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần
B Vườn râm dậy tiếng ve ngân
C Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
D Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không
Câu 4 Cảm xúc trong bài thơ “Khi con tu hú” được khơi
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, lựa chọn phương án đúng
Trang 6Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
Năng lực: Tiếp nhận, sáng tạo, tự học
GV giao nhiệm vụ học tập
Nhận xét về hai bài thơ“Nhớ
rừng” (Thế Lữ) và “Khi con tu hú”
(Tố Hữu), có ý kiến cho rằng:
“Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng
yêu nước và niềm khao khát tự do
cháy bỏng của tầng lớp thanh niên
trí thức Tuy nhiên, thái độ đấu
tranh cho tự do ở mỗi bài lại hoàn
toàn khác nhau”
Em hãy chỉ ra sự khác nhau về thái
độ đấu tranh cho tự do ở hai bài thơ
trên
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trình bày
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG Mục tiêu: HS bước đầu hiểu biết, tìm tòi các tư liệu liên quan đến nội dung bài học để
gặp trong thơ tù của nhiều chiến
sĩ cách mạng Trong vốn thơ của
mình, em còn biết những vần
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày kết quả sưu tầm
Trang 7thơ nào như thế ?
4) Hướng dẫn về nhà :
a) Đối với bài học ở tiết này :
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm vững các nội dung đã học
b) Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
- Chuẩn bị : “Câu nghi vấn (tt)”
- Chú ý:
+ Những chức năng khác của câu nghi vấn
+ Cho ví dụ minh họa các chức năng đó
*******************************
Tuần 21
CÂU NGHI VẤN (TT) Tiết 79
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu những chức năng khác của câu nghi vấn.
Mục tiêu: nắm được chức năng khác của câu nghi vấn
Nội dung ghi vở:
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: vận dụng lí thuyết vào giải bài tập
c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?
Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến
d Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định
Bài 2*Câu nghi vấn:
Trang 8a Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây gì nhịn đói mà tiền để lại? Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
b Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
c Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
d Thằng bé kia mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
*Những từ in đậm và dấu chấm hỏi ở cuối câu thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghivấn
a Bạn có thể kể lại cho mình nghe nội dung phim Làng Vũ Đại ngày ấy được không?
b Sao cuộc đòi chị Dậu lại khốn đốn đến thế?
Bài 4:
Đó là những câu mang tính chất nghi thức giao tiếp của những người có quan hệ thân mật,không giống cách hỏi trực tiếp của người phương Tây
Hoạt động 4 Vận dụng:
Trong các câu nghi vấn dưới đây, câu nào được dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc?
A Chị ơi, sao cuộc đời chị lại khổ đến thế?
B Anh có tìm được nhà thầy giáo cũ không?
C Có phải cháu nấu món ăn này không?
D Con đã làm xong công việc nhà chưa?
Bài 5*: Thử giả định tình huống của những đáp án cho nghi vấn dùng thay lời chào sau:
* Câu nghi vấn: Anh có khoẻ không?
* Các đáp án:
a Cảm ơn, tôi khoẻ!
b Rất tiếc, tôi không được khoẻ lắm!
c.Thế anh có khoẻ không?
d Anh đi đâu đấy?
e Trời ơi, lâu lắm rồi không trông thấy anh!
g Ơ kìa, tôi cứ tưởng anh đi công tác cơ mà?
h Này, hôm qua họp lớp, chỉ thiếu mỗi anh!
i Tôi cứ nghĩ là anh đã quên tôi rồi!
k Thiêng thật, tôi đang nghĩ đến anh thì anh đến!
