c¸c nguyªn tè kho¸ng tham gia vµo thµnh phÇn cÊu t¹o c¬ thÓ thùc vËt, thiÕu chÊt kho¸ng c©y sÏ kh«ng ph¸t triÓn b×nh thêng.. c¸c chÊt kho¸ng lµ nguån dinh dìng chñ yÕu cña c©y.[r]
Trang 1Câu hỏi trắc nghiệm sinh học lớp 11 Chơng I chuyển hóa vật chất và năng l– ợng
A chuyển hoá vật chất và năng lợng ở thực vật
Rễ cây trên cạn hấp thụ nớc và ion khoáng chủ yếu qua
miền lông hút
lá
thân
rễ
Lông hút rất dễ gẫy và sẽ biến mất ở môi trờng quá
u trơng, quá axit hay thiếu ôxi
nhợc trơng, quá axit hay thiếu ôxy
nhợc trơng, quá kiềm hay thiếu ôxy
u trơng, quá kiềm hay thiếu ôxy
Sự xâm nhập của nớc vào tế bào lông hút theo cơ chế
quản bào và ống rây
Điều không thuộc động lực đẩy của dòng mạch gỗ là
sức hút của dòng nhựa luyện
sự thoát hơi nớc ở lá
áp xuất rễ
sự liên kết giữa các phân tử nớc với nhau và với vách mạch gỗ
Động lực đẩy của dòng libe là
sự chênh lệch áp xuất thẩm thấu giữa cơ quan cho và cơ quan nhận
Trang 2tiếp tục đi lên vì
quản bào và mạch ống có các lỗ bên
áp suất rễ rất lớn
mạch gỗ đợc cấu tạo từ các tế bào chết
vách mạch gỗ đợc licnhin hoá
* Động lực quan trọng nhất đa dòng nớc lên cao trong cây là
sức hút của sự thoát hơi nớc
áp lực rễ
lực liên kết hyđrô
lực liên kết giữa nớc với thành mạch dẫn
Nớc vận chuyển trong các tế bào sống nhờ
sức hút nớc tăng dần
thoát hơi nớc
áp lực rễ
liên kết hyđrô
* Sự bay hơi nớc qua mặt lá khác sự thoát hơi nớc qua mặt lá là
chịu sự điều chỉnh của khí khổng
chịu ảnh hởng của nhiệt độ
độ dày của hai mép khí khổng khác nhau
ở thực vật, con đờng thoát hơi nớc chủ yếu qua
Thoát hơi nớc không có vai trò
thúc đẩy vận chuyển dòng nhựa nguyên
hạ nhiệt độ của lá
tạo động lực phía trên hút dòng nớc và khoáng từ rễ lên các bộ phậnkhác của cây
giúp cây hấp thụ đợc CO2 cần cho quang hợp
* Nhân tố nội tại quyết định nhất đến sự thoát hơi nớc là
sự đóng mở của khí khổng
Trang 3độ dày mỏng của lớp cutin.
nhiệt độ môi trờng
gió và các ion khoáng
Hai con đờng thoát hơi nớc chủ yếu ở lá cây là
sự thoát hơi nớc đợc thực hiện qua cu tin
sự thoát hơi nớc ngừng hoàn toàn
cây ngừng hút nớc
cây thoát nớc thành giọt qua mép lá
Thoát hơi nớc qua mặt dới mạnh hơn mặt trên vì
lực đẩy của nớc và lực hút của lá
Đối với thực vật nguyên tố thiết yếu là nguyên tố có vai trò sinh lí quan
rất cần cho sinh trởng , phát triển của cây
Nguyên tố đa lợng thờng có hàm lợng
lớn hơn 0,01% khối lợng chất sống của cơ thể
nhỏ hơn 0,01% khối lợng chất sống của cơ thể
lớn hơn 0, 001% khối lợng chất sống của cơ thể
nhỏ hơn 0,01% khối lợng chất sống của cơ thể
Nguyên tố vi lợng thờng có hàm lợng
nhỏ hơn 0,01% khối lợng chất sống của cơ thể
lớn hơn 0,01% khối lợng chất sống của cơ thể
lớn hơn 0, 001% khối lợng chất sống của cơ thể
nhỏ hơn 0,001% khối lợng chất sống của cơ thể
Nguyên tố chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng lợng chất khô của cây là
cácbon
Trang 4C, H, O, N, Na, Cu, Ca.
