Đề yêu cầu người làm bài nêu cảm nhận của mình về nhân vật Phương Định một nữ thanh niên xung phong trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.. Những phẩm chất cao đẹp [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN VÀO LỚP 10 NĂM
Môn: NGŨ VĂN
Thời gian : 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I TIẾNG VIỆT: (2 điểm)
Câu 1: Thế nào là nghĩa tường minh? Nghĩa hàm ý?
Câu 2: “Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười”
Trích : “Nói với Con”- Y Phương ( Văn 9 - tập 2)
Đọc kỹ và xác định nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý trong đoạn thơ trên
II VĂN HỌC: (2 điểm)
Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Truyện kiều - Nguyễn Du
III TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
SANG THU
Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hang cây đứng tuổi
( Hữu Thỉnh- Từ chiến hào đến thành phố- Ngữ văn 9 tập hai)
Cảm nhận của em về bài thơ trên /
( Hết)
Người ra đề : Nguyễn Văn Nghĩa: GV trường THCS Nguyễn Khuyến - Núi Thành
Đề số: 1
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 1
(Đề tham khảo môn : Ngữ văn - lớp 9 – Năm học 2008 2009)
I.TIẾNG VIỆT:(2 Điểm)
Câu 1: (1 điểm)
- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu (0,5 điểm)
- Nghĩa hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ đó ( 0.5 điểm)
Câu 2: (1điểm)Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý trong đoạn thơ trên
- Nghĩa tường minh trong đoạn thơ : Miêu tả những động tác tập đi, nói, cười của bé thơ (0.5 điểm)
- Nghĩa hàm ý trong đoạn thơ: Con lớn lên trong sự gần gũi và yêu thương nâng đỡ của cha mẹ Mỗi bước đi trong cuộc đời con bắt đầu từ sự dạy dỗ, dìu dắt của cha mẹ Đây là hình ảnh một gia đình đầm ấm quấn quýt (Học sinh trả lời bằng nhiều hình thức nhưng đảm bảo được nội dung ) ( 0.5 điểm)
II VĂN HỌC : (2 điểm)
Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Truyện Kiều - Nguyễn Du
- Giá trị nội dung: (1 điểm) + Giá trị hiện thực: là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất công tàn bạo + Giá trị nhân đạo: Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi thảm của con người
- Giá tri nghệ thuật: (1 điểm) + Ngôn ngữ dân tộc, thể thơ lục bát
+ Nghệ thuật, miêu tả thiên nhiên, miêu tả tâm lý tính cách nhân vật
III.TẬP LÀM VĂN : (6 điểm)
1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
- Bài làm phải được tổ chức thành một bài văn hoàn chỉnh Có bố cục 3 phần rõ rang
- Bài làm cần vận dụng được kĩ năng nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ (ở đây là nghị luận một bài thơ)
- Có ý thức viết những câu văn trong sáng, mạch lạc, có cảm xúc
2 Yêu cầu về nội dung :
- Bài thơ là những cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về sự biến chuyển của trời đất trong khoảnh khắc của buổi giao mùa từ hạ sang thu và sự suy ngẫm của nhà thơ Từ đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước của mình
Để cảm nhận được bài thơ này học sinh phải phân tích được những yêu cầu về nội dung sau
a Mở đầu là những cảm nhận rất tinh tế vào thời điểm giao mùa từ hạ sang thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về”
+ Cảm giác “ Bỗng nhận ra hương ổi” gần gũi quen thuộc ấy từ tín hiệu đầu mùa của ngọn gió se lạnh => Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bang khuâng
+ Tâm trạng của tác giả cũng “chùng chình” như đám sương thu qua ngõnhẹ nhàng giăng mắc chậm chạp nơi đường làng
Trang 3+ Kết thúc khổ thơ bằng câu “ Hình như thu đã về” => Niềm cảm xúc dâng trào.