Trang 9Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm được cách giới thiệu một phương pháp
Nội dung ghi vở:
- Nguyên vật liệu: có chuẩn bị nguyên vật liệu mới có
thể tiến hành chế biến, chế tạo được
- Yêu cầu thành phẩm: giúp người làm so sánh, điều
chỉnh, sửa chữa sản phẩm
Bổ sung số lượng cụ thể của nguyên liệu
Theo dõi
- Đọc
Thuyết minh về cách nấu một món ăn
Ở phần nguyên vật liệu có đề ra số liệu cụ
thể Người thực hiện dễ chuẩn bị Phần yêu cầu
thành phẩm cũng có khác vì món ăn khác với đồ chơi
Trình bày ngắn gọc bằng những gạch đầu
dòng Dễ theo dõi, dễ thực hiện
Đó là một trình tự được sắp xếp hợp lí, không thể
thay đổi
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết vào giải bài tập
Bài 1: Giới thiệu một trò chơi: - Kéo co - Đá cầu
Cách làm 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài)
MB: giới thiệu khái quát trò chơi
TB: số người chơi, dụng cụ chơi; cách chơi, thế nào thì thắng, thế nào thì thua, thế nào thì phạm luật; yêu cầu đối với trò chơi
Trang 10KB: Thái độ đối với trò chơi.
Bài 2: Lập dàn ý cho văn bản Phương pháp đọc nhanh.
- Yêu cầu bức thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh
- Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện nay Hai cách đọc thầm theo dòng và ý thức Những yêu cầu và hiệu quả của phương pháp đọc nhanh
- Những số liệu, dẫn chứng và kết quả của phương pháp đọc nhanh
Bài 3: Cho HS thuyết minh cách làm một trong những món ăn sau:
- Tráng trứng - Rau muống luộc - Thịt gà luộc - Nấu cơm
Bài 4: Thuyết minh một trong những đồ dùng sau:
- Cắt dán khẩu hiệu - Vẽ bản đồ lịch sử - Gấp thuyền - Gấp chim
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
Mục tiêu: HS nắm được tác giả, tác phẩm
Nội dung ghi vở:
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc.
2 Tác giả: Hồ Chí Minh (1890-1969): nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng
giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
3 Tác phẩm: Tức cảnh Pác- Bó được viết theo thể thơ tứ tuyệt, ra đời tháng 2-1941.
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích bài thơ
Mục tiêu: HS nắm được toàn bộ nội dung và nghệ thuật của văn bản
II Đọc hiểu văn bản
1 Nội dung.
- Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở hang Pác Bó:
+ Nhiều gian khổ, thiếu thốn
+ Sự nghiệp lớn dịch sử Đảng đòi hỏi phải có niềm tin vững chắc, không gì lay chuyển.
+ Nhân vật trữ tình hiện lên giữa thiên nhiên Pác Bó mang vẻ đẹp của người chiến sĩ cách
mạng với phong thái ung dung, tự tại
2 Nghệ thuật:
- Bài thơ ngắn gọn, hàm súc
- Vừa mang đặc điểm cổ điển, vừa có tính chất mới mẻ hiện đại
- Lời thơ bình dị, pha chút đùa vui, hóm hỉnh
Trang 11- Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc.
- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại
- Có lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh
- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc
Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào thực tế
- Bài thơ Tức cảnh Pác Bó thuộc thể thơ gì?
A Tự do B.Lục bát C Thất ngôn bát cú Đường luật D Tám chữ
- Phong thái của Hồ Chí Minh thể hiện ở bài thơ trên là phong thái gì?
A Ung dung B Tù túng C Lạc quan D Đường bệ
Hoạt động 5: Hoạt động dặn dò
1 Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ
2 Làm bài tập ở sbt
3.So sánh đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với một bài thơ tứ tuyệt tự chọn
4 Chuẩn bị bài “Câu cầu khiến”.
Trang 12Mục tiêu: Nắm được đặc điểm hình thức ,chức năng của câu cầu khiến.
