Câu 8 : (3đ) Trước hết, em không đồng ý với suy nghĩ của bạn Toàn, vì bạn Toàn chỉ nghĩ cho bản thân mình chứ không biết quan tâm giúp đỡ, chia sẽ những khó khăn, vất vã đối với người [r]
Trang 1Báo cáo hội thảo
"Về công tác đổi mới KTĐG , thúc đẩy đổi mới phơng
pháp dạy học môn GDCD THCS ''
I.Đặt vấn đề
Một trong những t tởng đổi mới giáo dục - Đào tạo hiện nay là tăng cờng giáo dục công dân cho học sinh Điều đó thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng, trong Luật Giáo dục và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đào tạo: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN, xây dựng nhân cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (trích Luật Giáo dục)
Môn giáo dục công dân nói chung và môn GDCD ở trờng THCS nói riêng là môn học có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng t cách và trách nhiệm công dân cho HS Nó cung cấp cho HS một hệ thống các giá trị đạo đức, pháp luật và chuẩn mực lối sống phù hợp với yêu cầu của xã hội, giúp HS biết sống hoà nhập trong xã hội hiện tại với t cách là những công dân tích cực và năng động; góp phần quan trọng hình thành những phẩm chất, nhân cách con ngời Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc và tăng c-ờng khả năng hội nhập trong xu thế phát triển và tiến bộ của thời đại Chính vì thế mục tiêu môn giáo dục công dân cần xác định rõ :
1 Về kiền thức
- Hiểu đợc những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi học sinh THCS trong các quan hệ với bản thân, với ngời khác, với công việc và với môi trờng sống
- Hiểu ý nghĩa các chuẩn mực đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội; sự cần thiết phải rèn luyện và cách thức rèn luyện để đạt đợc các chuẩn mục đó
2 về kĩ năng
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi ngời xung quanh; biết lựa chọn và thực hiện các ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức pháp luật, văn hoá xã hội trong giao tiếp và hoạt động (học tập, lao động, hoạt động tập thể, vui chơi giải trí )
- Biết tự tổ chức việc học tập và rèn luyện của bản thân theo yêu cầu của các chuẩn mực đã học
3 Về thái độ
- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trớc các hiện tợng, sự kiện đạo đức, pháp luật, văn hoá trong đời sống hàng ngày; có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi ngời, đối với gia đình, nhà trờng, quê hơng, đất n-ớc
- Có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuần mực đã học và hớng tới những giá trị xã hội tốt đẹp
Trang 2- Có trách nhiệm đối với hành động của bản thân; có nhu cầu tự
điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cực, năng
động
Với mục tiêu trên, ta có thể hiểu dạy học GDCD không phải đơn giản là chỉ truyền thụ tri thức, giúp HS có nhận thức đúng, mà qua đó hình thành ở HS thái độ đúng đắn đối với các vấn đề, các sự kiện đạo
đức, pháp luật, cụ thể là yêu cái đúng, cái tốt; ghét cái xấu, cái sai; có tình cảm trong sáng, lành mạnh; có niềm tin vào tính đúng đắn và sự cần thiết của các chuẩn mực đạo đức, pháp luật Việc hình thành kĩ năng trong dạy học môn GDCD cũng không chỉ dừng ở chổ hình thành ở HS khả năng tự đánh giá và đánh giá hành vi của ngời khác, đánh giá tính chất của sự việc, cũng nh khả năng lựa chọn những cách ứng xử cần thiết,
mà cao hơn nữa phải hình thành ở HS nhu cầu hành động, thể hiện những
điều đã học trong cuộc sống hằng ngày, thể hiện phơng châm thống nhất giữa nhận thức và hành động, giữa lời nói và hành vi
