1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi thu Quynh Luu 1 Lan 3

14 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 21 :Trong một quần thể thực vật : Alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp.Cho lai cây cao thuần chủng với cây thấp thu được F1, cho cây F1 lai với cây cao thuần chủng thu đượ[r]

Trang 1

Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Đậu Thị Trâm

ĐỀ THI THỬ ĐH LẦN 3 MÔN SINH HỌC – 2011

Thời gian : 90 phút- mã đề 299

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH( 40 câu , từ câu 1- 40)

Câu1.Ở một loài côn trùng thời gian phát triền từ trứng đến trưởng thành ở môi trường 25o c là 10 ngày còn ở

môi trường 17oc là 18 ngày.Ngưỡng nhiệt phát triển ở loài côn trùng này là bao nhiêu:

A.7oc ngày B.8oc ngày C.10oc.ngày D 9oc ngày

Câu 2 :Phát biểu không chính xác về quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể các loài cá, ếch, bò sát và môi trường là:

A.Cơ thể hấp thụ nhiệt nhờ sự bức xạ từ khí quyển và ánh sáng khúc xạ

B.Cơ thể hấp thụ nhiệt nhờ sự trao đổi bức xạ với sinh vật khác hoặc bức tán xạ từ đất

C.Cơ thể tỏa nhiệt qua trao đổi hơi nước, qua tiếp xúc với môi trường

D.Cơ thể tỏa nhiệt nhờ cơ chế điều hòa cân bằng nội môi

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở hệ sinh thái:

A.Các mối quan hệ khác loài tạo nên một tổ chức sống

B.Sự gắn kết giữa sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường tạo nên một chu trình sinh học hoàn chỉnh

C.Sự hình thành , phát triển của tổ chức sống có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường nhất định

D Giữa tổ chức sống với điều kiện ngoại cảnh có mối quan hệ qua lại với nhau

Câu 4: Trả lời phương án đúng:

A.Các loài phân bố rộng càng ít có cơ hội giao phối tự do nên tốc độ tiến hóa càng nhanh

B Các loài phân bố rộng , môi trường sống tác động khác nhau nên hình thành đặc

điểm thích nghi khác nhau, dẫn đến tốc độ tiến hóa càng nhanh

C Các loài phân bố rộng nên có chu kỳ sống và hoạt động khác nhau

D Các loài phân bố rộng nên có cơ hội hình thành các quần thể cách li địa lí nên tốc độ tiến hóa càng nhanh

Câu 5: Thành tựu không phải là ứng dụng của công nghệ tế bào:

A.Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gien đồng hợp tử về tất cả các gien

B Tạo giống thực vật mới mang đặc điểm của hai loài khác xa nhau

C.Nhân nhanh giống vật nuôi quí hiếm

D.Tạo ra sinh vật tái tổ hợp gien của hai loài khác xa nhau trong thang tiến hóa

Câu 6: Ở cà chua: Cặp gien Aa qui định tính trạng chiều cao cây, cặp gien Bb qui định màu sắc quả , tỷ lệ kiểu

hình nào sau đây chứng tỏ có hiện tượng phân li độc lập của các gien khi cho cây dị hợp về hai cặp gien

giao phấn với một cây khác ( Biết rằng gien A qui định thân cao, a qui định thân thấp; B qui định quả đỏ,

b qui định quả vàng):

A.0,75 cây cao quả đỏ: 0,25 cây thấp quả vàng

B.0,25 cây cao quả vàng: 0,50 cây cao quả đỏ : 0,25 cây thấp quả đỏ

C.0,51 cây cao quả đỏ: 0,24 cây cao quả vàng : 0,24 cây thấp quả đỏ :0,01 cây thấp quả vàng

D 0,375cây cao quả đỏ: 0,375 cây cao quả vàng : 0,125 cây thấp quả đỏ :0,125 cây thấp quả vàng

Câu 7: Trả lời phương án chưa chính xác:

chuỗi , trong đó mỗi loài vừa có nguồn thức ăn là mắt xích trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích sau B.Chuỗi thức ăn bắt đầu từ chất hữu cơ bị phân giải hoặc sinh vật tự dưỡng

C.Mắt xích cuối cùng của chuỗi thức ăn là sinh vật phân hủy

D.Chuỗi thức ăn bắt đầu từ thực vật

Câu 8:Nhận định không đúng về nhiễm sắc thể (NST):

A.Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc gien trên NST

B.NST trong tế bào xô ma thường tồn tại từng cặp tương đồng gồm có NST thường và NST giới tính C.Số lượng NST thể trong tế bào nói lên sự tiến hóa của loài đó

Trang 2

D.Bộ NST của tế bào xô ma là sổ lẻ ở các loài: Châu chấu đực, rệp cái, bọ xít cái…

Câu 9: Trong một quần thể ngô, kiểu gien AA qui định hạt màu vàng, Aa qui định hạt màu tím, aa qui định hạt

màu trắng Ở thế hệ xuất phát có 350 hạt vàng, 400 hạt tím,250 hạt trắng, tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gien của quần thể này sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A 0,375 AA : 0,1Aa : 0,525aa B 0,35 AA : 0,4Aa : 0,25aa