Năng lực: Năng lực tiếp nhận, hợp tác, cảm thụ, giải quyết vấn đề
Nội dung ghi vở I.Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng
*Tìm hiểu:
1.Câu cầu khiến:
-Thôi đừng lo lắng Cứ về đi
-Đi thôi con
a) Hình thức: Có những từ cầu khiến:đừng ,đi ,thôi
b) Chức năng:
-Khuyên bảo.Yêu cầu
-Yêu cầu
2.-“Mở cửa "(câu trần thuật) và Mở cửa !"(câu cầu khiến) có ngữ điệu khác nhau : câu
thứ hai phát âm vời giọng được nhấn mạnh hơn
-Chức năng của mỗi câu : câu thứ nhất dùng để trả lời câu hỏi, câu thứ hai dùng để đềnghị, ra lệnh
*Ghi nhớ / Sgk31
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập
Năng lực: Năng lực tiếp nhận, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Cho HS đọc các bài tập sgk
- HD, gợi ý
GV yêu cầu HS thử thêm, bớt
hoặc thay đổi chủ ngữ và xác
định trường hợp nào ý nghĩa
của câu có sự thay đổi và
trường hợp nào không Chẳng
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- TLN: tìm racâu cầu khiến
II Luyện tập Bài tập l Xác định câu cầu khiến thông
qua đặc điểm hình thức của nó
Trang 13hạn :
Hãy lâý gạo làm bánh
mà lễ tiên vương / Con hãy
lấy gạo mà làm bánh lễ Tiên
vương (không thay đổi ý
nghĩa mà chỉ làm cho đối
tượng tiếp nhận được thể hiện
rõ hơn và lêi yêu cầu nhẹ hơn,
tình cảm hơn)
Ông giáo hút trước đi.
/ Hút trước đi " (ý nghĩa cầu
khiến dường như mạnh hơn
cẩu nói kém lịch sự hơn)
“Nay chúng ta đừng
làm gì nữa, thử xem lão
Miệng có sống được không /
Nay các anh đừng làm gì
nữa, thử xem lão Miệng có
sống được không (thay đổi ý
nghĩa cơ bản của câu ; đối với
câu thứ hai, trong số những
người tiếp nhận lời đề nghị,
không có người nói)
Có một xu hướng đáng
chú ý : Độ dài của câu cầu
khiến thường tỉ lệ nghịch với
sự nhấn mạnh ý nghĩa cầu
khiến, câu càng ngắn thì ý
nghĩa cầu khiến càng mạnh
- PHT: Bài tập2
người đối thoại, nhưng có đặc điểmkhác nhau
trong (a) : vắng chủ ngữ Chủ ngữ đóchắc chắn đủ người đối thoại,nhưng dựavào ngữ cảnh của những câu trước đóngười đọc mới biết cụ thể người choại
đó là ai : Lang Liêu Trong (b) : chủ ngữ là ông giáo,
ngôi thứ hai số ít
Trong (c) : chủ ngữ là chúng ta,
ngôi thứ nhất số nhiều (dạng ngôi gộp :
có người đối thoại)
Có thể thêm, bớt hoặc thay đổihình thức chủ ngữ của các câu trên
Bài tập 2 Xác định câu cầu khiến.
Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểuhíện ý nghĩa câu cầu khiến giữa nhữngcâu đó
Có những câu cầu khiến sau :
a) “Thôi, im cái điệu hát mưa dầm
sùi sụt ấy đi.”
b) “Các ém dừng khóc "
c) “Đưa tay cho tôi mau !” , ”Cầm
lấy tay tôi này !”
câu (a) có từ ngữ cầu khiến Vắngchủ ngữ
Câu (b) có từ ngữ cầu khiến đừng.
Có chủ ngữ ngôi thứ hai số nhiều Câu (c) không có từ ngữ cầu khiến,chỉ có ngữ điệu cầu khiến Vắng chủngữ Đối với trường hợp (c), có thể đặtthêm cho HS câu hỏi
ngữ trong hai câu cầu khiến này cóliên quan gì với nhau không ?
Trả lời : Có Trong tình huống cấpbách, gấp gáp, đòi những người có liênquan phải có hành động nhanh và kịp
Trang 14- Theo dõi.
Nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính.
Yêu cầu hs đọc đề bài nắm rõ
yêu cầu, tr bày miệng ý kiến
của mình
So sánh hai cách nói, thử thay
đổi cho nhau
Trình bày bàilàm
Nhận xét,đánh giá
So sánh ýnghĩa của hai
câu Đi đi con
!” và 'Đi thôi
con "; xét khả
năng thay thếnhau của haicâu này
thờil câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vìvậy chủ ngữ chỉ người tiếp nhận thườngvắng mặt
Bài tập 3 So sánh hình thức và ý
nghĩa của hai c.âu cầu khiến
a) “Hãy cố ngồí dậy húp ít cháo cho
đỡ xót ruột”
b) “Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít
cháo cho đỡ xót ruột !”
Câu trong (a) vắng chủ ngữ, còn
câu trong (b) có chủ ngữ, ngôi thứ hai số
ít
Nhờ có chủ ngữ câu trong (b) ýcầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tìnhcảm của người nói đối với người nghe
Bài tập 4 Dế Choắt muốn Dế Mèn
đào giúp một cái ngách từ ''nhà'' mìnhsang ''nhà'' của Dế Mèn (có mục đíchcầu khiến)
Dế Choắt tự coi mình là vai dưới so
với Dế Mèn (xưng là em và gọi Dế Mèn
là anh) và lai là người yếu đuối, nhút
nhát vì vậy ngôn từ của Dế Choắtthường khiêm nhường, có sự rào trước
đón sau ( Dế Choắt : Song anh có cho
phép nói em mới dám nói Dế Mèn : Được! chú mày cử nói thẳng thừng ra nào.”)
Trong lời Dế Choắt yêu cầu DếMèn, Tô Hoài không dùng câu cầu
khiến (mà dùng câu nghi vấn : có hay
là, không thể thay bằng hoặc là ) làm
cho ý cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn.Cách dùng lời cầu khiến như thế rất phùhợp với tính cách của Dế Choắt và vị thếcủa Dế Choắt so với Dế Mèn
Bài tập 5
Hai câu này không thể thay thế chonhau được vì có nghĩa rất khác nhau.Trong trường hợp thứ nhất, người mẹkhuyên con vững tin bước vào đời Còntrong trường hợp thứ hai, người mẹ
Trang 15bảo:con đi cùng mình Tóm lai :
-Đi đi con !'': chỉ có người con đi
-Đi thôi con '': người con đi và cả
người mẹ cùng đi
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
Năng lực: Tiếp nhận, sáng tạo, tự học.
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn hội thoại ngắn có dùng câu
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - MỞ RỘNG
Mục tiêu: HS sưu tầm những đoạn văn, những mẩu chuyện ngắn có sử
dụng câu cầu khiến nhằm mở rộng kiến thức Biết phân tích tác dụng
Năng lực: Tự học, hợp tác, tiếp nhận,
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS trình bày nội dung sưu tầm
(Những đoạn văn, những mẩu
chuyện ngắn có sử dụng phép nói quá)
- Phân tích tác dụng của câu cầu khiến
trong các ví dụ đã sưu tầm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trình bày
HS biết tìm tòi, mởrộng hiểu biết củamình
Phân tích tác dụngcủa câu cầu khiến
Hoạt động tiếp nối :
-HS nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
Năng lực: Năng lực thu thập thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
Nội dung ghi vở
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh :
Phải có kiến thức về danh lam thắng cảnh đó
Trang 16+Tham quan để tìm hiểu
+Quan sát
+Tra cứu sách vở
+Hỏi người hiểu biết
Bài viết phải có đủ bố cục ba phần , có thể có kết hợp miêu tả, bình luận để phần giới
thiệu hấp dẫn hơn, có phương pháp th hợp, kiến thức phải chính xác, bổ ích, khách quan
*Ghi nhớ (sgk)
Cần giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn bằng quan sát để mô tả, giới thiệu vị
trí địa lý, miêu tả từng phần
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập
Năng lực: Tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm
vụ HT
H:Hãy lập lại bố cục bài
giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
-Thân bài :
1 Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm :-Vị trí địa lý,
-Lịch sử của danh thắng -Rùa Hồ Gươm, các đảo trong hồ
2 Giới thiệu Đền Ngọc Sơn:
-Vị trí địa lý -Các vị thần được thờ trong đền-Thời điểm xây dựng đền , hiện vật cótrong đền
-Những di tích chung quanh đền : ĐàiNghiên, Tháp Bút
-Kết bài : thuyết minh về các lễ hội
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: HS hiểu, biết tìm tòi các tư liệu liên quan đến nội dung bài học để khắc sâu kiến thức Năng lực: Tự học, hợp tác, tiếp nhận.