b “Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu”
+ Bức tranh thu được mở ra theo chiều dài, chiều rộng của dòng sông, chiều cao của bầu trời “ chim vội vã”
+ Dòng sông tự nhiên mùa thu chảy chậm lại vì không còn những cơn mưa giông mùa
hạ ào ạt -> dòng sông tâm trạng của con người vào tuổi trưởng thành cũng thong thả, chậm rãi khi đã trải qua nhiều biến cố cuộc đời
+ Hình ảnh đối lập “dềnh dàng- vội vã” đàn chim hướng về phía mặt trời gởi gắm khát vọng cháy bỏng-> Khát vọng của con người vẫn còn ngay ở tuổi trưởng thành
+ Hình ảnh “đám mây mùa hạ, vắt nửa mình sang thu” là một hình ảnh gợi cảm của một tâm hồn thơ tinh tế -> vẻ đẹp của thiên nhiên
c Khổ thơ thứ ba là nơi tác giả gởi gắm những suy nghĩ chiêm nghiệm về cuộc đời, về khát vọng tâm hồn của mỗi con người
“ Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi”
+ Ánh nắng vẫn còn khi những cơn mưa mùa hạ đã vơi dần
+ Ánh nắng: là biểu tượng của tuổi trẻ Sức khát khao, ý chí tưởng chừng đã bị thời gian phai mờ, nhưng chính tâm hồn con người phát hiện ra rằng : Tất cả những khát khao ấy vẫn còn nguyên vẹn khi trải qua bao ghềnh đá, gian khổ, bao thời gian
“Sấm cũng bơt bất ngờ
Trên hang cây đứng tuổi” Mang hai tầng nghĩa rất đặc sắc
Lúc sang thu sấm cũng bớt bất ngờ, hàng cây vững vàng không còn giật mình vì tiếng sấm
Khi con người đã từng trải thì rất vững vàng trước tác động của ngoại cảnh, của cuộc đời
+ Với thể thơ 5 chữ nhẹ nhàng, trữ tình, hình ảnh thơ mang hai lớp ý nghĩa giàu sức biểu cảm-> Bài thơ “ Sang Thu” khẳng định giá trị của mình trong nền thơ ca hiện đại Viêt Nam
- Học sinh diễn đạt và sắp xếp theo một trình tự thống nhất dòng cảm xúc của nhà thơ.
Có ý thức cảm nhận và cảm thụ được bài thơ theo cách riêng của mình nhưng phải đảm bảo về nội dung
- Cần chú ý đến những bài mang tính sáng tạo riêng của học sinh, các em có thể cảm nhận theo cách riêng của mình.
3 Yêu cầu về cách cho điểm:
- Điểm 5- 6: Kĩ năng nghị luận tốt về một bài thơ, bài có cấu trúc rõ ràng mạch lạc, hành văn trôi chảy và cảm xú Đáp ứng đầy đủ về nội dung theo yêu cầu ở các mục (a, b, c) Bài làm có thể còn mắc vài lỗi diễn đạt và chính tả
- Điểm 3- 4: Hiểu được bài thơ, có kĩ năng nghị luận về một bài thơ, đảm bảo tương đối nội dung theo yêu cầu nhưng cách thể hiện chưa được rõ ràng mạch lạc như ở khung điểm 5-6 Bài làm có thể còn mắc vài lỗi diễn đạt và chính tả
- Điểm 2: Có hiểu về nội dung bài thơ ,nhưng kĩ năng nghị luận chưa vững, sa vào diễn xuôi
- Điểm 1: Bài tản mạn, sơ sài, tối nghĩa
Trang 4PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN VÀO LỚP 10 NĂM
Môn: NGŨ VĂN
Thời gian : 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I VĂN- TIẾNG VIỆT: (3 Điểm)