C 0,525 AA : 0,05Aa : 0,425aa D 0,25 AA : 0,41Aa : 0,35aa

Câu 10: Một gien dài 0,51 μm , mạch bổ sung với mạch gốc của gien có tỉ lệ nu:A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Khi

gien này phiên mã 2 đợt thì nhu cầu uraxin môi trường cung cấp là bao nhiêu:

Câu 11: Ở người gien A qui định máu đông trội hoàn toàn so với gien a qui định máu không đông , gien a nằm

trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X Gien B qui định màu da bình thường, gien b qui định

da bạch tạng nằm trên NST thường Một gia đình có bố mẹ bình thường sinh con trai vừa bị hội chứng

claiphentơ vừa bị bệnh máu không đông Giải thích đúng về nguyên nhân hiện tượng trên là:

A.Do đột biến(ĐB) trong quá trình giảm phân của người mẹ

B Do đột biến(ĐB) trong quá trình giảm phân của bố và mẹ

C Do đột biến(ĐB) trong giảm phân I cặp NST giới tính không phân li của mẹ

D Do đột biến(ĐB) trong giảm phân II cặp NST giới tính không phân li của mẹ

Câu 12: Giới tính có ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của kiểu gien, theo phương thức di truyền này khi

người ta thực hiện phép lai thuận, lai nghịch sẽ xẩy ra hiện tượng nào sau đây, trả lời phương án đúng:

A.Tỉ lệ phân tính 1:1 ở F1 và F2 giống nhau B.Tỉ lệ phân tính 3:1 ở F1 và F2 giống nhau

C.F1 và F2 có hiện tượng đồng tính D F1 đồng tính , F2 phân tính 1:1

Câu 13: Vì sao nói hệ sinh thái (HST) là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định, trả lời phương

án đúng:

A.Vì HST là một tổ chức thống nhất giữa quần xã với điều kiện sống của chúng chứ không phải là

số cộng các cá thể ở cùng với ngoại cảnh

B Vì HST gồm những quần xã khác nhau, cấu trúc của nó thay đổi cùng với ngoại cảnh và theo thời gian C.Vì HST được hình thành trên cơ sở của mối quan hệ giữa các cá thể của quần xã với nhau và giữa thành phần hữu sinh với ngoại cảnh

D Vì HST có đầy đủ thành phần vô sinh và hữu sinh

Câu 14:Gien A dài 10200 Ao có 7800 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a Gien a nhân đôi 2 đợt phải lấy nguyên liệu từ môi trường để tạo ra các nhiễm sắc thể mới hoàn toàn là 2400 nu A và 3600 nu X( Biết

rằng chuỗi pôlipeptit do gien a tổng hợp khác với chuỗi pôlipeptit do gien A tổng hợp 1 a xyt amin) Trả lời phương án đúng về dạng đột biến (ĐB)đã xẩy ra:

Câu 15:Quá trình giảm phân xẩy ra ở 3 tế bào sinh dục đực của các cơ thể sau đây, trong

thực tế cá thể nào cho ra nhiều loại giao tử nhất:

ABd

BD bd

Câu 16: Ở bò: Gien A qui định chân cao, a qui định chân thấp ; B-không sừng , b- có sừng; DD – lông đen, Dd-

lông khoang trắng đen, dd- lông vàng Cho bò đực chân cao không sừng,lông đen lai với bò cái chưa biết kiểu gien sinh lần thứ nhất được một bê cái chân thấp, có sừng , lông đen; Sinh lần thứ hai một bê đực chân cao , không sừng , lông lang trắng đen Xác định phương án sai về kiểu gien bò mẹ:

A.AaBbDd B.aabbDd C.AabbDd D.AaBbDD

Câu 17: Trong một phép lai giữa 2 cây ngô cao ở F1 thu được tỷ lệ 11 cây cao: 1 cây thấp,biết rằng alen A qui

định thân cao , alen a qui định thân thấp Trả lời phương án sai về phép lai trên:

A.Con lai đồng loạt cây thể tam bội

B.Các cây bố mẹ đều giảm phân tạo ra giao tử có khả năng thụ tinh

C.Kiều gien của P: AAaa x Aa

D Kiểu gien của P: Aaaa x Aa

Câu 18: Phát biểu chính xác về đột biến xôma:

Trang 3

A.Là ĐB gien xẩy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

B Là ĐB gien xẩy ra ở tế bào sinh dục

C Là ĐB gien xẩy ra ở một tế bào sinh dưỡng, nếu là ĐB trội sẽ được biểu hiện thành thể khảm

D Là ĐB gien xẩy ra ở tế bào sinh dưỡng biểu hiện ra kiểu hình ở một phần cơ thể

Câu19: Trong một quần thể người xét 2 gien: Gien 1 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể số 2; Gien 2 có 3 alen nằm

trên nhiễm sắc thể số 23 Trong trường hợp không xẩy ra đột biến, số loại kiếu gien tối đa về cả 2 gien trên trong quần thể ở nam giới là:

Câu 20: Một tế bào sinh giao tử ở một loài sinh vật có kí hiệu bộ NST là AaBb có hàm lượng ADN bằng x

thực hiện giảm phân bình thường, trả lời phương án chưa chính xác:

A.Hàm lượng ADN là 2x khi tế bào mới sang giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân bào, kì đầu và kì sau giảm phân 1

B Hàm lượng ADN là 0,5x ở kì cuối giảm phân 2

C Hàm lượng ADN là x ở kì cuối giảm phân 1, kì đầu và kì giữa giảm phân 2

D Hàm lượng ADN là 2x khi tế bào ở kì đầu, kì giữa và kì sau giảm phân 1

Câu 21:Trong một quần thể thực vật : Alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp.Cho lai cây cao thuần chủng

với cây thấp thu được F1, cho cây F1 lai với cây cao thuần chủng thu được 50 cây cao và 1 cây thấp, biết rằng tính trạng chiều cao cây không phụ thuộc vào môi trường sống, trả lời phương án đúng : Sự xuất hiện cây thấp là kết quả của:

C Đột biến thể mất đoạn hoặc thể một D.Đột biến thể mất đoạn hoặc thể bốn

Câu 22: Nhận định nào sau đây chưa chính xác:

A.Tác động tổ hợp nhiệt ẩm tạo nên “vùng sống” của sinh vật

B.Cóc thường sống nơi ẩm ướt , phát triển mạnh về mùa mưa, chúng thường tập trung đông đúc lúc sáng sớm và lúc chiều tà

C.Tác động của ánh sáng lên đời sống động vật được thể hiện ở mức độ phát triển của cơ quan thị giác và màu sắc thân

D.Nơi có gió thổi mạnh động vật có cánh thường tiêu giảm cánh

Câu 23:Ở ngô: Gien A qui định hạt vàng , a qui định hạt trắng Từ 2 cây thuần chủng hạt vàng và hạt trắng người

ta cho chúng giao phấn rồi tứ bội hóa cây con, tiếp tục cho cây tứ bội tự thụ phấn ,ở đời sau tỉ lệ cây con có kiểu gien giống cây tứ bội tính theo lí thuyết là:

Câu 24: Trả lời phương án đúng nhất:

Để xác định được khoảng cách 2 gien trên 1 nhiễm sắc thể là 50 cM cần phải xác định được:

A.Vị trí của một gien thứ 3 nằm giữa 2 gien

B.Tỷ lệ kiểu hình con lai phân tích cơ thể trội 2 cặp gien , mỗi gien qui định một tính trạng:

25% : 25% : 25% :25%

C.Tỉ lệ kiểu hình con lai F1 dị hợp 2 cặp gien, mỗi gien qui định một tính trạng là:

56,25% : 18,75% : 18,75% :6,25%

D.Cơ thể dị hợp về 2 cặp gien có 4 loại giao tử tỷ lệ bằng nhau

Câu 25:Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do một gien lặn liên kêt với giới tính , gien nằm trên NST X không có alen

trên NST Y Một phụ nữ bình thường có bố bị bệnh mù màu lấy một người chồng bình thường, xác định phương án chưa chính xác:

A.Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là 0,25

B Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là gái bị bệnh mù màu là 0%

C Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là 75% trên tổng số con

D Xác suất để đứa con trai đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là 50% trên tổng số con

Câu 26 Sự gắn kết giữa các sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường tạo nên một chu trình sinh học hoàn

chỉnh là đặc điểm của cấu trúc nào:

Câu 27: Chọn phương án trả lời đúng:

Trang 4

Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào hợp tử sẽ làm xuất hiện điều gì:

A.Trong cơ thể có 2 dòng tế bào: Dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến

B.Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến

Câu 28: Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li:

9/16 cây cao, màu hoa vàng: 4/16 cây thấp,hoa màu trắng: 3/16 cây thấp,hoa vàng.Biết rằng màu hoa do một cặp gien alen điều khiển , cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân Xác định phương

án đúng:

A.Chiều cao cây do 2 cặp gien qui định di truyền theo qui luật tương tác át chế tỉ lệ 13:3 , một trong hai cặp gien này liên kết hoàn toàn với cặp gien qui định màu hoa

B Chiều cao cây do 2 cặp gien qui định di truyền theo qui luật tương tác bổ sung tỉ lệ 9:7, một trong hai cặp gien này liên kết hoàn toàn với cặp gien qui định màu hoa

C Chiều cao cây do 2 cặp gien qui định di truyền theo qui luật tương tác bổ sung tỉ lệ 9:7, hai cặp gien này phân li độc lập với cặp gien qui định màu hoa

D Chiều cao cây do 2 cặp gien qui định di truyền theo qui luật tương tác bổ sung tỉ lệ 9:7, hai cặp gien này liên kết không hoàn toàn với cặp gien qui định màu hoa

Câu 29:Tế bào sinh giao tử một loài động vật có kí hiệu nhiễm sắc thể BbXY thực hiện giảm phân, cặp XY phân

li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân 2, giảm phân 1 xẩy ra bình thường Loại giao tử không được tạo ra trong quá trình giảm phân:

Câu 30.Dạng người nào sau đây là nguồn gốc trực tiếp của loài người:

A.Ho mo.erêctus B.Ho mo Nêanđectan

C.Ho mo.Habilis D.Ho mo.Haydanbec

Câu 31: Cho lai 2 cây cà chua thuần chủng: Cây có quả màu đỏ dạng quả hình bầu dục lai với cây có quả vàng

dạng quả tròn thu được F1 đồng loạt quả đỏ tròn, cho các cây F1 tự thụ phấn hoặc lai với nhau ở F2 thu được 1136 cây trong đó có 71 cây quả vàng bầu dục(cho biết gien A qui định quả màu đỏ, a qui định quả vàng, gien B qui định quả tròn, gien b qui định quả bầu dục).Trả lời phương án đúng nhất:

A.Màu sắc và dạng quả di truyền theo qui luật phân li độc lập của Men den

B Màu sắc và dạng quả di truyền theo qui luật liên kết gien không hoàn toàn

Câu 32: Một chuỗi thức ăn của sinh vật ở cạn thường có ít mắt xích là do:

C.Trong quần xã có mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài

D.Loài này ăn loài khác phải xa nhau trên thang tiến hóa

Câu 33: Trong một quần xã sinh vật có các loài sinh vật sau đây:

1.Thực vật sinh sản hữu tính, 2.thực vật sinh sản vô tính, 3.sâu cuốn lá, 4.gà, 5.rắn,6.châu chấu, 7.nhái, 8.vi khuẩn hoại sinh, 9.nấm, 10 tảo lam Xác định phương án không đúng:

A.Loài sinh vật truyền năng lượng từ môi trường vào quần xã là:1 2 10

B Loài sinh vật truyền năng lượng từ quần xã ra môi trường là:8 9

C.Loài sinh vật chuyển hóa năng lượng trong quần xã là: 3 4 5 6 7

D.loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất trong quần xã là: 1 2

Câu 34:Cho các hiện tượng sau:

1.Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính, 2.Ở thằn lằn trước mùa sinh sản số cá thể cái nhiều hơn số cá thể đực, 3.Ở

nhiều hơn muỗi cái, 5.gà , vịt có số lượng cái nhiều hơn đực rất nhiều

Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của sinh vật có thể là do tập tính:

Câu 35:Trả lời phương án đúng về chọn lọc tự nhiên (CLTN) theo quan niệm Đac uyn:

A.CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể

Trang 5

B.CLTN thực chất là sự phân hóa mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gien khác nhau

C CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gien

D CLTN thực chất là sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gien của quần thể theo sự thay đổi của môi trường

Câu 36: Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể là: mức độ sinh sản(b), mức độ tử vong(d) , mức độ

xuất cư(e), mức độ nhập cư(i) , hệ số sinh trưởng(r)

Nhận định đúng khi kích thước quần thể ổn định:

A.Các nhân tố có quan hệ: b + i = d + e , r = 0 B Các nhân tố có quan hệ: b + i = d + e , r = 1

C Số cá thể của các quần thể có sức sinh sản lớn , tuổi thọ thấp: b +i > d +e

D Số cá thể của các quần thể có sức sinh sản thấp, tuổi thọ cao: b +i < d +e

Câu 37: Phát biểu phương án chưa chính xác:

A.Tiến hóa văn hóa của loài người là sự tiến bộ về mặt kinh tế -văn hóa- xã hội

B.Loài người có khả năng tiến hóa văn hóa là do sự tiến hóa sinh học của người cổ đại đạt tới

trình độ cao làm xuất hiện hệ thống tín hiệu thứ hai trên vỏ não, hình thành đôi bàn tay người

C.Quá trình tiến hóa sinh học của loài người bị chi phối bởi các nhân tố tiến hóa chung cho các

loài sinh vật

D.Quá trình tiến hóa sinh học của loài người bị chi phối bởi các nhân tố tiến hóa riêng cho người

Câu 38: Phương án không đúng về ưu thế lai:

A.Ưu thế lai có thể được tạo ra trong lai khác dòng, lai khác thứ, lai khác loài

B.Ưu thế lai biểu hiện cao nhất trong lai khác dòng, ở đời F1

C.Người ta không sử dụng con lai khác dòng làm giống sinh sản vì ở các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần D.Khi lai hai dòng thuần chủng với nhau luôn tạo ra con lai có ưu thế lai

Câu 39: Quan niệm hiện đại về sự tiến hóa(TH) là:

A.TH là quá trình làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gien của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác

B.TH là quá trình phát sinh và phát triển của sinh giới do ảnh hưởng của môi trường

C.TH là quá trình biến đổi cấu trúc cơ thể sinh vật làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường qua các thế hệ

D TH là quá trình biến đổi theo hướng tiến bộ của sinh giới trong môi trường

Câu 40: Một cơ thể ruồi dấm F1 có kiểu gien: BV

nghiệm

thấy có 660 tế bào xẩy ra hoán vị gien giữa B và b, xác định khoảng cách giữa 2 gien B và V:

II.PHẦN RIÊNG (Học sinh chọn một trong hai phần A hoặc B)

A.Theo chương trình chuẩn(10 câu : từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Có 5 tế bào sinh túi phôi ở một loài tực vật(2n =24) thực hiện phân chia hình thành túi phôi Môi trường

nội bào cung cấp nguyên liệu là các nhiễm sắc thể đơn cho quá trình này là:

Câu 42Ở ong mật,: Gien A qui định lông màu vàng, gien a qui định lông màu nâu, gien B qui định cánh dài,

gien b qui định cánh dài trung bình Hai cặp gien cung nằm trên một cặp nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn Cho ong cái thuần chủng lông vàng cánh dài trung bình lai với ong đực lông nâu cánh dài thu được F1, cho F1 giao phối , trả lời phương án đúng ở F2:

A.Ong cái có bộ nhiễm sắc thể đơn bội

B.Ong đực có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

C.100% ong đực có lông nâu , cánh dài

D Ở ong đực có 50% lông màu vàng, cánh dài trung bình: 50% lông màu nâu, cánh dài

Câu 43: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lương cá thể quần thể:

Câu 44: Trong quần thể người có 4 nhóm máu:A,B,O,AB Giả sử xác suất các nhóm máu bằng nhau, Xác suất

Trang 6

một gia đình có 2 con trai có nhóm máu A là:

Câu 45:Đặc điểm nào trong quá trình phát triển của phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có nguồn

gốc chung từ các loài sống ở môi trường nước:

A.Tim hai ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn

B.Não có 5 phần như não cá

C.Phôi cá , kì nhông,gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có khe mang

D Phôi cá , kì nhông,gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có đuôi

Câu 46:Theo quan niệm hiện đại nhân tố chủ yếu qui định hướng phát triển của sinh giới là gì:

A.Do sự thay đổi của điều kiện địa chất, khí hậu

B.Do sự tác động mạnh mẽ của các hoạt động của con người

C.Do tác động của chọn lọc tự nhiên

D Do sự tác động giữa sinh vật với môi trường sống

Câu 47: Phát biểu không đúng về quá trình tổng hợp ARN:

A.Các loại ARN: mARN, tARN, rARN đều được tổng hợp trên khuôn mẫu ADN theo nguyên tắc bổ sung B.Các loại ARN đều được tổng hợp trong nhân tế bào ở kì trung gian, pha S

C mARN được tổng hợp trên khuôn mẫu ADN gien cấu trúc, tARN, rARN được tổng hợp dựa trên khuôn

mẫu ADN riêng cho từng loại

Câu 48:Nhận định đúng về hình thành loài bằng con đường địa lí:

ADo sinh vật sống trong điều kiện địa lí khác nhau nên tần số alen của quần thể cách li theo hướng khác

nhau

B.Sự cách li địa lí thực chất là sự cách li sinh sản dẫn đến hình thành loài mới

C.Kết quả của cách li địa lí giữa các nhóm quần thể dẫn đến cách li sinh sản dẫn đến hình thành loài mới D.Sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gien giữa các quần

thể cách li được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

Câu 49: Mối quan hệ sinh thái nào sau đây là quan hệ ức chế cảm nhiễm,trả lời phương án sai:

Câu 50: Trong một quần thể ngẫu phối xét hai gien: Gien I có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể số 1; Gien II có 4

alen nằm trên nhiễm sắc thể số 2 Số kiểu gien dị hợp về cả hai

cặp gien là:

B.Theo chương trình nâng cao(10 câu: Từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã:

A.Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong một sinh cảnh

B.Các loài có ổ sinh thái khác nhau thường cạnh tranh với nhau

C Các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li ổ sinh thái

D.Quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình

tiến hóa

Câu 52: Sự kiện quan trọng nhất trong đại cổ sinh là:

Câu 53:Phát biểu đúng về đơn vị tái bản ADN của tế bào sinh vật nhân thực:

A.Có nhiều đơn vị tái bản , mỗi đơn vị tái bản là một chạc chữ Y, cả hai mạch làm khuôn tổng hợp ADN mới theo nguyên tắc bổ sung

B.Có một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, mỗi chạc có 2 mạch phát sinh từ một điểm khởi đầu và nhân đôi đồng thời

C Có nhiều đơn vị tái bản , mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, mỗi chạc có 2 mạch phát sinh từ một điểm khởi đầu và nhân đôi đồng thời

Trang 7

D Có nhiều đơn vị tái bản , mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, mỗi chạc có 2 mạch phát sinh từ một điểm khởi đầu và nhân đôi không đồng thời

Câu 54: Phương án đúng về sự đa hình cân bằng di truyền:

A.Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác

B Có sự ưu tiên duy trì các thể đồng hợp trội hay lặn có lợi

C.Không có sự thay đổi hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà ưu tiên trì các thể dị hợp và đồng hợp trội

D Không có sự thay đổi hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà ưu tiên trì các thể dị hợp về một gien hay một nhóm gien

Câu 55: Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời là 106 Kcal /m2/ngày, chỉ có 2,5 % số năng lượng được dùng trong quang hợp, năng lượng bị thất thoát do hô hấp là 90% , hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ

bậc 1 là 0,01, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 0,1 Năng lượng ở sinh vật tiêu tụ bậc 2 là bao nhiêu:

Câu 56: Cho biết những hệ sinh thái sau đây đêù bị nhiễm độc thuốc hóa học trừ sâu DDT với mức độ như nhau,

con người ở hệ sinh thái nào bị nhiễm độc ít nhất:

C Tảo đơn bào ❑⃗ cá ❑⃗ người

Câu 57: Chu trình sinh địa hóa nào sau khi đi qua quần xã bị thất thoát nhiều nhất:

A.Chu trình phôt pho trong tự nhiên B Chu trình cac bon

Câu 58: Ở một loài thực vật, cho cây F1 hoa đỏ quả tròn lai phân tích thu được con lai:0,20 cây hoa đỏ quả tròn :

0,45 cây hoa vàng quả bầu dục : 0,30 cây hoa vàng quả tròn : 0,05 cây hoa đỏ quả bầu dục Biết rằng dạng quả do một cặp gien alen qui định(D qui định quả tròn, d qui định quả bầu dục) ; Màu sắc hoa do hai loại gien tác động bổ sung : A- B- hoa đỏ, các kiểu gien khác cho hoa màu vàng.Trả lời phương án đúng:

B Có sự liên kết không hoàn toàn 2 cặp gien, khoảng cách 2 gien là 20 cM,

kiểu gien F1:Aa BD

AD

ad Bb

C Có sự liên kết không hoàn toàn 2 cặp gien, khoảng cách 2 gien là 20 cM,

Ad

aD Bb

Câu 59: Bố mẹ thuần chủng khác nhau về các cặp gien tương ứng cho giao phối thu đượcF1 đồng tính, cho F1 lai

phân tích , nếu có sự tương tác giữa các gien không alen, mỗi loại gien trội xác định một kiểu hình riêng biệt thì con lai có tỉ lệ kiểu hình là:

Câu 60: Cho biết các trường hợp diễn thế sinh thái(DTST):

a.DT trên đất canh tác đã bỏ hoang b.DT trên đảo tro tàn núi lửa

c DT ở hồ nước bị lắng đọng cạn dần d.DT ở khu rừng đã bị khai thác thành trảng cây gỗ

Ở giai đoạn đầu của quá trình diễn thế xuất hiện quần xã tiên phong là các loài dị dưỡng(nấm ,mốc , vi khuẩn) đã diễn ra ở trường hợp nào:

Trường THPT Quỳnh Lưu I

ĐỀ THI THỬ ĐH LẦN 3 MÔN SINH HỌC – 2011

Thời gian : 90 phút- mã đề 199

Trang 8

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH( 40 câu , từ câu 1- 40)

Câu 1: Trong một quần thể ngô, kiểu gien AAqui định hạt màu vàng, Aa qui định hạt màu tím, aa qui định hạt

màu trắng Ở thế hệ xuất phát có 350 hạt vàng, 400 hạt tím,250 hạt trắng, tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gien của quần thể này sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A 0,375 AA : 0,1Aa : 0,525aa B 0,35 AA : 0,4Aa : 0,25aa

C 0,525 AA : 0,05Aa : 0,425aa D 0,25 AA : 0,41Aa : 0,35aa

Câu2: Vì sao nói hệ sinh thái (HST) là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định, trả lời phương

án đúng:

A.Vì HST là một tổ chức thống nhất giữa quần xã với điều kiện sống của chúng chứ không phải là số cộng các cá thể ở cùng với ngoại cảnh

B Vì HST gồm những quần xã khác nhau, cấu trúc của nó thay đổi cùng với ngoại cảnh và theo thời gian C.Vì HST được hình thành trên cơ sở của mối quan hệ giữa các cá thể của quần xã với nhau và giữa thành phần hữu sinh với ngoại cảnh

D Vì HST có đầy đủ thành phần vô sinh và hữu sinh

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở hệ sinh thái:

A.Các mối quan hệ khác loài tạo nên một tổ chức sống

B.Sự gắn kết giữa sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường tạo nên một chu trình sinh học hoàn chỉnh

C.Sự hình thành , phát triển của tổ chức sống có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường nhất định

D Giữa tổ chức sống với điều kiện ngoại cảnh có mối quan hệ qua lại với nhau

Câu 4: Trả lời phương án đúng:

A.Các loài phân bố rộng càng ít có cơ hội giao phối tự do nên tốc độ tiến hóa càng nhanh

B Các loài phân bố rộng , môi trường sống tác động khác nhau nên hình thành đặc

điểm thích nghi khác nhau, dẫn đến tốc độ tiến hóa càng nhanh

C Các loài phân bố rộng nên có chu kỳ sống và hoạt động khác nhau

D Các loài phân bố rộng nên có cơ hội hình thành các quần thể cách li địa lí nên tốc độ tiến hóa càng nhanh

Câu 5: Trả lời phương án chưa chính xác:

chuỗi, trong đó mỗi loài vừa có nguồn thức ăn là mắt xích trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích sau B.Chuỗi thức ăn bắt đầu từ chất hữu cơ bị phân giải hoặc sinh vật tự dưỡng

C.Mắt xích cuối cùng của chuỗi thức ăn là sinh vật phân hủy

D.Chuỗi thức ăn bắt đầu từ thực vật

Câu 6:Nhận định không đúng về nhiễm sắc thể (NST):

A.Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc gien trên NST

B.NST trong tế bào xô ma thường tồn tại từng cặp tương đồng gồm có NST thường và NST giới tính C.Số lượng NST thể trong tế bào nói lên sự tiến hóa của loài đó

D.Bộ NST của tế bào xô ma là sổ lẻ ở các loài: Châu chấu đực, rệp cái, bọ xít cái…

