Trình bày phương pháp chứng minh trong tinh thể đồng sunfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) có chứa nước tinh khiết.. II.[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT ĐAKRÔNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học: 2007 – 2008
Môn thi: Hoá Học
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I LÝ THUYẾT:
Câu 1: (1 điểm)
Nêu hiện tượng xảy ra cho mỗi thí nghiệm sau và viết phương trình hoá học minh hoạ:
và đun nóng
Câu 2: (1,5 điểm)
Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí trong hổn hợp khí gồm:
Câu 3: (1 điểm)
Từ sắt (III) oxit, bằng các loại hoá chất khác nhau có thể điều chế được sắt (II) clorua theo hai cách Hãy trình bày cách làm, mỗi chất được chọn chỉ dùng không quá một lần
Câu 4: (1 điểm)
Trình bày phương pháp chứng minh trong tinh thể đồng sunfat ngậm nước
II BÀI TẬP
Câu 1: (3 điểm)
Hoà tan 6,2 gam natri oxit vào 193,8 gam nước ta được dung dịch A Cho A tác
được a gam chất rắn màu đen
a Tính nồng độ phần trăm dung dịch A
b Tính giá trị bằng số của a
c Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hết a gam chất rắn màu đen
Câu 2: (2,5 điểm)
Có hỗn hợp A có khối lượng 12,9 gam gồm kim loại M (hoá trị 2) và S Nung hỗn hợp trong bình kính ( không có không khí), thu được chất rắn X Đốt X trong
E bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 12,8 gam
a Viết phương trình hoá học xảy ra
b Tìm kim loại M
c Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A
Cu: 64 ; S; 32 ; O: 16 ; Cl: 35,5 ;Na: 23 ; H: 1
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ CHÍNH THỨC
VÒNG 2
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học: 2007 – 2008
Môm thi: Hoá Học
Vòng 2 Thời gian làm bài 150 phút
I LÝ THUYẾT:
Câu 1: (1 điểm)
(0,1)
Hiện tượng:
(0,2)
b Ban đầu có phản ứng trao đổi giữa hai muối
(0,125)
Câu 2: (1,5 điểm)
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước brom, nếu dung dịch brom mất màu thì nhận được SO2 vì: (0,5)
dẫn qua nước vôi trong, dung dịch nước vôi trong bị vẫn đục thì ta nhận ra được
khí CO (0,5)
Câu 3: (1 điểm)
Hai cách điều chế FeCl2 từ FeCl3
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (0,5)
* 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 (0,25)
Câu 4: (1 điểm)
(0,5)
CuSO4.5H2O ⃗ to CuSO4 + 5H2O (0,5)
II BÀI TẬP:
Câu 1: (3 điểm)
Trang 3nNa ❑2 O = 626,2 = 0,1 mol
(0,25)
nCuSO ❑4 = 200 16100 160 = 0,2 mol
(0,25)
a Phương trình hóa học:
C% (NaOH) = 6,2+143 , 88 100 % = 5,3 %
(0,5)
b Phương trình hóa học:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 (0,25)
0,2 mol 0,1mol 0,1mol
Chất rắn màu đen là: CuO
nCuO = nCu(OH) ❑2 = 0,1 mol
(0,25)
c Phương trình hóa học:
0,2mol 0,1mol Thể tích dung dịch cần dùng là:
M = 0,22 = 0,1 lít ( 100ml)
(0,25)
Câu 2: (2,5 diểm)
a Phương trình hóa học:
M + S → MS (0,25)
2MS + 3O2 → 2MO + 2SO2 (0,25)
Nếu dư S:
S + O2 → SO2 (0,25)
b Tìm kim loại M:
nSO ❑2 = 12 ,846 = 0,2 mol
(0,25)
Khối lượng kim loại:
Trang 412,9 - 0,2.32 = 6,5 (g)
(0,25)
Số mol kim loại: 168,1− 6,5 = 0,1 mol
(0,25)
(0,25)
c Tính khối lượng% trong hỗn hợp A
%mZn = 12 ,96,5 100 = 50,39% (0,25)