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
Tìm và giới thiệu những văn bản thuyết
Trang 17Củng cố - Dặn dò (2 phút)
-Hs đọc lại Ghi nhớ :
-Một bài văn thuyết minh về danh thắng thường nên có mấy phần , yêu cầu cụ thể các phần nênnhư thế nào ?
-Lời văn của bài thuyết minh danh thắng cần có tính biểu cảm không ?
-Quê em có nhiều danh loam thắng cảnh, hãy viết bài giới thiệu một danh thắng mà em thích nhất
-Chuẩn bị bài ôn tập văn thuyết minh
Năng lực: Năng lực thu thập thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
Nội dung ghi vở
I Ôn tập lý thuyết
-Loại văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
-Văn bản thuyết minh có tính chất khách quan, xác thực
-Văn bản thuyết minh đòi hỏi người viết phải chuẩn bị những tri thức cần thiết
-Bài văn thuyết minh đòi hỏi phải làm nổi bật những tri thức có liên quan
-Trong các phương pháp thuyết minh các phương pháp nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví
dụ, dùng số liệu, so sánh , phân tích, phân loại thường được chú ý vận dụng
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Năng lực: Tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt.
II Luyện tập:
Hs đọc 6 đề bài trong SGK, chọn 1 đề mà em có thể thuyết minh, chọn viết một đoạn ( mở bài ,phần chính trong thân bài, kết bài )
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS hiểu, biết tìm tòi các tư liệu liên quan đến bài học để khắc sâu kiến thức.
Năng lực: Tự học, hợp tác, tiếp nhận.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
Trang 18- Chuyển giao nhiệm vụ HT
Nêu một số dạng đề thuyết minh khác?
- GV nêu lại những câu hỏi (SGK) để học sinh nhắc lại câu trả lời
Dặn dò : Về nhà viết bài thuyết minh về một giống vật nuôi
- Chuẩn bị bài mới : Chuẩn bị bài viết số 5 về văn thuyết minh
Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của hai bài thơ- Phong thái ung dung vượt trên
mọi hoàn cảnh của Bác
Năng lực: Năng lực cảm thụ tác phẩm, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
Nội dung ghi vở
I Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Tác giả: Là vị lãnh tụ tài ba của dân tộc, Ng đã hy sinh cả cuộc đời cho dân cho nước
3 Tác phẩm
Sáng tác năm 1942-1943 Khi Bác bị bắt giam ở Trung Quốc
-Thể loại:Thất ngôn tứ tuyệt luật Đường
II Đọc- hiểu văn bản
A Ngắm trăng
1 Hai câu đầu:
- Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: người ngắm đang là thân tù, ngắm trăng qua song sắtnhà tù, thiếu thốn đủ thứ
- Tâm hồn nghệ sĩ yêu th nhiên say đắm -> Quên đi thân phận người tù, không hề vướng bận bởithiếu thốn vật chất -> Tự do ung dung, tận hưởng cảnh trăng đẹp
2 Hai câu cuối:
+ Vầng trăng soi qua song cửa nhà tù làm rung động tâm hồn nhà thơ
+ Người tù HCM với tâm hồn một nhà thơ luôn hướng về cái đẹp
- Phép đối, nhân hóa àNgười và trăng tìm đến với nhau, trở thành mối giao hòa, giữa đôi bạn tri
âm tri kỉ
Trang 19-Sức mạnh tinh thần kỳ diệu của người chiến sĩ Sự kết hợp hài hoà giữa chiến sĩ - thi sĩ.