Câu 7:Ở một loài côn trùng thời gian phát triền từ trứng đến trưởng thành ở môi trường 25o c là 10 ngày còn ở

môi trường 17oc là 18 ngày.Ngưỡng nhiệt phát triển ở loài côn trùng này là bao nhiêu:

Câu 8:Dạng người nào sau đây là nguồn gốc trực tiếp của loài người:

A.Ho mo.erêctus B.Ho mo Nêanđectan

C.Ho mo.Habilis D.Ho mo.Haydanbec

Câu 9:Ở ngô: Gien A qui định hạt vàng , a qui định hạt trắng Từ 2 cây thuần chủng hạt vàng và hạt trắng người

ta cho chúng giao phấn rồi tứ bội hóa cây con, tiếp tục cho cây tứ bội tự thụ phấn ,ở đời sau tỉ lệ cây con có kiểu gien giống cây tứ bội tính theo lí thuyết là:

A.50% B 25% C 6,25% D.18,75%

Câu 10: Ở cà chua: Cặp gien Aa qui định tính trạng chiều cao cây, cặp gien Bb qui định màu sắc quả , tỷ lệ kiểu

hình nào sau đây chứng tỏ có hiện tượng phân li độc lập của các gien khi cho cây dị hợp về hai cặp gien

Trang 9

giao phấn với một cây khác ( Biết rằng gien A qui định thân cao, a qui định thân thấp; B qui định quả đỏ,

b qui định quả vàng):

A.0,75 cây cao quả đỏ: 0,25 cây thấp quả vàng

B.0,25 cây cao quả vàng: 0,50 cây cao quả đỏ : 0,25 cây thấp quả đỏ

C.0,51 cây cao quả đỏ: 0,24 cây cao quả vàng : 0,24 cây thấp quả đỏ :0,01 cây thấp quả vàng

D 0,375cây cao quả đỏ: 0,375 cây cao quả vàng : 0,125 cây thấp quả đỏ :0,125 cây thấp quả vàng

Câu 11: Ở bò: Gien A qui định chân cao, a qui định chân thấp ; B-không sừng , b- có sừng; DD – lông đen, Dd-

lông khoang trắng đen, dd- lông vàng Cho bò đực chân cao không sừng,lông đen lai với bò cái chưa biết kiểu gien sinh lần thứ nhất được một bê cái chân thấp, có sừng , lông đen; Sinh lần thứ hai một bê đực chân cao , không sừng , lông lang trắng đen Xác định phương án sai về kiểu gien bò mẹ:

A.AaBbDd B.aabbDd C.AabbDd D.AaBbDD

Câu 12:Tế bào sinh giao tử một loài động vật có kí hiệu nhiễm sắc thể BbXY thực hiện giảm phân, cặp XY phân

li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân 2, giảm phân 1 xẩy ra bình thường Loại giao tử không được tạo ra trong quá trình giảm phân:

Câu 13: Giới tính có ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của kiểu gien, theo phương thức di truyền này khi

người ta thực hiện phép lai thuận, lai nghịch sẽ xẩy ra hiện tượng nào sau đây, trả lời phương án đúng:

A.Tỉ lệ phân tính 1:1 ở F1 và F2 giống nhau B.Tỉ lệ phân tính 3:1 ở F1 và F2 giống nhau

C.F1 và F2 có hiện tượng đồng tính D F1 đồng tính , F2 phân tính 1:1

Câu 14:Phát biểu không chính xác về quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể các loài cá, ếch, bò sát và môi trường là:

A.Cơ thể hấp thụ nhiệt nhờ sự bức xạ từ khí quyển và ánh sáng khúc xạ

B.Cơ thể hấp thụ nhiệt nhờ sự trao đổi bức xạ với sinh vật khác hoặc bức tán xạ từ đất

C.Cơ thể tỏa nhiệt qua trao đổi hơi nước, qua tiếp xúc với môi trường

D.Cơ thể tỏa nhiệt nhờ cơ chế điều hòa cân bằng nội môi

Câu 15:Gien A dài 10200 Ao có 7800 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a Gien a nhân đôi 2 đợt phải lấy nguyên liệu từ môi trường để tạo ra các nhiễm sắc thể mới hoàn toàn là 2400 nu A và 3600 nu X( Biết

rằng chuỗi pôlipeptit do gien a tổng hợp khác với chuỗi pôlipeptit do gien A tổng hợp 1 a xyt amin) Trả lời phương án đúng về dạng đột biến (ĐB)đã xẩy ra:

Câu 16:Quá trình giảm phân xẩy ra ở 3 tế bào sinh dục đực của các cơ thể sau đây, trong

thực tế cá thể nào cho ra nhiều loại giao tử nhất:

A AaBbDd B ABDabd C ABdabd D AA BDbd

Câu 17: Ở người gien A qui định máu đông trội hoàn toàn so với gien a qui định máu không đông , gien a nằm

trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X Gien B qui định màu da bình thường, gien b qui định

da bạch tạng nằm trên NST thường Một gia đình có bố mẹ bình thường sinh con trai vừa bị hội chứng

claiphentơ vừa bị bệnh máu không đông Giải thích đúng về nguyên nhân hiện tượng trên là:

A.Do đột biến(ĐB) trong quá trình giảm phân của người mẹ

B Do đột biến(ĐB) trong quá trình giảm phân của bố và mẹ

C Do đột biến(ĐB) trong giảm phân I cặp NST giới tính không phân li của mẹ

D Do đột biến(ĐB) trong giảm phân II cặp NST giới tính không phân li của mẹ

Câu 18: Trong một phép lai giữa 2 cây ngô cao ở F1 thu được tỷ lệ 11 cây cao: 1 cây thấp,biết rằng alen A qui

định thân cao , alen a qui định thân thấp Trả lời phương án sai về phép lai trên:

A.Con lai đồng loạt cây thể tam bội

B.Các cây bố mẹ đều giảm phân tạo ra giao tử có khả năng thụ tinh

C.Kiều gien của P: AAaa x Aa

D Kiểu gien của P: Aaaa x Aa

Câu 19: Phát biểu chính xác về đột biến xôma:

A.Là ĐB gien xẩy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

Trang 10

B Là ĐB gien xẩy ra ở tế bào sinh dục

C Là ĐB gien xẩy ra ở một tế bào sinh dưỡng, nếu là ĐB trội sẽ được biểu hiện thành thể khảm

D Là ĐB gien xẩy ra ở tế bào sinh dưỡng biểu hiện ra kiểu hình ở một phần cơ thể

Câu 20: Quan niệm hiện đại về sự tiến hóa(TH) là:

A.TH là quá trình làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gien của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác

B.TH là quá trình phát sinh và phát triển của sinh giới do ảnh hưởng của môi trường

C.TH là quá trình biến đổi cấu trúc cơ thể sinh vật làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường qua các thế hệ

D TH là quá trình biến đổi theo hướng tiến bộ của sinh giới trong môi trường

Câu 21: Trong một quần thể người xét 2 gien: Gien 1 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể số 2; Gien 2 có 3 alen

nằm trên nhiễm sắc thể số 23 Trong trường hợp không xẩy ra đột biến, số loại kiếu gien tối đa về cả 2

gien trên trong quần thể ở nam giới là:

Câu 22: Một tế bào sinh giao tử ở một loài sinh vật có kí hiệu bộ NST là AaBb có hàm lượng ADN bằng x

thực hiện giảm phân bình thường, trả lời phương án chưa chính xác:

A.Hàm lượng ADN là 2x khi tế bào mới sang giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân bào, kì đầu và kì sau giảm phân 1

B Hàm lượng ADN là 0,5x ở kì cuối giảm phân 2

C Hàm lượng ADN là x ở kì cuối giảm phân 1, kì đầu và kì giữa giảm phân 2

D Hàm lượng ADN là 2x khi tế bào ở kì đầu, kì giữa và kì sau giảm phân 1

Câu 23:Trong một quần thể thực vật : Alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp Cho lai cây cao thuần

chủng với cây thấp thu được F1, cho cây F1 lai với cây cao thuần chủng thu được 50 cây cao và 1 cây thấp, biết rằng tính trạng chiều cao cây không phụ thuộc vào môi trường sống, trả lời phương án đúng :

Sự xuất hiện cây thấp là kết quả của:

B.Đột biến thể 2n +1

C Đột biến thể mất đoạn hoặc thể một

D.Đột biến thể mất đoạn hoặc thể bốn

Câu 24: Nhận định nào sau đây chưa chính xác:

A.Tác động tổ hợp nhiệt ẩm tạo nên “vùng sống” của sinh vật

B.Cóc thường sống nơi ẩm ướt , phát triển mạnh về mùa mưa, chúng thường tập trung đông đúc lúc sáng sớm và lúc chiều tà

C.Tác động của ánh sáng lên đời sống động vật được thể hiện ở mức độ phát triển của cơ quan thị giác và màu sắc thân

D.Nơi có gió thổi mạnh động vật có cánh thường tiêu giảm cánh

Câu 25: Một gien dài 0,51 μm , mạch bổ sung với mạch gốc của gien có tỉ lệ nu:A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Khi

gien này phiên mã 2 đợt thì nhu cầu uraxin môi trường cung cấp là bao nhiêu:

Câu 26: Trả lời phương án đúng nhất:

Để xác định được khoảng cách 2 gien trên 1 nhiễm sắc thể là 50 cM cần phải xác định được:

A.Vị trí của một gien thứ 3 nằm giữa 2 gien

B.Tỷ lệ kiểu hình con lai phân tích cơ thể trội 2 cặp gien , mỗi gien qui định một tính trạng:

25% : 25% : 25% :25%

C.Tỉ lệ kiểu hình con lai F1 dị hợp 2 cặp gien, mỗi gien qui định một tính trạng là:

56,25% : 18,75% : 18,75% :6,25%

D.Cơ thể dị hợp về 2 cặp gien có 4 loại giao tử tỷ lệ bằng nhau

Câu 27:Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do một gien lặn liên kêt với giới tính , gien nằm trên NST X không có alen

trên NST Y Một phụ nữ bình thường có bố bị bệnh mù màu lấy một người chồng bình thường, xác định phương án chưa chính xác:

A.Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là 0,25

Ngày đăng: 06/03/2021, 06:49

w