Câu 1: Ghi lại những câu thơ miêu tả Thuý Vân, trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” -
Nguyễn Du
Câu 2: “Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình”
ÁNH TRĂNG - NGUYỄN DUY ( Văn 9- tập 1)
Dựa vào nội dung của đoạn thơ em hãy viết một đoạn văn từ 10 đến 12 câu
II TẬP LÀM VĂN : ( 7 ĐIỂM )
Cảm nhận của em về nhân vật phương Định trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê
Người ra đề: Võ Thị Hương GV trường THCS Nguyễn Khuyến - Núi Thành
Đề số: 2
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 2
I.VĂN- TIẾNG VIỆT:
Câu 1: (1 điểm) Học sinh ghi đầy đủ chính xác bốn câu thơ tả Thuý Vân, sai một câu trừ 0,25
điểm
“ Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”
Câu 2: ( 2 điểm) Đoạn văn học sinh viết đảm bảo các yêu cầu sau
- Hình thức :
+ Có thể viết theo một trong hai cách : Qui nạp hay diễn dịch
+ Đoạn văn viết ít nhất là 10 câu, nhiều nhất là 12 câu
+ Cách dùng từ, cấu trúc câu chính xác, ngắn gọn, nhưng thể hiện được đầy đủ nội dung theo yêu cầu
- Nội dung : Học sinh viết đầy đủ các ý sau
+ Trăng không những thuỷ chung mà còn cao thượng vị tha, thiên nhiên vẫn nguyên vẹn, quá khứ vẫn thuỷ chung với con người
+ “Ánh trăng im phăng phắc” chính là người bạn – Nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắc nhở nhà thơ ( và cả chúng ta )
+ Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt
II TẬP LÀM VĂN: (7 điểm)
1 Yêu cầu về hình thức và kĩ năng :
- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh
- Bài làm cần vận dụng kĩ năng nghị luận về một tác phẩm truyện ( cụ thể là nghị luận về nhân vật văn học )
- Có ý thức diễn đạt mạch lạc, câu văn trong sáng, giàu cảm xúc
2 Yêu cầu về nội dung:
Đề yêu cầu người làm bài nêu cảm nhận của mình về nhân vật Phương Định một nữ thanh niên xung phong trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê Những phẩm chất cao đẹp về nhân vật này người viết cần hướng đến là :
a Khái quát về nội dung: Truyện kể theo ngôi thứ nhất, kể về những cô gái trong tổ trinh sát mặt đường làm nhiệm vụ phá bom đảm bảo an toàn cho các đơn vị, xe tải đi qua giai đoạn cao điểm Cuộc sống chiến đấu của họ đầy gian khổ, hiểm nguy Tuy đối mặt với cái chết hằng ngày nhưng
ba cô gái vẫn hồn nhiên, lạc quan, dũng cảm
b Vẻ đẹp Phương Định :
- Một cô gái trẻ có cá tính, gây ấn tượng khi giới thiệu về mình “ Tôi là con gái Hà Nội – nói một cách khiêm tốn – vào loại khá” rất tự tin khi đáng giá về mình, ít có cô gái nào nói về mình bằng giọng điệu như thế
+ Khá xinh đẹp: Thu hút nhiều người nhất là thanh niên “ Các anh lái xe tải, xe pháo hay hỏi thăm, viết thư ”
c Phương Định cô gái Hà Nội hồn nhiên trong sáng:
- Bom đạn khốc liệt, đối mặt với tử thần hằng ngày nhưng tâm hồn vẫn trong trẻo hồn nhiên + Vẫn hát, hát khe khẽ, hát cho mọi người nghe, bịa ra lời bài hát, bò ra cười một mình
+ Lần đầu nhìn hiện tượng mưa đá cô reo lên “ Cha mẹ ơi ! Mưa đá” rồi chạy vào chạy ra, vui thích cuống cuồng
Trang 6+ Nhưng cô chưa hề vô tâm, nơi chiến trường ác liệt vẫn thường nhớ tha thiết góc phố bình yên của mình nơi đó có mẹ, có cửa sổ, có con đường nhựa, tất cả gần gũi thân thương vậy mà cô
đã rời nó mà ra đi để đến một nơi nguy hiểm ác liệt thế này -> Đó chính là yêu nước, sống có lý tưởng
d Phương Định một thanh niên sống dũng cảm, gan dạ
- Nhiệm vụ trinh sát mặt đường
- Hoàn cảnh sống chiến đấu : Nơi bom đạn ác liệt
- Công việc: Luôn đối diện với thần chết
+ Dũng cảm, gan dạ : Một ngày có đến vài lần đối đối mặt với bom đạn, có nghĩa là đối mặt với thần chết “ Tôi đến gần quả bom, càm giác có ánh mắt của các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không
sợ nữa, không đi khom”
+ Có tinh thần trách nhiệm với công việc : Phương Định suy nghĩ “ Tôi có nghĩ đến cái chết nhưng là một cái chết mờ nhạt, không cụ thể Còn cái chính hiện bên mình là liệu bom có nổ không, không thì làm thế nào để châm mìn lần thứ hai”
e Phương Định còn là một người đồng đội gắn bó yêu thương những đồng chí của mình : Cô gái
ở nhà hay làm nũng, thích được chiều nhưng khi ra chiến trường chính cô chăm sóc đồng đội bằng bàn tay nhẹ nhàng, thái độ ân cần thấy cô bế Nho đặt lên đùi, rửa vết thương cho Nho mới hiểu nơi tuyến lửa trường sơn nóng bỏng giúp mỗi con người trưởng thành và vượt lên chính mình
3.Yêu cầu về cách cho điểm:
- Điểm 6-7 : Hiêủ được nhân vật và khai thác được các phẩm chất của nhân vật Kĩ năng nghị luận tương đối tốt Bài có kết cấu rõ ràng mạch lạc, hành văn trôi chảy, có cảm xúc Bài có thể còn mắc vài lỗi diễn đạt và chính tả
- Điểm 4- 5 : Hiểu nhân vật có khai thác được các phẩm chất của nhân vật, có kĩ năng nghị luận về văn học, bài dễ theo dõi, hành văn suôn sẻ Bài có thể mắc vài lỗi diễn đạt và chính tả
- Điểm 2-3: Hiểu nét chung về nhân vật nhưng kĩ năng nghị luận về nhân vật chưa thật vững (Sa vào kể chuyện) bài làm còn mắc lỗi diễn đạt và chính tả nhưng không nhiều
- Điểm 0-1 : bài làm sơ sài, có nhiều đoạn tối nghĩa, lạc đề
Trang 7PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2009-2010
MÔN TOÁN LỚP 9 Thời gian làm bài: 150 phút Bài 1: (2 điểm)
a) Giải hệ phương trình :
x y
x y
b) Giải phương trình:
1 2 1
x x
Bài 2: (2 điểm)
x
x
x
a) Rút gọn biểu thức A
b) Với giá trị nào của x thì A =
3 2
Bài 3: (2,5 điểm)
Cho hàm số y = ax2 có đồ thị (P)
a) Xác định a biết (P) đi qua A(-2; 2) Vẽ đồ thị (P) với a vừa tìm được
b) Một đường thẳng (D) đi qua I(1;
5
2) có hệ số góc m Chứng tỏ (D) luôn luôn cắt (P) ở câu a tại hai điểm phân biệt B, C với mọi m
c) Xác định m để I là trung điểm BC Lúc đó tìm toạ độ B; C
Bài 4 : (3,5 điểm)
Trên nửa đường tròn (O; R), đường kính AB lấy hai điểm M, E theo thứ tự A, M, E, B Hai đường thẳng AM và BE cắt nhau tại C, AE và BM cắt nhau tại D
a) Chứng minh tứ giác MCED nội tiếp và CD vuông góc với AB
b) Gọi H là giao điểm của CD và AB Chứng minh rằng: BE.BC = BH.BA
c) Chứng minh rằng các tiếp tuyến tại M và E của đường tròn (O) cắt nhau tại một điểm I thuộc CD d) Cho BAM = 45o, BAE=30o Tính diện tích tam giác ABC theo R
-Hết -ĐỀ THAM KHẢO
Trang 8Người ra đề: Đinh Thị Song Thùy Giáo viên trường THCS Nguyễn Khuyến - Núi Thành
Đáp án và biểu điểm
Bài 1
(2đ)
a)
b)
Bài 2
(2đ)
a)
b)
Bài 3
x y
x y
4 2 10
x y
x y
3 9
x
x y
3
x
x y
3 1
x y
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x; y) = (3; 1)
Điều kiện: x0; x-1
Qui đồng, khử mẫu biến đổi về p/trình: 4x2 + 4x +1 = 0
Giải ra x =
1 2
đốichiếu , két luận nghiệm p/trình là: x =
1 2
Rút gọn biểu thức A
x
x
x
2 2
1 :
x x
(-1<x<1)
A =
2
(-1<x<1)
A =
2 1 1
x x
(-1<x<1)
A = 1 x (-1<x<1)
Giá trị x khi A =
3 2
Ta có
3 1
2 x
(1đ) 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ (1đ) 0,25đ 0,5đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ (0,75đ)
Trang 9a)
b)
c)
Hay
2 3 1
3 1
4 x x =
3 1 4
x =
1 4 x=
1
4 thích hợp điều kiện Vậy x =
1 4
Xác định a vẽ đồ thị (P)
Parabol (P) đi qua A(-2; 2) nên 2 = a(-2)2 a =
1 2 Vậy phương trình (P) : y =
1
2x2
Vẽ đồ thị (P)
Bảng giá trị:
y =
1
2x2
2
2
2
Vẽ đồ thị:
y=
1
2x2
Phương trình (D) có hệ số góc m: y = mx+b
(D) đi qua I nên
5
2 m b b = -m +
5 2 Phương trình hoành độ giao điểm (P), (D)
1
2x2 = mx – m +
5
2 x2 – 2mx +2m - 5 = 0 '
= m2 – (2m – 5)
'
= m2 – 2m + 5 = (m-1)2 +4 4
Điều này chứng tỏ phương trình có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
B,C có hoành độ là 2 nghiệm x1 , x2 của (1)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
(0,75đ) 0,25đ
0,25đ 0,25đ
(1đ) 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0.25đ
O
I
2,5 0,25
B
x
Trang 10Bài 4
(3,5đ)
a)
b)
c)
Do đó x1 + x2 =
b a
=2 m (hệ thức viét)
I là trung điểm BC
x1 =
2
x x
1 =
2 2
m
m = 1 Phương trình (1) trở thành x2 – 2x -3 = 0
a – b + c = 0 x1 = -1 ; x2 =
c
a = 3
x1 = -1 y1 =
2 1 ( 1)
2 =
1 2
x2 = 3 y2 =
2 1 3
2 = 2
a
Vậy toạ độ 2 giao điểm : B(-1 ;
1
2) ; C(3 ; 2
a
)
Hình vẽ
C/minh tứ giác MCED nội tiếp và CDAB
CMD = 90o (có giải thích)
90o
CED
CMD CED 180o
Kết luận tứ giác MCED nội tiếp
Nêu được D là trực tâmACB
Kết luận CDAB
BE.BC = BH.BA
Chứng minh được ABE BCH
ABE CHB
BE.BC = BH.BA
Các tiếp tuyến tại M và E của đường tròn (O) cắt nhau tại một điểm I thuộc CD
Gọi I là giao điểm của tiếp tuyến tại M của đường tròn (O) với CD
Trong đường tròn (O) có IMD MAB (cùng chắn MB)
(0,5đ)
(0,75đ) 0,25đ 0,25đ 0,25đ (0,75đ) 0,25đ 0,25đ 0,25đ (0,75đ)
0,25đ 0,25đ
0,25đ
(0,75đ)
A O H B
M
E I
C
D