1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

De thi thu Quynh Luu 1 Lan 3

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tháng 7-1920 tại thủ đô Paris, Nguyễn Ái Quốc đã tiếp cận được tư tưởng cách mạng của Lê Nin qua Sơ thảo Luận cương “Về vấn đề dân tộc và thuộc địa”.Tháng 12-1920 tại Đại hội lần thứ X[r]

Trang 1

SỞ GD – ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC - LẦN 3 - 2011

MÔN LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 180 phút; không kể phát đề

A LỊCH SỬ VIỆT NAM (8,0 điểm)

Câu 1:(3,0 điểm) Hãy chọn lọc và trình bày 3 đóng góp to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái

Quốc trong 50 năm đầu của thế kỷ XX Lý giải sự lựa chọn đó

Câu2: (3,0 điểm) Làm rõ chính sách đối ngoại: cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

của Đảng và Hồ Chủ Tịch từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến

u 3: (2,0 điểm) Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi mĩ

hóa” chiến tranh xâm lược? Tóm tắt hoàn cảnh ra đời, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của thắng lợi đó

B LỊCH SỬ THẾ GIỚI (2,0 điểm)

Câu 4: (2,0 điểm) Trình bày những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh

thế giới thứ hai Tại sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt đực sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế?

Hết

SỞ GD – ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC - LẦN 3 - 2011

MÔN LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 180 phút; không kể phát đề

A LỊCH SỬ VIỆT NAM (8,0 điểm)

Câu 1:(3,0 điểm) Hãy chọn lọc và trình bày 3 đóng góp to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái

Quốc trong 50 năm đầu của thế kỷ XX Lý giải sự lựa chọn đó

Câu2: (3,0 điểm) Làm rõ chính sách đối ngoại: cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

của Đảng và Hồ Chủ Tịch từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến

u 3: (2,0 điểm) Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi mĩ

hóa” chiến tranh xâm lược? Tóm tắt hoàn cảnh ra đời, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của thắng lợi đó

B LỊCH SỬ THẾ GIỚI (2,0 điểm)

Câu 4: (2,0 điểm) Trình bày những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh

thế giới thứ hai Tại sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt đực sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế?

Hết

Trang 2

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1

ĐÁP ÁN THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN LỊCH SỬ

Câu1:

(3,0đ) Chọn lọc và trình bày 3 đóng góp to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong 50 năm đầu của thế kỷ XX Lý giải sự lựa chọn đó. Điểm

-Trình bày sự kiện:

+ Năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước Người đã đến khắp các châu lục để học tập và tìm hiểu qua thực tiển các nước

+ Tháng 7-1920 tại thủ đô Paris, Nguyễn Ái Quốc đã tiếp cận được tư tưởng cách mạng của Lê Nin qua Sơ thảo Luận cương “Về vấn đề dân tộc và thuộc địa”.Tháng 12-1920 tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III, tham gia sang lập Đảng Cộng sản Pháp và trở thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên

0,25

- Lý giải:

+ Việc phát hiện ra con đường cứu nước mới“ Muốn giải phóng dân tộc không

có con đường nào khác hơn là con đường cách mạng vô sản.”là đóng góp to lớn

đầu tiên trong cuộc đời cách mạng của Nguyễn Ái Quốc

0,25

+ Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc tìm ra đã kết thúc thời kỳ khủng

hoảng về đường lối lãnh đạo của cách mạng nước ta và mở ra thời kỳ cách mạng

Việt Nam gắn liền với mọi hoạt động của phong trào cách mạng thế giới

0,25

+ Vượt qua những hạn chế của các nhà yêu nước cùng thời, từ một người yêu

nước Nguyễn Ái Quốc đã vươn lên trở thành người Cộng sản Từ đây ngoài

nhiệm vụ của một người Việt Nam yêu nước đấu tranh cho dân tộc mình;

Nguyễn Ái Quốc còn có nhiệm vụ của người Cộng sản quốc tế đấu tranh cho

các dân tộc khác

0,25

- Trình bày sự kiện:

+ Cuối năm 1929 xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản ở Việt Nam, đó là một bước tiến đồng thời cũng là một nguy cơ của phong trào yêu nước trước sự khủng bố trắng của thực dân Pháp

Nhận thức được vấn đề, ngày 6-1-1930, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan

trở về Quảng Châu triệu tập Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành một

Đảng duy nhất mang tên Đảng Cộng sản Việt Nam

0,25

+Tại Hội nghị, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu

tiên của Đảng, tất cả những nội dung trong cương lĩnh trở thành đường lối cơ

bản nhất của cách mạng Việt Nam hơn 70 năm nay

0,25

- Lý giải:

+ Sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam là kết quả tất yếu do hoạt động của

Nguyễn Ái Quốc sau khi tìm ra con đường cứu nước năm 1920 Hoạt động đó

đã kết hợp được 3 nhân tố: chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và

phong trào.yêu nước Việt Nam trong thời đại mới

+ Sự kiện thành lập Đảng là bước ngoặt lớn trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

Từ đây cách mạng Việt Nam được sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng Sản

Việt Nam

0,25

+ Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập là thêm một đóng góp nữa lớn hơn

của Nguyễn Ái Quốc Nó tạo ra được nhân tố mang tính quyết định mọi thắng

lợi trong quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam

0,25

c Khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ngày 2-9- 1945 1,0

Trang 3

+ Trong bối cảnh cuối chiến tranh thế giới II, phát xít Đức ỏ châu Âu đã bị

đánh bại, phát xít Nhật ở Đông Dương chuẩn bị đầu hàng Ngày 14 den

15-8-1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam quyết định Tổng khởi

nghĩa Ngày 16 den 17-8-1945 Đại hội Quốc dân ở Tân Trào thống nhất chủ

trương tổng khởi nghĩa và đưa ra những quyết định quan trọng

+ Cuộc tổng khởi nghĩa diễn ra từ ngày 14-8 đến ngày 28-8 Nhiều địa phương

quan trọng như thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã nhanh chóng khởi nghĩa giành

chính quyền góp phần quyết định cho sự thắng lợi chung của cả nước

+ Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội) Hồ Chí Minh đọc bản

Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

0,25

- Lý giải:

+ Đây là bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, đã phá tan xích xiềng nô lệ của

TD Pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật đổ chế độ

phong kiến ngự trị hàng chục thế kỷ ở nước ta, lập nên nước Việt Nam dân Chủ

Cộng Hòa do nhân dân lao động làm chủ

0,25

+ Việc khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa đã mở ra một kỷ nguyên

mới trong lịch sử dân tộc Kỷ nguyên Việt Nam : Độc lập, tự do và chủ nghĩa xã

hội

+ Có thể nói việc tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa,

Nguyễn Ái Quốc đã hoàn thành mục tiêu cứu nước mà Người đã tự đặt ra cho

mình vào năm 1911 và cũng là đóng góp lớn nhất của Người trong 50 năm đầu

thế kỷ XX, cũng như trong lịch sử dân tộc

0,25

Câu2

(3,0đ) Chính sách đối ngoại : cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược của Đảng và Hồ chủ Tịch từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước

ngày toàn quốc kháng chiến

a.Trước ngày 6-3-1946: Hòa với quân Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp. 1,5

- Đối với quân Trung Hoa Dân Quốc:

+ Mềm dẻo về sách lược: Chủ trương của Đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh là tạm thời

hòa hoãn, tránh xung đột vũ trang với quân Trung Hoa Dân Quốc, giao thiệp thân thiện,

lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị một cách khôn khéo

+ Những vấn đề nào không đụng chạm đến chủ quyền dân tộc ta cố gắng nhân nhượng

về chính trị (Với tay sai của chúng nhường 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử, 4

ghế bộ trưởng, 1 ghế phó chủ tịch, 1 ghế phó chủ tịch nước cho Nguyễn Hải Thần), về

kinh tế (cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, nhận tiêu

tiền Trung Quốc)

0,5

+ Nhượng bộ có nguyên tắc:Kiên quyết bác bỏ những vấn đề liên quan đến chủ

quyền dân tộc, kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại

của bọn tay sai( Việt quốc, Việt Cách), những kẻ có đủ tội chứng thì trừng trị theo

pháp luật, ra sắc lệnh nhằm trấn áp những đảng phái thân Tưởng

0,25

+ Ý nghĩa: +>Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của Tưởng

+>Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

+>Tránh được xung đột vũ trang cùng một lúc với nhiều kẻ thù, ổn định miền bắc, tạo

điều kiện chi viện cho miền nam kháng chiến chống pháp

0,5

- Đối với quân Pháp ở miền nam:Đêm 22 rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đânhs úp

trụ sở ủy ban ND Nam Bộ chính thức trở lại xâm lược nước ta , ta kiên quyết đứng

lên kháng chiến chống pháp Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh phát động

phong trào ủng hộ “Nam Bộ kháng chiến”

0,25

b.Từ ngày 6-3-1946: Hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi

- Hiệp định sơ bộ 6-3-1946:

Trang 4

+ Hoàn cảnh: +> Sau khi chiếm đóng các đô thị miền Nam, đầu năm 1946 Pháp vạch

kế hoạch tiến công ra Bắc thôn tính cả Việt Nam Chúng điều đình với quân Trung

Hoa Dân Quốc bằng việc kí Hiệp ước Hoa - Pháp (28.2.1946)

+>Hiệp ước Hoa - Pháp đặt Việt Nam trước hai sự lựa chọn: một là đánh Pháp, hai là

hòa với Pháp, ta chọn giải pháp “Hòa để tiến”, ngày 6.3.1946, Hồ Chí Minh đã ký với

đại diện chính phủ Pháp Xanh-tơ-ni bản Hiệp định Sơ bộ

0,25

+ Nội dung: +>Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong

Khối liên hiệp Pháp

+>Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa

Dân Quốc và phải rút dần trong thời hạn 5 năm

+>Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên đội tại vị trí cũ

0,25

- Ý nghĩa :+>Là thắng lợi lớn của ta, buộc Pháp phải công nhận ta là một quốc gia

+>Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc về nước giảm bớt khó khăn cho cách

mạng

+>Tránh được cuộc xung đột vũ trang quá sớm bất lợi cho ta, tạo thời gian hòa bình để

chuẩn bị kháng chiến lâu dài về sau

0,25

- Tạm ước 14-9-1946:

+ Hoàn cảnh: +> Sau hiệp định sơ bộ ta tranh thủ thời gian hòa bình xây dựng

và phát triển mọi mặt ,Pháp tiếp tục gây xung đột vũ trang ở nam bộ

+> Do sự đấu tranh kiên quyết của ta , cuộc đàm phán chính thức giữa hai

chính phủ được tổ chức tại Phôngtennơblô( Pháp) Sau hơn hai tháng, cuộc

đàm phán thất bại vì lập trường hai bên đối lập nhau Trong khi đó tại Đông

Dương thực dân Pháp tăng cường các hoạt động khiêu khích , quan hệ Việt - Pháp

căng thẳng có nguy cơ xảy ra chiến tranh, trước tình hình trên, ngày 14.9.1946 Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã kí với chính phủ Pháp bản tạm ước

0,25

+ Nội dung:Vẫn bảo lưu giá trị bản hiệp định sơ bộ 6-3-1946, tiếp tục nhân

nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa

0,25

+ Ý nghĩa :ta có thêm thời gian hòa bình để củng cố, xây dựng lực lượng chuẩn

bị cho kháng chiến lâu dài

0,25

*Kết luận:Sự sáng suốt về sách lược cách mạng: cứng rắn về nguyên tắc, mềm

dẻo về sách lược, sự nhân nhượng có nguyên tắc của Đảng và Hồ Chủ tịch để

bảo vệ độc lập dân tộc, đã tránh cho nước ta một cuộc chiến tranh quá sớm, tạo

điều kiện chuẩn bị lực lượng để đi vào kháng chiến

Câu 3

(2,0đ)

-Thắng lợi của quân và dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi mĩ hóa”

chiến tranh xâm lược là thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết mậu

thân 1968

0,25

* Hoàn cảnh lịch sử

- Xuân 1968, căn cứ vào điều kiện lịch sử thận lợi:

+ ở Mĩ diễn ra bầu cử tổng thống nên nảy sinh nhiều mâu thuẩn

+ Phía ta đã giành được lợi thế sau thắng lợi hai mùa khô

 Ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

0,5

* Diễn biến Diễn ra 3 đợt từ 30/1 đến 25/2 ; từ thang 5 đến thang 6; từ thang

8 đến thang 9

- Quân ta đồng loạt đánh vào 37/44 tỉnh; 4/6 đô thị lớn, đặc biệt là tấn công vào

các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn

0,25

- Kết quả:+ Đợt 1: Ta loại khỏi vòng chiến 147000 tên địch (43.000 lính Mĩ),

phá huỷ một khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh

+ Đợt 2 và 3: Địch tập trung lực lượng lớn để phản công Ta gặp nhiều khó

khăn, tổn thất,mục tiêu đề ra không đạt được đầy đủ

0,5

Trang 5

*Ý nghĩa:Dù gặp nhiều tổn thất, song cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu

thân 1968 đã mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, đánh bại

cơ bản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi

Mĩ hoá” chiến tranh xâm luợc Việt Nam, chấm dứt chiến tranh phá hoại miền

Bắc và phải chấp nhận đàm phán với ta tại Pari

0,5

âu 4:

(2,0đ) a.Những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai 2,0

-Các nước Đông Bắc Á là những nước có vị trí nằm ở phía đông- bắc châu Á

- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới có tài nguyên thiên nhiên phong phú

trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ

nghĩa thực dân nô dịch

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình khu vực có nhiều biến chuyển:

0,25

+Sự biến đổi về mặt chính trị:

+> Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

(1/10/1949) Cuối thập niên 90, Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao Đài Loan

vẫn tồn tại chính quyền riêng

+> Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt Nhà nước Đại

Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) ở phía Nam (8/1948) và nhà nước CHDCND Triều Tiên ở

phía Bắc (9/1948)

+>Dân chủ hóa nước Nhật

0,75

- Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của cuộc “ Chiến tranh

lạnh”

+ Quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ quan hệ đồng minh sang quan hệ đối

đầu

+ Hệ thống XHCN chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu

+ Mĩ và đồng minh của mĩ nhận thấy cần phải ngăn chặn CNXH và ảnh hưởng

của nó, nen đã chia cắt Triều Tiên, không thực hiện những thỏa thuận trước đó

đối với Liên xô

0,25

+Sự biến đổi về kinh tế: Sau chiến tranh, các nước Đông Bắc Á đều bắt tay vào xây

dựng và phát triển kinh tế đạt được thành tựu to lớn, là khu vực có sự tăng trưởng kinh

tế nhanh chóng, đời sống người dân ổn định (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan “hóa

rồng”; Nhật Bản đứng thứ hai thế giới; Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế

giới từ cuối thế kỷ XX

0,25

b.Sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt đực sự tăng trưởng nhanh chóng

về kinh tế:

0,5

- Hiện nay “bốn con rồng” kinh tế Châu Á thì ĐôngBắc Á có “ba con rồng” là Hàn

Quốc, Hồng Công, Đài Loan

- Nhật Bản vươn lên là nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, tốc độ tăng trưởng bình

quân hàng năm từ 1960 đến 1969 là 10,8%

- Trong những năm 80-90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉ XXI, nền kinh tế

Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới, GDP tăng trung

bình hàng năm trên 8%

- Cộng hòa DCND TRiều Tiên cũng đạt nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước

0,5

Hết

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w