Môn GDCD có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , trong đó, xúc cảm, tình cảm đạo đức là cái nền, là môi trờng giáo dục thuận lợi, có tác động trở lại nhận thức, giúp HS tiếp nhận các giá trị một cách hứng thú , tự giác , làm cho lý trí của các em trở nên sáng suốt hơn Trong dạy học GDCD, hành động phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật là cái
đích cuối cùng cần đạt đợc Nếu HS không có chuyển biến trong hành
động thì có nghĩa là việc dạy học của chúng ta không đạt hiệu quả
II Yêu cầu chung của việc kiểm tra đánh giá
Trong một quy trình dạy học thì kiểm tra đánh giá đợc coi là khâu cuối cùng của hoạt động dạy học Nhng kiểm tra đánh giá phải đợc thực hiện trong suốt quá trình dạy học với mục đích phát hiện kịp thời những
-u ,nhợc điểm của HS trong q-uá trình nhận thức , rèn l-uyện kỹ năng , biể-u hiện thái độ , phát hiện tình cảm , niềm tin ở HS và kịp thời có những biện pháp uốn nắn , điều chỉnh phù hợp với từng HS Kiểm tra đánh gía không chỉ nhằm mục tiêu đánh giá kết quả cuối cùng của hoạt động lĩnh hội kiến thức mà nó là biện pháp kích thích hoạt động nhận thức của HS góp phần nâng cao chất lợng , hiệu quả dạy học
* Những yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập :
+ Sự hiểu biết của HS về nội dung các giá trị của bài học , thực chất
đó là chuẩn của các giá trị đạo đức hay pháp luật
+ Kiểm tra đánh gía hình thành kỹ năng , hành vi hoạt động
+Kiểm tra đánh giá sự phát triển các xúc cảm , tình cảm , niềm tin ,
có thái độ rõ ràng trớc các sự việc hiện tợng đạo đức , pháp luật của bản thân và những ngời xung quanh Hớng tới hình thành ở HS tính thống nhất giữa nhận thức , tình cảm và hành động
1 Trớc hết, việc kiểm tra, đánh giá phải mang tính chất quá trình
Đó là một nguyên tắc, nhất là đối với môn GDCD Để đạt đợc yêu cầu
đó, nội dung kiểm tra phải thể hiện đợc sự tiếp nối giữa những chuẩn mực cũ và mới với sự vận dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của HS để xử lí các tình huống đạo đức, pháp luật Mặt khác mỗi nội dung kiểm tra không phải là cái gì riêng rẽ, tách rời kinh nghiệm của HS,
đặc biệt là kinh nghiệm ứng xử, hành động trong cuộc sống, mà nó là một khâu liên tục, giúp GV hình dung đợc cả quá trình học tập, rèn luyện
Trang 3của HS trong và ngoài giờ học để điều chỉnh, từ đó giúp HS tự đánh giá
đợc quá trình học tập và rèn luyện, rút ra u, nhợc điểm của bản thân so với yêu cầu giáo dục để khắc phục, phấn đấu tự hoàn thiện
2 Việc kiểm tra phải góp phần quan trọng vào việc rèn luyện phơng pháp học tập môn GDCD cho HS Cụ thể HS phải hiểu đợc rằng không phải chỉ học thuộc lòng nội dung các khái niệm, các chuẩn mực là đợc,
mà phải biết liên hệ nội dung bài học và huy động vốn kinh nghiệm sống của bản thân để giải quyết vấn đề, tình huống đạo đức, pháp luật (gồm kinh nghiệm nhận thức, kinh nghiệm cảm xúc, kinh nghiệm đánh giá, kinh nghiệm ứng xử)
3 Chú trọng hơn đến việc kiểm tra thái độ, tình cảm, các kĩ năng nhận xét, đánh giá, phân biệt đúng sai, khả năng vận dụng và thực hành trong cuộc sống Trên cơ sở đó, thức đẩy HS tích cực rèn luyện theo yêu cầu của các chuẩn mực mà bài học đặt ra
4 Đổi mới nội dung và hình thức kiểm tra cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học bộ môn theo hớng đa dạng hoá các hình thức kiểm tra
- Kết hợp giữa tự kiểm tra đánh giá của cá nhân với sự KTĐG của nhóm HS , Của GV dạy GDCD
- Kiểm tra đi liền với đánh giá Đánh giá có thể bằng nhận xét , bằng lời , hay ghi vào bài , phân loại , cho điểm