+ Con đường CM nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp
+ Người CM phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường
mới có thể thành công
3 Nghệ thuật :
- Kết cấu chặt chẽ
- Lời thơ bình dị, gợi hình và giàu cảm xúc
4 Ý nghĩa: "Đi đường" viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường
đời, đường CM: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang
III Tổng kết Bài thơ có 2 lớp nghĩa: Nghĩa đen là nói về việc đi đường núi; Nghĩa bóng: nói về
con đường cách mạng, đường đời Bác Hồ muốn nêu lên một chân lí, một bài học rút ra từ thực
tế hàng ngày của chính Bác: Con đường cách mạng là lâu dài, vô vàn gian khổ nếu kiên trì bền chí vượt qua gian nan, thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ
* Ghi nhớ (SGK)
4 Hướng dẫn: - Học thuộc lòng bài thơ + ghi nhớ
- Đọc thêm các bài thơ khác của Bác trong “Nhật ký trong tù”
- Soạn bài "Câu cảm thán".
************************************************************************
Tuần 23
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
Năng lực: Hợp tác, thu nhận thông tin, giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo,
Nội dung ghi vở
Trang 20-Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
Năng lực: tiếp nhận, giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt
Yêu cầu của
bt1
BT2
BT3
HS đọc và nói róyêu cầu: xácđịnh câu cảmthán
-Thảo luậnnhóm :Pt cảmxúc, xác địnhkiểu câu, giảithích
HS đặt câu làmđộc lập
BT1:->Không , vì chỉ có câu có từ cảm thán mới là câucảm thán, gồm các câu sau:Than ôi!, Lo thay!, Nguythay, Hỡi cảnh rừng , Chao ôi, có biết đâu rằng
BT2:
a Lời than của ng nông dân
b Lời than của ng PN có chồng đi chinh chiến
c Tâm trạng chán chường của nhà thơ khi mùa xuânđến
d Sự ân hận của Mèn trước cái chết oan ức của Choắt
à Các câu này đều bộc lộ cảm xúc nhưng k phải câu
CT vì k chứa từ cảm thán Bt3
-Mẹ ơi, con yêu mẹ biết nhường nào!
Chao ôi, mặt trời mọc mới đẹp làm sao!
HOẠT ĐỘNG VẦN DỤNG, TÌM TÒI
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
Năng lực: tiếp nhận, sáng tạo
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về hình ảnh ông đồ lúc đắt hàng
*Hướng dẫn tự học và dặn dò
1 Gọi HS đọc lại ghi nhớ
2 Hãy thêm các từ ngữ cảm thán và dấu chấm than để chuyển đổi các câu sau thànhcâu cảm thán?
- Anh đến muộn quá à Trời ơi, anh đến muộn quá!
- Buổi chiều thơ mộng à Buổi chiều thơ mộng biết bao!
- Những đêm trăng lên à Ôi, những đêm trăng lên!
3 Chuẩn bị làm bài viết Tập làm văn số 5.
*******************************
TUẦN 23
Tiết 87,88 BÀI VIẾT SỐ 5
Trang 21Mục tiêu: HS nhận ra được đặc điểm riêng biệt của câu TT.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận.
Nội dung ghi vở:
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
* Chức năng:
-Câu trần thuật dùng để kể, thông báo, miêu tả…
-Ngoài ra còn dùng để nhận xét,giới thiệu, hứa hẹn…
* Hình thức:
-Kết thúc bởi dấu chấm, dấu chấm than, chấm lửng
* Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản
Hoạt động 2: Hs luyện tập.
Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức.
Bài tập 1: Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây? (Lên bảng làm).
a Cả 3 câu đều là câu trần thuật dùng để kể, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b Câu(1): Câu trần thuật dùng để kể Câu(2): Câu cảm thán(được đánh giá bằng từ quá)
dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu (3) và câu(4): Câu trần thuật dùng để bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc: cảm ơn
Bài tập 2: Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh
và câu thứ hai trong phần dịch thơ Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó.(Thảo luận).
Câu trong phần dịch nghĩa là câu nghi vấn, câu trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câucùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhàthơ muốn làm một điều gì đó
Bài tập 3: Xác định 3 kiểu câu sao đây thuộc kiểu câu nào và sử dụng để làm gì Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của những câu này?
Câu(b) và câu(c) thể hiện ý cầu khiến(đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu(a)
Bài tập 4: Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì?
Bài tập 5: BT vận dụng
Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn chúc mừng, cam đoan (Lên bảng làm).
Mẫu: Em xin cảm ơn cô (Cảm ơn)
Anh xin chúc mừng em.(Chúc mừng)
BT6 Viết đoạn văn có cả 4 kiểu câu
Mẫu:Tan trường Hùng bảo Hoa:
-Lớp bạn kiểm tra Văn chưa?
Trang 22-Cho tớ xin đề với
-Thôi cậu , học để làm bài chứ ai lại làm thế
-Ôi, rõ là keo kiệt!!!
Hoạt động 3: Tìm tòi mở rộng
1 Gọi HS đọc lại ghi nhớ
2 Xác định chức năng của các câu trần thuật sau:
a Muối ăn chứa nguyên tố Natri (Thông tin khoa học)
b Cây tre có hình dáng cao, màu xanh, lá dài (Miêu tả)
d Mỗi dịp xuân về, lòng tôi lại rộn rã (Bộc lộ cảm xúc)
e Cảm ơn bạn đã giúp đỡ tôi (Lời cảm ơn)
f Ngày mai, nhất định tôi sẽ đến (Lời hứa)
3.Tìm đoạn văn có sử dụng 4 kiểu câu vừa học
Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị bài :
Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
II Đọc- hiểu văn bản:
Nội dung: Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La được trình bày với
Trang 23- Căn cứ vào tình hình thực tế, tác giả chỉ ra vị thế của Hoa Lư, của Đại La về vị trí địa lí,phong thủy, chính trị, về sự sống muôn loài Từ đó chỉ ra được ưu thế của thành Đại La là
"Kinh thành bậc nhất của đế vương muôn đời", ban bố việc dời đô từ Hoa Lư ra thànhThăng Long - một sự kiện lịch sử trọng đại đối với đất nước ta
Hoạt động 2 : Rút ra ý nghĩa bài học
Mục tiêu: rút ra ý nghĩa văn bản
1 Thuyết phục người nghe bằng cách chỉ rõ những điều kiện thuận lợi của thành đại la
2 Tác giả đưa ra những dẫn chứng lịch sử chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là tùytiện, trái lại luôn đpá ứng yêu cầu của các phương triều phong kiến, phù hợp với ý dân vàmệnh trời
3 Kết luận: “Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếucủa bốn phương đất nước ; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”
4 Kinh đô Hoa Lư không thích hợp nữa bởi nó không đáp ứng được những yêu cầu trên
- Hoa Lư (Ninh Bình)
- Thăng Long, Đông Đô (Hà Nội)
- Phú Xuân, Huế (Thừa Thiên - Huế)
- Hà Nội
- Vì sao có nhiều nơi được chọn là kinh đô như vậy?
* Trả lời: Tuỳ thuộc vào mỗi triều đại, quan điểm của các vị vua, sự hùng mạnh của đấtnước
HĐ5: Hướng dẫn học bài
1 Đọc lại văn bản và phân tích các nội dung.