P, K, S, Ca, Cl, Zn, Cu, Mo
* Các nguyên tố vi lợng cần cho cây với số lợng nhỏ, nhng có vai
trò quan trọng, vì
chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim
chúng cần cho một số pha sinh trởng
chúng đợc tích luỹ trong hạt
chúng có trong cấu trúc tất cả bào quan
Không thuộc vai trò của các nguyên tố đa lợng đối với cây là
quyết định hoạt hoá hệ thống enzym
thờng đóng vai trò cấu trúc tế bào
thành phần của các đại phân tử trong tế bào
ảnh hởng đến tính chất của hệ thống keo trong chất nguyên sinh
Đặc điểm quyết định sự khuyếch tán của các ion từ đất vào rễ là
sự chênh lệc nồng độ ion đất- rễ
thoát hơi của lá
trao đổi chất của rễ
nhu cầu của ion
Ion K + xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
chủ động
thẩm thấu
chênh lệch nồng độ
khuếch tán
Nớc và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đờng
tế bào và gian bào
Đặc điểm của cơ chế hút khoáng chủ động là các ion khoáng
đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
di chuyển không phụ thuộc vào nồng độ
di chuyển không phụ thuộc vào nồng độ
Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào
Trang 5Đặc điểm không liên quan đến hút khoáng thụ động là
hô hấp của rễ
građien nồng độ giữa đất và rễ
kích thớc chất tan vận chuyển
tính tan trong màng li pít
* Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào
trao đổi chất của tế bào
gradien nồng độ chất tan
hiệu điện thế màng
tham gia của năng lợng
* Đặc trng liên quan đến hút khoáng tích cực là
năng lợng
gradient nồng độ
tính thấm của màng
hiệu điện thế của màng
* pH của dung dịch đất ít ảnh hởng đến
tốc độ khuếch tán của các ion
độ hoàn tan của các chất khoáng
hoạt động của vi sinh vật trong đất
sự phân giải chất hữu cơ trong đất
* Trong quá trình hút khoáng, oxy ảnh hởng chủ yếu đến quá trình
hoạt động hô hấp của rễ
sự sinh trởng của rễ
sự phân giải chất hữu cơ trong đất
tốc độ khuếch tán của các ion
Nguyên tố tham gia thành phần của prôtêin, axit nuclêic là
nitơ
kali
phôt pho
lu huỳnh
Có vai trò là cation nội bào chủ yếu giữ cân bằng nớc và ion trong tế
bào, nhân tố phụ gia của enzim thuộc về
kali
nitơ
phôt pho
lu huỳnh
Tham gia thành phần của axit nuclêic, ATP, cần cho nở hoa, đậu quả,
phát triển rễ là nguyên tố
Trang 6Cây có lá nhỏ, màu lục đậm, màu của thân không bình thờng, sinh
trởng rễ bị tiêu giảm, đó là dấu hiệu thiếu
điều chỉnh pH của tế bào
hoạt hoá các enzym
đối kháng với các ion khác
Dấu hiệu thiếu canxi ở thực vật là
lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh sinh trởng chết
lá có màu vàng, da cam…
lá già hoá vàng
lá non màu trắng, vàng
Trang 7* Canxi
cho phép nối ngang thành tế bào bằng pectan
cần cho sự tạo áp suất trơng nớc trong tế bào khí khổng
có chức năng chủ yếu trong phân li nớc ở quá trình quang hợp
là ion kim loại phổ biến nhất trong các prôtêin vận chuyển điện tử
* Hiện tượng ở đầu lỏ và mộp lỏ bị hoỏ trắng sau đú hoỏ đen, phiến lỏ bị
uốn cong rồi xoăn lại đõy là hiện tượng thiếu nguyờn tố khoỏng
can xi
kali
magie
photpho
* Khi cây trồng thiếu can xi sẽ dẫn tới