- Kết hợp KTĐG qua bài đọc , bài viết với KTĐG qua các sản phẩm , qua các loại hình hoạt động thực tế , giao lu của HS
- Kết hợp kiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan
- Kiểm tra qua nhiều kênh khác nhau : Cần kết hợp giữa kiểm tra,
đánh giá của GV dạy GDCD với nhận xét của các lực lợng giáo dục khác
nh GV chủ nhiệm, của cán bộ Đoàn, Đội, của tập thể HS và tự nhận xét của cá nhân HS để thực hiện đợc điều này, GV dạy GDCD phải thờng xuyên liên hệ, kịp thời nắm bắt thông tin và những nhận xét qua các lực lợng giáo dục trên về thái độ, hành vi của HS liên quan đến các chuẩn mực bài học và có những hình thức khuyến khích HS tự liên hệ, tự kiểm tra, tự đánh giá Biện pháp này nhằm khắc phục sự tách rời giữa nhận thức và hành động, giúp củng cố và tăng cờng ý thức rèn luyện ở HS
5.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Hai không " trong kiểm tra đánh giá
6 Thực hiện đúng quy chế đánh giá , xếp loại của HS đợc ban hành theo QĐ số 51/2008/QĐ-BGDĐT ( Ngày 15/09/2008)
III Nội dung kiểm tra
*Việc kiểm tra kết quả học tập môn GDCD cần thực hiện trên
những nội dung sau:
1 Nội dung của chuẩn mực, cụ thể: chuẩn mực đó là gì, những biểu hiện cụ thể có tính chất đặc trng của nó Ví dụ: Biểu hiện của tiết kiệm, của lễ độ, của tôn trọng kỉ luật, của sống chan hoà với mọi ngời
2 Nội dung những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân liên quan đến chủ đề bài học (Ví dụ: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở )
3 Những hành vi nh thế nào là tôn trọng và thực hiện đúng chuẩn mực và những hành vi nh thế nào là vi phạm chuẩn mực
Trang 44 Mối quan hệ giữa các chuẩn mực Ví dụ quan hệ giữa siêng năng, kiên trì và tiết kiệm; giữa lễ độ và lịch sự tế nhị
5 ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và tác hại của việc vi phạm chuẩn mực
6 Biểu hiện thái độ trớc các tình huống, các vấn đề có liên quan
đến chuẩn mực
7 Cách ứng xử theo yêu cầu của chuẩn mực trong những tình huống có liên quan
8 Việc thực hiện các chuẩn mực giá trị (hành vi đạo đức, pháp luật, văn hoá, lối sống) trong đời sống hằng ngày của bản thân HS và các bạn
IV Các hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra rất phong phú, đa dạng, phù hợp với mục tiêu
đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của HS theo yêu cầu của các chuẩn mực và nhằm kiểm tra về cả nhận thức, kĩ năng, thái độ, xúc cảm, tình cảm, hành vi, thói quen đạo đức, pháp luật ở HS
* Có những hình thức kiểm tra chính nh sau:
1 HS tự luận về một nội dung thuộc chủ đề bài học Ví dụ: Vì sao chúng ta phải tôn trọng kỉ luật: hoặc: Học về quyền trẻ em, em có suy nghĩ nh thế nào về bổn phận của bản thân?
2 yêu cầu HS nêu những biểu hiện của chuẩn mực đạo đức, pháp luật mà các em đã học
3 Yêu cầu HS lấy ví dụ về những hành vi thực hiện hoặc vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật và giải thích lí do lựa chọn của mình
4 Đa ra những bài tập trắc nghiệm, cho HS lựa chọn đúng sai về những hành vi thực hiện hoặc vi phạm chuẩn mực, hoặc lựa chọn cách ứng xử đúng, tối u trong những tình huống có liên quan tới chuẩn mực bài học
5 Đa ra bài tập, trong đó có nhiều biểu hiện, ý kiến, quan điểm hoặc hành vi có liên quan đến chuần mực bài học, yêu cầu HS nêu thái
độ của mình, tán thành hoặc không tán thành và giải thích lí do
6 Đa ra những tình huống và yêu cầu HS phân tích tình huống,
đánh giá đúng sai và đa ra quyết định trong tình huống đó em sẽ làm gì? Vì sao em làm nh vậy?
7 HS tự liên hệ, nhận xét xem bản thân đã thực hiện chuẩn mực nh thế nào? Đã có những vi phạm gì? Vì sao? Biện pháp khắc phục thiếu sót
và rèn luyện bản thân
8 HS liên hệ thực tế lớp, trờng, địa phơng, tìm những biểu hiện tốt hoặc cha tốt, đề xuất biện pháp khắc phục những điều cha tốt
9 Kiểm tra qua quan sát hoạt động và các sản phẩm hoạt động của học sinh
Trong chơng trình môn GDCD, ngoài nội dung dạy học trên lớp, chơng trình còn dành một số thời gian cho các hoạt động thực hành, ngoại khoá Trong đó, có thể tổ chức cho HS thi tìm hiểu theo chủ đề, tham quan di tích, danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống ; su tầm tranh ảnh, hiện vật, điều tra tình hình ; sáng tác (vẽ tranh, viết cảm xúc, viết thu hoạch sau khi đi tham quan ) Ngoài ra, cần kết hợp với
ch-ơng trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để tổ chức các hoạt động
nh hoạt động lao động, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội- đoàn thể,
Trang 5giao lu Qua quan sát các hoạt động và sản phẩm của hoạt động, GV có thể nhận xét, đánh giá tinh thần thái độ cũng nh kết quả tham gia hoạt
động, giao lu, ứng xử của HS cho điểm
V tiêu chí và quy trình ra đề kiểm tra
1 Tiêu chí :
- Nội dung không nằm ngoài chơng trình
- Nội dung rãi ra trong chơng trình
- Có nhiều câu hỏi trong một đề
- Tỷ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn kiến thức , kỳ năng và yêu cầu về thái độ :
+ Nhận biết : 20% ; Thông hiểu : 50% ; Vận dụng : 30%
2 Quy trình ra đề kiểm tra :
- Xác định mục tiêu , mức độ , nội dung và hình thức kiểm tra
- Thiết lập bảng hai chiều
- Thiết kế câu hỏi
- Xây dựng đáp án và hớng dẫn chấm
VI Thực trạng về việc KTĐG kết quả học tập môn GDCD hiện nay
Qua quan sát thực tiễn dạy học môn GDCD hiện nay, chúng tôi có một số nhận xét về việc KTĐG kết quả học tập nh sau:
Nhìn chung, GV tiến hành kiểm tra miệng , kiểm tra 15' 1tiết
-HK đúng quy trình và chơng trình của Bộ GD quy định GV đã chú ý kiểm tra việc nắm vững kiến thức cũ của HS, củng cố nội dung chuẩn mực đã học, nhắc nhở HS nhiệm vụ học tập thờng xuyên; liên hệ, gắn kiến thức cũ với nội dung bài mới Biết vận dụng kiến thức để giải quyết những tình huống xảy ra trong cuộc sống ,có tác dụng giúp cho việc học
đợc liên tục, hệ thống
Qua hình thức đổi mới KTĐG , thúc đẩy đổi mới phơng pháp dạy học GV đã hình thành đợc cho HS thói quen chủ động , tích cực trong lĩnh hội kiến thức HS biết cập nhật những thông tin hằng ngày để xử lý các tình huống xảy ra trong cuộc sống , nhằm giúp cho các em khắc sâu kiến thức của bài học
*Bên cạnh đó, việc kiểm tra còn những nhợc điểm, hạn chế tồn
tại nh sau:
- GV chủ yếu chỉ quan tâm kiểm tra về nhận thức, kiểm tra sự hiểu khái niệm, cha quan tâm thích đáng đến kiểm tra thái độ của HS trớc các tình huống, sự kiện đạo đức, pháp luật và kĩ năng hành vi ứng xử, sự vận dụng kiến thức đã học và thực hành trong cuộc sống Điều đó dẫn đến chỗ khả năng vận dụng và thực hành của HS bị hạn chế và cha tạo đợc
động lực khiến HS hăng say rèn luyện theo các chuẩn mực của bài học
- Việc kiểm tra chỉ bó hẹp trong khuôn khổ bài học, cha gắn với hoạt động khác của lớp, của trờng nh hoạt động của Đoàn, của Đội, các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài trờng học, với các phong trào của xã hội và cha tranh thủ đợc những ý kiến nhận xét, đánh giá của các lực lợng giáo dục khác trong nhà trờng
- Hình thức kiểm tra đơn điệu, hầu nh chỉ có hình thức GV hỏi, HS trả lời trong kiểm tra miệng hoặc HS làm tự luận, trả lời câu hỏi trong
Trang 6kiểm tra viết Do đó các em có rất ít cơ hội bộc lộ những suy nghĩ, cảm nhận, quan điểm riêng của mình
- Thậm chí có nơi, có GV chỉ kiểm tra sự thuộc bài của HS, không quan tâm xem HS có hiểu bài hay không Đó là một thiếu sót lớn cần phải kiên quyết khắc phục