hiện tượng ở đầu lỏ và mộp lỏ bị hoỏ trắng sau đú hoỏ đen, phiến lỏ bịuốn cong rồi xoăn lại
tốc độ hỳt O2 bị giảm thay đổi hoạt tớnh enzim trong hụ hấp, cỏc hợpchất phụtpho hữu cơ và pụlisacarit bị phõn giải, ngưng trệ tổng hợpprotờin và cỏc nuclờotit tự do
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoỏ
từ lỏ
ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gõy hiện tượng tănglượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộmỏy tổng hợp prụtein kộm hiệu quả, Riboxoom bị phõn giải, sự hỡnhthành lục lạp bị hư hại
Cây thiếu magiê lá thờng có màu vàng, da cam, đỏ, tím, lá non màu
nhạt vì magiê có vai trò
là thành phần của diệp lục
là thành phần của prôtêin, axit nuclêic
hoạt hoá axit amin
là thành phần của khung, vách tế bào
Trong cơ thể thực vật, kali giữ vai trò
hoạt hoá enzim, cân bằng nồng độ nớc và ion
là thành phần của prôtêin, axit nuclêic
là thành phần của diệp lục, hoạt hoá axit amin
là thành phần của prôtêin, co-enzim
Kali không tham gia điều tiết quá trình
vận chuyển nớc
vận chuyển chất hữu cơ
đóng mở khí khổng
giảm độ nhớt chất nguyên sinh
* Khi cây trồng thiếu ka li sẽ dẫn tới
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoỏ
từ lỏ
Trang 8tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợpchất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợpprotêin và các nuclêotit tự do.
ức chế quá trình tạo các hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tănglượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộmáy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hìnhthành lục lạp bị hư hại
hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bịuốn cong rồi xoăn lại
* Kali
cÇn cho sù t¹o ¸p suÊt tr¬ng níc trong tÕ bµo khÝ khæng
lµ thµnh phÇn cña tÊt c¶ c¸c axitamin, nuclª«tit vµ chÊt diÖp lôc
cÇn cho sinh tæng hîp m¹ch bªn cña c¸c axitamin xistªin vµ
mªti«nin
lµ thµnh phÇn quan träng cña AND vµ ARN, nhng kh«ng ph¶i lµ c¸c baz¬ purin hoÆc pirimirin
* Khi cây trồng thiếu phôtpho sÏ dÉn tíi
tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợpchất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợpprotêin và các nuclêotit tự do
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dòng chất đồng hoá
từ lá
ức chế quá trình tạo các hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tănglượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộmáy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hìnhthành lục lạp bị hư hại
hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bịuốn cong rồi xoăn lại
* Khi c©y trồng thiếu magie sÏ dÉn tíi
ức chế quá trình tạo các hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tănglượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộmáy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hìnhthành lục lạp bị hư hại
tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợpchất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợpprotêin và các nuclêotit tự do
Trang 9giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoỏ
từ lỏ
hiện tượng ở đầu lỏ và mộp lỏ bị hoỏ trắng sau đú hoỏ đen, phiến lỏ bịuốn cong rồi xoăn lại
* Magiê
là nguyên tử “trung tâm” trong phân tử diệp lục
có chức năng chủ yếu trong phân li nớc ở quá trình quang hợp
là thành phần của tất cả các axitamin, nuclêôtit và chất diệp lục
cần cho sinh tổng hợp mạch bên của các axitamin xistêin và mêtiônin
* Mangan
có chức năng chủ yếu trong phân li nớc ở quá trình quang hợp
là ion kim loại phổ biến nhất trong các prôtêin vận chuyển điện tử.không quan trọng cho tăng trởng ở thực vật
là nguyên tử “trung tâm” trong phân tử diệp lục
Cây sinh trởng bị còi cọc, lá có màu vàng, chết sớm đó là dấu hiệu
glucôzơ + 2N2 → axit amin
* Các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào enzim
deaminaza
decacboxylaza
nitrogenaza
peroxydaza
Trang 10Nitơ đợc rễ cây hấp thụ ở dạng
chuyển hoá NH3 thành NO3
-amin hoá trực tiếp các axit xêtô
có các lực khử manh, đợc cung cấp năng lợng ATP
ó sự tham gia của enzym nitrôgenaza
thực hiện trong điều kiện hiếu khí
Một số nhóm vi khuẩn có khả năng cố định nitơ là do chúng có enzim
Cây phải sử dụng chất khoáng vì
các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể thực vật,thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thờng
các chất khoáng là nguồn dinh dỡng chủ yếu của cây
chứa nitơ
thiếu chúng cây không thể hoàn thành đợc chu trình sống
Cây mọc tốt trên đất có nhiều mùn vì
mùn có các hợp chất chứa nitơ
Trang 11trong mùn có chứa nhiều không khí.
trong mùn chứa nhiều chất khoáng
cây dễ hút nớc hơn
Vai trò quan trọng nhất của cố định đạm sinh học là
bổ xung nguồn đạm sinh học cho cây
tăng hiệu quả kinh tế
chống ô nhiễm môi trờng
thay thế phân vô cơ
* Nitơ có vai trò
là thành phần của tất cả các axitamin, nuclêôtit và chất diệp lục
cần cho sinh tổng hợp mạch bên của các axitamin xistêin và mêtiônin cần cho sự tạo áp suất trơng nớc trong tế bào khí khổng
cho phép nối ngang thành tế bào bằng pectan
* Nitrat
là dạng nitơ mà thực vật thờng dùng trong hệ sinh thái tự nhiên.
là thành phần của tất cả các axitamin, nuclêôtit và chất diệp lục
cần cho sinh tổng hợp mạch bên của các axitamin xistêin và mêtiônin
là thành phần quan trọng của AND và ARN, nhng không phải là các bazơ purin hoặc pirimirin
* Phần lớn các nguyên tố đa lợng tham gia cấu tạo nên
đại phân tử hữu cơ
lipit, enzim
prôtêin, vitamin
glucozơ, tinh bột, vitamin
Khi phát hiện kali trong dịch tro thực vật bằng thuốc thử NaHC4H4O6,
quan sát dới kính hiển vi sẽ thấy những tinh thể hình
bản dài
kim
sao
đa diện
Khi phát hiện canxi trong dịch tro thực vật bằng thuốc thử H2SO4, quan
sát dới kính hiển vi sẽ thấy những tinh thể hình
kim
bản dài
sao
đa diện
Khi phát hiện magiê trong dịch tro thực vật bằng thuốc thử H2SO4,
quan sát dới kính hiển vi sẽ thấy những tinh thể hình
của ánh sáng và diệp lục
biến đổi năng lợng mặt trời thành năng lợng hoá học
biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp
chuyển hoá năng lợng
Cơ quan không thể quang hợp đợc là
Trang 12tr¸nh sù ph¸ huû diÖp lôc.
hÊp thu n¨ng lîng nhiÒu nhÊt
hÊp thu n¨ng lîng hiÖu qu¶ nhÊt
* KÝch thíc cña diÖp lôc a so víi diÖp lôc b
Trang 13thực vật có màu xanh và vi khuẩn.
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
màng tilacôit của lục lạp
cơ chất của lục nạp
chất nền của lục lạp
màng ti thể
Trong pha sáng anh sáng không có vai trò
truyền điện tử
kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quỹ đạo
quang phân li nớc tạo các điện tử thay thế các điện tử của diệp lục bị mất
Trang 14sáng nhờ quá trình phân li nớc
tối nhờ quá trình phân li nớc
tối nhờ quá trình phân li CO2
sáng do phân li CO2 nhờ năng lợng ánh sáng mặt trời
Trong quá trình quang hợp, oxy đợc sinh ra từ
thực hiện pha tối
Trong quang hợp, cơ chất của lục lạp có nhiệm vụ
thực hiện pha tối
* Trong quang hợp, giai đoạn quang vật lý không xảy ra
biến đổi quang năng thành năng lợng hoá học
Trang 15* ở tế bào thực vật ATP đợc tạo ra trong sự phản ứng với ánh sáng
Chuỗi truyền điện tử liên quan đến quá trình này đợc định vị ở
màng thylacoid của lục lạp
strôma của lục lạp
C6H12O6; H2O; ATP
ATP; O2; NADP ; H2O.
H2O; ATP; O2;
* Sự phối hợp giữa PSI và PSII là cần thiết để
Trang 16quá trình cố định CO2.
pha tạo ra nguồn năng lợng
quá trình chuyển hoá năng lợng
C6H12O6; H2O; ATP
* Trình tự phản ánh đúng dòng điện tử trong quá trình quang hợp
H2O NADPH chu trình Canvin
NADPH diệp lục chu trình Canvin
NADPH chuỗi truyền điện tử O2
NADPH O2 CO2
* Quang photphorin hoá trong lục lạp giống nhất với phản ứng trong
ti thể là
Trang 17photphorin hoá oxy hoá
photphorin hóa ở mức cơ chất
khử cacboxyl ôxy hoá
chỉ có quang phôtphorin hoá vòng mới tạo ra ATP
ngoài việc tạo ra ATP quang phôtphorin hoá vòngcòn tạo ra O2 vàNADPH
chỉ có quang phôtphorin hoá vòng sử dụng ánh sáng 700 nm
Nồng độ CO2 thấp nhất để cây quang hợp đợc là
chất nhận CO2 đầu tiên
sản phẩm đầu tiên của quang hợp
enzim cố định CO2
Đặc điểm để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4 là
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
chất nhận CO2 đầu tiên
cấu tạo của lá cây
* Một cây C3 và một cây C4 đợc đặt trong cùng một chuông thuỷ tinh
kín dới ánh sáng Nồng độ CO 2 trong chuông
giảm đến điểm bù của cây C4
Trang 18sử dụng con đờng quang hợp CAM.
sử dụng con đờng quang hợp C3
giảm độ dày của lớp cutin lá
vòng đai Caspary phát triển giữa lá và cành
ở thực vật CAM, chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối là
thời gian xảy ra pha tối
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
sản phẩm cố định CO2 cuối cùng
chất nhận CO2 đầu tiên
Trong quang hợp ở thực vật CAM, sản phẩm đầu tiên là
đòi hỏi ít chất dinh dỡng hơn so với thực vật C3
* Sự thoát hơi nớc ở thực vật CAM
rất thấp
rất cao
từ thấp đến cao
thấp
* Thực vật CAM trong ngày khô nóng
quang hợp xảy ra cả khi khí khổng đóng
khí khổng đóng nên không tiến hành quang hợp
chỉ tế bào nhu mô thịt lá tiến hành quang hợp
chỉ tế bào bao bó mạch tiến hành quang hợp
Thời gian cố định CO2 ở thực vật CAM là
trong tối
ngoài sáng
2/3 ngoài sáng và 1/3 trong bóng tối
1/3 ngoài sáng và 1/3 trong bóng tối
* Điểm bù CO2 của thực vật C3 là
Trang 19hiệu suất quang hợp.
thời gian quang hợp
* Biện pháp kỹ thuật hiệu quả nhất để tăng diện tích lá là
Trang 20quang hợp là quá trình tổng hợp, thu năng lợng, còn hô hấp là quátrình phân giải, thải năng lợng.
đây là 2 quá trình ngợc chiều nhau
sản phẩm C6H12O6 của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quátrình hô hấp
giải phóng ra chất khí còn hô hấp thì không
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với thực vật là
cung cấp năng lợng
tăng khả năng chống chịu
tạo ra các sản phẩm trung gian
miễn dich cho cây
Trong tế bào của cây, cơ quan đảm nhận chức năng hô hấp là
* Không thuộc bản chất của quá trình đờng phân là
biến đổi axít pyruvíc thành CO2 và H2O
bắt đầu ôxy hoá glucôzơ
hình thành một ít ATP, có hình thành NADH
biến đổi glucôzơ thành 2 axít pyruvíc
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lợng tạo ra ở giai đoạn đờng
phân bao gồm
Trang 212 ATP; 2 NADH.
1 ATP; 2 NADH
12 ATP; 18 NADH
2 ATP; 1 NADH
* Pyruvate là sản phẩm cuối của quá trình đờng phân Vậy phát biểu
nào dới đây là đúng?
Trong 2 phân tử Pyruvate có ít năng lợng hơn trong 1 phân tử glucô
Trong 6 phân tử CO2 có nhiều năng lợng hơn trong 2 phân tử Pyruvate.Pyruvate là 1 chất oxi hoá mạnh hơn CO2
Trong giai đoạn đờng phân ngoài 2 phân tử axitpiruvíc còn tạo ra nănglợng tơng 18 ATP
Trong quá trình hô hấp tế bào, ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu
tham gia trực tiếp vào chu trình là
* Chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền điện tử trong sự
photphorin hoá oxi hoá là
Trang 22trình Krebs, nhng hai quá trình n y chỉ tạo ra một v i ATP Phần à à năng lợng còn lại m tế b o thu nhận từ phân tử glucôzơ ở à à
trong FAD v NADà +
* Trong phản ứng oxi hóa khử, điện tử cần tách ra từ một phân tử và
chuyển cho một phân tử khác Câu nào sau đây là đúng?
một chất nhận điện tử khác
Sự mất điện tử gọi là khử cực
ADP rất phù hợp với việc mang các điện tử
FADH2 luôn đợc oxi hoá đầu tiên
* Một phân tử glucôzơ đi v o đ à ờng phân khi không có mặt của O2 sẽ
thu đợc
2 ATP
12 ATP
18 ATP
0 ATP, bởi vì tất cả điện tử nằm trong NADH
Kết thúc quá trình đờng phân, tế bào thu đợc số phân tử ATP là
2
1
12
18
Từ 1 phân tử glucôzơ sản xuất ra hầu hết các ATP trong
chuỗi truyền êlectron hô hấp
chu trình Crep
Trang 23Trong quá trình hô hấp tế bào, ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu
tham gia trực tiếp vào chu trình Crep là
màng lới nội chất hạt
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
nhu cầu năng lợng của tế bào
hàm lợng oxy trong tế bào
tỉ lệ giữa CO2/O2
tốc độ phản ứng sinh hoá
Sự hô hấp nội bào đợc thực hiện nhờ
vai trò xúc tác của các enzim hô hấp
sự có mặt của các nguyên tử Hyđro
sự có mặt của các phân tử CO2
vai trò xúc tác của các enzim hô hấp
Trang 24Quá trình hô hấp yếm khí xảy ra ở
* Sự khác biệt giữa lên men và hô hấp tế bào là
chỉ trong quá trình hô hấp tế bào NADH mới đợc oxihoá bằng chuỗi truyền điện tử
phốt phorin hoá cơ chất là đặc tính của lên men
NAD+ chỉ hoạt động nh nhân tố khử trong quá trình hô hấp tế bào.chỉ có hô hấp tế bào mới oxi hoá glucô
* Sản xuất nhiều phân tử ATP nhất khi sử dụng một phân tử glucoz là
thiếu sản phẩm trung gian
phân giải chất hữu cơ
cùng phân giải các chất hữu cơ
có hấp thụ O2