- Việc ra đề kiểm tra trắc nghiệm đòi hỏi GV phải tập hợp nhiều yếu tố kiến thức nên đôi lúc GV chỉ làm chiếu lệ và số lợng câu hỏi cha
đảm bảo theo yêu cầu
- Trong ra đề kiểm tra đôi lúc GV ít đa ra các tình huống , chỉ dừng lại ở kiểm tra kiến thức đơn thuần nên HS cha động não trong xử lý tình huống
- Việc đánh giá cho điểm khi GV kiểm tra miệng ( bài cũ ) đôi lúc còn tuỳ tiện và theo cảm nhận cá nhân , đôi lúc HS trả lời đúng yêu cầu nhng GV không mạnh dạn để cho điểm tối đa
- Đề kiểm tra 15' : Vì lợng kiến thức gói gon từ 1-2 câu hỏi nên GV
ít làm đáp án , biểu điểm chấm ,do đó con điểm đánh giá đôi lúc thiếu chính xác
VII Các loại đề kiểm tra
Có hai loại kiểm tra đợc quy định trong kế hoạch dạy học là kiểm tra thờng xuyên và kiểm tra định kì Vận dụng quy định đó, trong môn GDCD có những loại kiểm tra nh:
- Kiểm tra thờng xuyên: Gồm kiểm tra miệng và kiểm tra viết15'
- Kiểm tra định kì: Gồm kiểm tra viết 1 tiết và cuối học kì
- Ngoài ra, có thể cho HS làm bài tập thực hành (su tầm, điều tra, tìm hiểu thực tế về chủ đề, bài thu hoạch sau khi đi tham quan ), tuỳ mức độ mà cho điểm tính vào điểm kiểm tra 15 phút hoặc 1 tiết
1 Kiểm tra miệng
Kiểm tra miệng là hình thức đợc tiến hành thờng xuyên vào đầu giờ học , nhằm củng cố nội dung học tập của bài trớc, liên hệ với nội dung của bài sau Kiểm tra miệng cũng có thể đợc thực hiện vào trong quá trình bài giảng ,giữa hoặc cuối giờ học những khi GV muốn đánh giá việc nắm vững và vận dụng tri thức, kĩ năng mới của HS cũng nh việc biết liên hệ tri thức, kĩ năng mới và cũ Tuy nhiên, cần lu ý là không nên lạm dụng, dùng một cách tràn lan, tuỳ tiện
2 Kiểm tra viết
Kiểm tra viết cũng là hình thức đánh giá mang tính chất truyền thống Song cần nhớ điểm mới là không chỉ kiểm tra học thuộc lòng, mà chủ yếu kiểm tra trình độ hiểu vấn đề và khả năng vận dụng vấn đề, chính là kiểm tra sự sáng tạo, năng động trong hoạt động nhận thức đó là hình thức kiểm tra tự luận kết hợp trắc nghiệm Vì vậy, bài viết không nên chỉ là trả lời câu hỏi, mà có thể là một bài tập tình huống, một sự kiện để các em nhận xét, đánh giá, tự tìm ra cách ứng xử, cách giải quyết
Cần lu ý là dù kiểm tra dới hình thức nào (kiểm tra miệng, kiểm tra viết hay qua hoạt động) cũng cần kết hợp 2 mặt:
- Cho điểm (thang điểm 10)
Trang 7- Nhận xét HS trên 3 mục tiêu của dạy học môn GDCD gồm nhận thức, kĩ năng vận dụng lí thuyết, khả năng giải quyết các tình huống đạo
đức, pháp luật và ý thức thái độ trong học tập, rèn luyện của HS
VIII Kết luận
Để đáp ứng nhu cầu đổi mới phơng pháp dạy học -Phát huy tính tích cực của HS phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Trong những năm gần đây, môn GDCD đã đa vào hoạt động có quy trình , có sự chỉ
đạo sát sao của Chuyên viên Sở GD&ĐT - Phòng GD -Tổ chức thờng xuyên và đạt hiệu quả cao các chuyên đề về ĐM phơng pháp dạy học ứng dụng CNTT , đổi mới kiểm tra đánh giá bằng nhiều hình thức nên chất l-ợng dạy học bộ môn đã đi vào chiều sâu , HS lĩnh hội đợc "Điều hay , lẽ phải " của cuộc sống và điều quan trọng là giảm thiểu tối đa các vi phạm
về hành vi đạo đức cũng nh pháp luật trong học đờng
Trớc xu thế hội nhập - Sự bức xúc về lối sống của xã hội ngày càng cao đòi hỏi nền GD nhất là môn GDCD THCS phải là then chốt để rèn giũa , để ơm mầm cho xã hội "Mỗi mần xanh lớn lên phải khoẻ mạnh từ cội nguồn gốc rễ " Chính vì điều đó ngời GV phải hội đủ phẩm chất - Tri thức , thực sự là "Tấm gơng sáng " để từ đó các em lớn dần về nhân cách phát triển tốt về trí tuệ Vì vậy việc đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy đổi mới phơng pháp dạy học đòi hỏi phải thực hiện nghiêm túc ,
đồng bộ và thờng xuyên
* Một số đề kiểm tra minh hoạ
A đề kiểm tra miệng lớp 6
* Ví dụ 1:
Kiểm tra miệng bài Siêng năng, kiên trì, có thể dùng trong số những
câu hỏi và bài tập sau:
1 Thế nào là siêng năng? thế nào là kiên trì?
2 Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng, kiên trì của em
3 Có ngời cho rằng: Thời đại ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển, máy móc làm thay cho con ngời, vì vậy không cần phải siêng năng nữa
Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
4 Em hãy nêu 3 biểu hiện của tính siêng năng, và 3 biểu hiện của tính kiên trì
5 Em sẽ ứng xử thế nào trong tình huống hoặc trờng hợp sau?
GV nêu 1 trong những tình huống, trờng hợp nh khi gặp bài khó, việc khó (ví dụ đi học xa, đờng ma trơn); hoặc phải khắc phục những khó khăn của bản thân (ví dụ nói ngọng, nói lắp, hay ngủ dậy muộn, hay ngủ gật trong lớp ) và yêu cầu HS nêu cách ứng xử của mình
*Ví dụ 2:
Kiểm tra miệng bài Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, có thể
dùng trong số những câu hỏi sau:
1 Các quyền của trẻ em có thể chia làm mấy nhóm? Là những nhóm quyền nào? Em hiểu thế nào về quyền đwocj bảo vệ và quyền đợc tham gia của trẻ em (quyền đợc sống còn, quyền đợc phát triển)?
2 Em hãy kể 3 việc làm thực hiện tốt quyền trẻ em và 3 việc làm vi phạm quyền trẻ em mà em biết
3 Bản thân em đã thực hiện tốt bổn phận gì? Còn điều gì cha tốt? Cách khắc phục của em?
Trang 8B đề kiểm tra viết 15 phút lớp 6
*Ví dụ 1: Đề kiểm tra 15 phút bài Tôn trọng kỉ luật:
Câi 1: Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Hãy nêu ví dụ về việc làm tôn
trọng kỉ luật và 1 việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
Câu 2: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? (đánh dấu + vào ô trống
bên cạnh)
a Chỉ có trong nhà trờng mới có kỉ luật
b Tôn trọng kỉ luật là tôn trọng mình và tôn trọng mọi ngời
c Kỉ luật làm con ngời gò bó, mất tự do
d Nhờ có kỉ luật, lợi ích của mọi ngời đợc bảo đảm
đ Tôn trọng kỉ luật giúp con ngời cảm thấy vui vẻ thanh thản
e Không có kỉ luật, mọi việc vẫn tốt
g Nhờ tôn trọng kỉ luật, mọi việc tién hành thuận lợi, có kết qủa
h Có tôn trọng kỉ luật, chúng ta mới tiến bộ, trở nên ngời tốt.
i Để trở thành ngời biết tôn trọng kỉ luật, cần nghiêm khắc với bản thân
k ở đâu có kỉ luật, ở đó có nề nếp
Đáp án
Câu 1: Có 2 yêu cầu:
- Nêu đợc thế nào là tôn trọng kỉ luật: là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc Tông trọng kỉ luật còn thể hiện ở việc chấp hành tốt sự phân công của tập thể lớp học, cơ quan, doanh nghiệp
- Nêu đợc 1 trong nhũng ví dụ về việc làm tôn trọng kỉ luật nh đi học đúng giờ, nghỉ học có xin phép, thực hiện tốt nội quy của nhà trờng,
điều lệ Đội TNTP, giữ trật tự ở nơi công cộng ; nêu đợc 1 trong những ví
dụ về việc thiếu tôn trọng kỉ luật nh nói chuyện riêng hoặc làm việc riêng trong giờ học
Câu 2: Đánh dấu + vào ô trống tơng ứng với các câu: b,d,đ,g,h,i,k.
Hớng dẫn cho điểm
Câu 1: 6 điểm, mỗi yêu cầu trả lời đúng đợc 3 điểm.
Câu 2: 4 điểm, mỗi lựa chọn đúng đợc 0,4điểm.
C.Đề kiểm tra 1tiết lớp 7:
MA TRẬN
Nội dung chủ đề (mục tiờu) Cấp độ tư duy
Nhận xột
Thụng hiểu Vận
dụng
A Hiểu biểu hiện của “sống giản dị” Cõu 1 TN
0,5đ
B Hiểu biểu hiện của lũng trung thực Cõu 2 TN
0,5đ
C Phõn biệt ý kiến đỳng, sai về tự
trọng
Cõu 3 TN 1đ
D Biết nội dung của “tụn sư trọng Cõu 4
Trang 9đạo” TN-1đ
E Nêu được thế nào là yêu thương
con người
Câu 5 TL-1đ
G Nhận xét, đánh giá hành vi liên
quan đến đoàn kết, tương trợ
Câu 6 TL 2đ
H Giải thích vì sao cần phải đoàn
kết, tương trợ
Câu 7 TL 1đ
I Đề xuất cách ứng xữ trước một tình
huống liên quân đến lòng yêu thương
con người
Câu 8 TL- 3đ
ĐỀ :
I/ TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây là sống giản dị?
A Diễn đạt dài dòng,dùng nhiều từ bóng bẩy
B Nói năng cộc lốc, trống không
C Làm việc gì cũng sơ sài , cẩu thả
D Lời nói ngắn gọn,dễ hiểu
Câu 2: Em tán thành ý kiến nào dưới đây nói về lòng trung thực?
A Nhận lỗi thay cho bạn
B Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm
C Bao che thiếu sót cho người giúp đỡ mình
D Quay cóp trong giờ kiểm tra
Câu 3: Hãy ghi chữ Đ vào câu đúng và chữ S vào câu sai tương ứng
với các câu sau:
A Dù khó khăn đến mấy cũng cố gắng thực hiện đúng lời hứa của mình
B Chỉ những bài điểm cao em mới khoe với bố mẹ,còn bài điểm kém thì không
C Không làm được bài nhưng kiên quyết không quay cóp và nhìn bài bạn
D Nếu có khuyết điểm ,khi nhắc nhở Nam vui vẻ nhận lỗi nhưng không sửa chữa
Câu 4: Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sau cho đúng
với nội dung bài đã học.
Trang 10Tôn sư trọng đạo là tôn trọng làm thầy giáo, cô giáo
ở Coi trọng những dạy cho mình
II/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Em hãy cho biết thế nào là yêu thương con người?
Câu 2: Giờ kiểm tra toán có một bài khó, hai bạn ngồi cạnh nhau đã
góp sức để làm chung Em có suy nghĩ gì về việc làm của hai bạn đó?
Câu 3: Vì sao cần phải đoàn kết , tương trợ?
Câu4: Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần.Chi đội 7A cử
Toàn chép và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn.Nếu em là lớp trưởng em sẽ làm gì trước tình huống đó?
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1: D Câu 2: B Câu 3: Sai B, D Đúng A,C
Câu 4: Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và biết ơn đói với những
người làm thầy giáo, cô giáo (đặc biệt là đối với những thầy, cô giáo đã dạy mình) ở mọi lúc, mọi nơi
- Coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy cho mình
II Tự luận (7đ)
Câu 5: (1đ) Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều
tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn
Câu 6: (2đ) Em tán thành với việc làm của 2 bạn đó
- Bài toán khó nên 1 bạn có thể suy nghĩ không ra được cách giải nên cả
2 bạn cùng nhau suy nghĩ để giải bài toán đó
- Cả 2 bạn biết đoàn kết, tương trợ khi gặp khó khăn Nhờ thế mà cả 2 vượt qua được khó khăn
Câu 7: (1đ) Chúng ta cần phải đoàn kết tương trợ vì:
- Đoàn kết tương trợ giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh và sẽ được mọi người yêu quí
- Đoàn kết tương trợ còn giúp chúng ta tạo nên sức mạnh để vượt qua được khó khăn
Câu 8: (3đ) Trước hết, em không đồng ý với suy nghĩ của bạn Toàn, vì
bạn Toàn chỉ nghĩ cho bản thân mình chứ không biết quan tâm giúp đỡ, chia sẽ những khó khăn, vất vã đối với người khác
Nếu em là lớp trưởng em sẽ xữ lý tình huống này như sau: