SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Từ khi nhà nước ta có chính sách mở cửa nền kinh tế, cùng với sự định hướng đầu tư của nhà nước thì hàng loạt các công ty và tổ chức kinh tế
Trang 1GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : TRẦN VĂN HÀO
LỚP : 06VXD1 MSSV : 506105020
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 4 NĂM 2011
Trang 2GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : TRẦN VĂN HÀO
LỚP : 06VXD1 MSSV : 506105020
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 4 NĂM 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kỹ thuật Công
nghệ, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô Em xin
chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy Cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc
biệt là các Thầy Cô Khoa Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức chuyên
môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Ths TRƯƠNG QUANG THÀNH, người đã tận tình hướng dẫn để
em có thể hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này cùng Quý Thầy Cô Khoa Xây dựng
Sau cùng, lời cảm ơn mình xin dành cho tất cả các bạn học cùng lớp, đồng
nghiệp đã hổ trợ trong suốt thời gian học tập vừa qua
Với trình độ còn hạn chế Đồ án tốt nghiệp này là những gì em đã tích
góp được trong quá trình học tập tại trường nên còn nhiều thiếu sót, em xin trân
trọng đón nhận những ý kiến đóng góp quý báu, chân tình của Quý thầy cô
Chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày tháng năm 2011
Người thực hiện
SV.TRẦN VĂN HÁO
Trang 4• Giới thiệu Tổng quan về kiến trúc công trình
I Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình 2
II Vị trí, đặc điểm, điều kiện khí hậu khu vực xây dựng 3
III Hình thức và quy mô đầu tư 3
IV Các giải pháp thiết kế 3
1.Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 3
2.Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
3.Các giải pháp thiết kế khác 5
V Các chỉ tiêu kinh tế – Kỹ thuật 6
VI Kết luận 7
PHẦN II : KẾT CẤU
Chương I : Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình 8
1.1- Xác định sơ bộ kích thước dầm sàn 9
1.1.1- Kích thước tiết diện dầm 9
1.1.2- Xác định chiều dày bản sàn 9 -11 1.2- Xác định trọng tải tác dụng lên sàn 11
1.2.1- Tải trọng thường xuyên 11 – 13 1.2.2- Tải trọng tạm thời 13 – 14 1.2.3- Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô sàn 14
1.3- Tính toán nội lực 14
1.3.1- Tính ô bản sàn 1 phương (ô bản thuộc loại dầm) 14 – 17 1.3.2- Tính toán các bản sàn làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh) 17 – 20 1.4- Tính toán cốt thép 20 – 24 1.5- Kiểm tra độ võng của sàn 24 – 25 Chương II : Tính toán cầu thang điển hình 2.1- Tính toán tải trọng 26 – 30 2.2- Tính toán cốt thép 30 – 34 Chương III : Tính toán thiết kế hồ nước thải • Công năng và kích thước : 35
3.1- Tính toán bản đáy và nắp hồ 35
Trang 5 Chương IV : Tính dầm dọc trục C
4.3.1- Tải trạng tác dụng lên nhịp 1-2, 2-3, 3-4, 4-5, 5-6 61
Chương V : Tính toán khung phẳng trục 2
5.1- Lựa chọn sơ bộ kích thước và các bộ phận công trình 76
5.2- Sơ đồ bố trí hệ chịu lực chính của công trình 78 5.3- Xác định tải trọng tác dụng lên khung trục 2 79 – 88
5.5.1- Các trường hợp tải tác dụng lên khung trục 2 89 – 96
5.6- Tính toán và bố trí cốt thép cho khung trục 2 101
Trang 65.7.1- Chọn nội lực để tính toán cốt thép dầm khung trục 2 106
5.8- Tính toán cốt đai cho dầm khung trục 2
5.8.2- Tính toán cốt treo cho dầm khung trục 2 111
Chương VI : Cọc ép bê tông cốt thép
I.Địa chất công trình 112 – 113 II.Tính toán móng
Chương VII : Móng cọc khoan nhồi
I Khái quát về cọc khoan nhồi 142
II Chọn vật liệu làm cọc 143
III Tính toán các móng
Trang 8GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Từ khi nhà nước ta có chính sách mở cửa nền kinh tế, cùng với sự định
hướng đầu tư của nhà nước thì hàng loạt các công ty và tổ chức kinh tế trên
thế giới đã đầu tư vào nước ta Với chính sách thông thoáng và môi trường
đầu tư thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là thành phố thu hút
được nhiều đầu tư nhất trong cả nước Đây cũng là một thành phố có nền
kinh tế năng động nhất, một trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta và là một
trung tâm kinh tế lớn của khu vực với tốc độ phát triển rất mạnh Song
song với sự phát triển về kinh tế là sự gia tăng mạnh về dân số Hàng năm
Thành phố Hồ Chí Minh thu hút rất đông lao động từ các tỉnh thành trong
cả nước về sinh sống và làm việc đã tạo ra một sức ép về dân số và nhu
cầu nhà ở cho người dân Đây là một vấn đề rất bức xúc đối với thành phố,
đặc biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập trung bình và
thấp bởi vì Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là một trong những thành
phố có giá đất cao nhất trên thế giới Để giải quyết vấn đề này thì việc
xây dựng nhà ở căn hộ cao tầng là một giải pháp hữu hiệu nhất ngoài
những giải pháp vĩ mô điều chỉnh mật độ dân số
II VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG
1.Vị trí xây dựng:
Công trình được xây dựng tại số 34 đường Tơ Vĩnh Diện, Phường Linh
Chiểu, Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
2.Quy mơ diện tích:
-Chung cư Gia Phúc được thiết kế với 1 tầng hầm, tầng trệt và 9 tầng
cao
-Di ện tích khu đất: 2695.0 m2
-Diện tích xây dựng: 739.2 m2
Trang 9-Diện tích sàn xây dựng: 8968.2 m2
3.Điều kiện khí hậu, địa chất, thuỷ văn:
Vị trí xây dựng công trình ở Thành phố Chí Minh nên mang đầy đủ tính
chất chung của vùng Đây là vùng có khí hậu tương đối ôn hoà Nhiệt độ
trung bình hàng năm là 270C, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng
lạnh nhất khoảng 100C
Đây là khu vực giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết
hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có
160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình 70%-80% Hai hướng gió chủ
yếu là Tây-Tây Nam và Bắc-Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là
tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11.Nhìn chung Thành phố Hồ
Chí Minh ít bị ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới
III HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
Công trình được thiết kế xây dựng mới hoàn toàn dựa theo tiêu chuẩn xây dựng
Việt Nam
- Diện tích xây dựng: 38.5x19.2 = 739.2 m2
- Công trình được xây dựng với quy mô 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 9 tầng cao,
chiều cao nhà 31,80 m tính từ cốt 0.00 m
IV CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1.Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng:
-Mặt bằng khu đất xây dựng công trình khá hẹp nên ngoài phần đất bố trí
công trình chỉ còn một phần nhỏ để bố trí lối vào cho xe và người, vài
sân chơi cầu lông và trồng một số cây xanh tạo cảnh quan cho công trình
và tạo bóng mát
Trang 10-Cơng trình cĩ màu sắc hài hịa và bố cục thơng thống mang lại mơi
trường sống hiện đại cho khu vực,kiến trúc chung cư Gia Phúc được thiết
kế theo phong cách hiện đại
2.Giải pháp thiết kế kiến trúc:
a) Giải pháp mặt bằng:
Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông
trong công trình và các giải pháp kết cấu Hành lang bố trí ở trục giữa
công trình nối với các căn hộ rất thuận tiện cho việc đi lại và đảm bảo thông
thoáng cho công trình Hệ thống cầu thang bố trí gần giữa nhà đảm bảo cho
giao thông được ngắn gọn và thuận lợi
Kết cấu bao che tường gạch,sử dụng gạch xây đất nung,vữa xây mác 75
Cơng trình thuộc loại cơng trình cấp II(cĩ chiều cao 10 tầng) bao gồm các
phân khu chức năng:
+Tầng hầm với các khu chức năng gồm: Máy bơm, kho, gara xe hơi
+Tầng trệt với các khu chức năng gồm: Sảnh, ban quản lí, bảo vệ, máy phát điện,
nhà vệ sinh, gara xe máy
+Tầng 1 đến tầng 8 là các căn h ộ
+Tầng kỹ thuật mái gồm cĩ: hồ nước mái, sân thượng
+Trục giao thơng đứng trong tịa nhà được tổ chức theo hệ thống thang máy và
thang bộ đảm bảo chức năng giao thơng và thốt hi ểm của khu nhà
b) Giải pháp thiết kế mặt đứng :
Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối chữ nhật phát triển theo
chiều cao Mặt đứng chính được phân thành các khối theo chiều cao nhờ việc
tạo ra các ban công phía trước Các ban công phía trước còn tạo được vẻ sinh
động cho công trình Để tạo sự thay đổi cho mặt đứng thì phía dưới chân công
trình sử dụng các đường kẻ ngang song song và màu sơn đậm tạo cảm giác
vững chãi
Trang 11Công trình cao 31.8 m với 10 tầng,tầng trệt dùng làm ga ra để xe máy,văn
phịng ban quản lí,bảo vệ Chiều cao từ tầng trệt đến lầu 1 là 3,8m Cửa làm
bằng cửa kính khung gỗ
c) Giải pháp kết cấu :
Công trình thiết kế với kết cấu khung BTCT toàn khối chịu lực và làm việc
theo sơ đồ khung phẳng do kích thước theo hai phương của nhà khác nhau
Móng dùng móng cọc thi công bằng phương pháp ép tĩnh
3 Các giải pháp thiết kế khác :
a) Chiếu sáng tự nhiên :
Các căn hộ trên các tầng được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa
kính bố trí xung quanh công trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể
phủ được tới những nơi cần chiếu sáng
b) Giải pháp thông gió tự nhiên :
Các phòng đều được tiếp xúc với không khí tự nhiên nhờ hệ thống cửa sổ
và cửa đi Các phòng ngủ và làm việc đều có cửa sổ hướng ra thiên nhiên tạo
bầu không khí mát mẽ và không tiếp xúc với hành lang tạo sự yên tĩnh cho
nghỉ ngơi và làm việc
Ngoài ra, mỗi căn hộ còn có thể được trang bị hệ thống điều hoà sử dụng
khi cần thiết
c) Giải pháp về phòng và chữa cháy :
Lối ra của các căn hộ đều thông ra trực tiếp hành lang dọc rộng 3.2m dẫn
đến cầu thang rất nhanh thuận tiện cho việc thoát người khi xảy ra sự cố Với
hai cầu thang bộ và hai cầu thang máy được bố trí trên hành lang đảm bảo
thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
Trang 12Trang bị hệ thống báo cháy tự động, bố trí các bình chữa cháy dọc theo
hành lang rất dễ sử dụng khi có sự cố xảy ra
d) Giải pháp cấp điện, cấp và thoát nước :
* Hệ thống cấp điện :
Nguồn điện cung cấp cho công trình là mạng lưới điện của thành phố
Trong công trình có sử dụng máy biến thế riêng và máy phát điện để cung
cấp cho hệ thống thang máy khi có sự cố mất điện
Điện năng phục vụ cho công trình được cung cấp từ trạm biến áp đặt ở
tầng trệt theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trực tiếp với
mạng điện thành phố
* Hệ thống cấp nước :
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sinh hoạt chung của thành phố
Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước chung được bơm trực tiếp cho công
trình Ngoài ra còn có bể chứa để cung cấp nước khi có sự cố mất nước
* Hệ thống thoát nước :
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành
phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước
trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát
nước chính
Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi
mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
V CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT
-Diện tích khu đất:2695 m2
- Diện tích xây dựng tầng trệt: 739.2 m2
- Hệ số mật độ xây dựng:
Trang 13Ko
38.5 19.22695.0
Dự án chung cư Gia Phúc tọa lạc ở số 34 Tơ Vĩnh Diện, Phường Linh Chiểu,
Quận Thủ Đức, TP.HCM, cĩ thể khẳng định việc đầu tư xây dựng là cần thiết và
hiệu quả vì dân số TP.HCM tăng nhanh do lao động nhập cư từ các tỉnh về rất
nhiều,họ là những lao động cĩ thu nhập thất,nên dự án trên giải quyết nhu cầu cấp
bách về nhà ở cho họ là cần thiết Hệ số mật độ xây dựng nhỏ đảm bảo sự thông
thoáng và sự hoà nhập cảnh quan chung của khu vực
Trang 14PH ẦN II
K ẾT CẤU
Trang 151.1.1 Kích thước tiết diện dầm:
Chiều cao dầm được chọn sơ bộ theo công thức sau:
hd
d
d m
l
trong đó:
md: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng:
md = 10 12 - ÷ đối với dầm chính, khung một nhịp;
md = 12 16 - ÷ đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;
1( ÷
=
- nhịp dầm (khoảng cách giữa hai trục dầm)
Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:
Kích thước dầm được trình bày trong bảng sau:
Chọn tiết diện (hxb=cmxcm)
Trang 16s s m
l D
trong đó:
D = 0.8÷1.4 hệ số phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
ms = 30÷35 đối với bản loại dầm;
ms = 40÷45 đối với bản kê 4 cạnh;
4 3
2 1
S5 S5 S5
S4 S4 S4 S4
Ở đây, đối với những sàn ở khu vệ sinh do dùng vật liệu chống thấm
có dung trọng nhỏ và độ dày lớp chống thấm không lớn nên ta bỏ qua tải trọng
của các lớp chống thấm
M ặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
Trang 17Tỷ số L2/L1
Loại
d ầm Hệ số D
Hệ số m
Diện tích (m
1.2.1 Tải trọng thường xuyên:
a.Tr ọng lượng bản thân sàn và các lớp cấu tạo:
Trang 18Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo
b.Tr ọng lượng tường ngăn:
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên
sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có
xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) được tính theo công thức:
gt qđ
%70
×
A
h l
n t t γt
= trong đó:
n – hệ số tin độ cậy;
Trang 19ht
t
γ
– chiều cao tường;
- trọng lượng đơn vị tường tiêu chuẩn,
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Tính tải trọng tường qui đổi
Diện tích sàn A (m 2
Chiều dài tường l )
t
Chiều cao tường h
Chi ều dày tường
Trị tiêu chuẩn trọng tường qui đổi
g t tc
(kN/m 2
Trọng lượng tường qui đổi g )
Đối với sàn những sàn S1: chọn sàn có mật độ tường nhiều nhất để xác định
tải trọng tường qui đổi (đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn)
Tải trọng tạm thời (hoạt tải) tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo bảng 3
TCVN 2737-2005:
pstt = ptc.n (KN/m2) trong đó:
Trang 20(kN/m 2
p )
s tt
(kN/m 2
q )
1.3.1 Tính ô bản sàn 1 phương (ô bản thuộc loại dầm):
Theo bảng trên, các ô bản loại dầm gồm các ô sau đây: S6, S7, S8, S10, S11,
S12, S13, S14
Trang 21Các giả thiết khi tính toán:
- Các ô bản loại dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô kế cân;
- Các ô bản được tính theo sơ đàn hồi;
- Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán;
- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa tim dầm
Xét liên kết giữa dầm với sàn theo tỉ số giữa chiều cao dầm và sàn:
s
d h h
Trang 22Mgối = qstt *
l2
M/12 (kN.m)
nhịp = qstt * l2/24 (kN.m)
Trang 23Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến sự ảnh hưởng
của ô bản bên cạnh
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi
Mnh 1500
Mnh 1500
Trang 24- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài
để tính toán
- Nhịp tính toán là khoảng cách giũa hai trục dầm
- Ta cũng xét tỉ số hd/hs để xác định liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm Điều
kiện tương tự như 2.3.1 Do đó các ô bản S1, S2, S3, S4, S5 có cùng một sơ đồ
tính là ngàm 4 cạnh
- Do 4 cạnh đều là ngàm nên bản thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản
Nội lực (moment) của ô bản xác định như sau:
- k91, k92, m11, m12, m91, m92: là các hệ s ố tra bảng phụ thuộc vào tỉ số L2/L1 và loại ô bản (ô bản số 9 và ô bản số 1)
t
(kN/m 2
p )
s tt
(kN/m 2
q )
s tt
(kN/m 2
P = q )
s tt
L 1 L 2
Trang 25(m)
2 L(m) 2/L
Trang 26m92 0.0077 M2 1.003
k91 0.0449 MI 5.850
k92 0.0170 MII 2.215 1.4 TÍNH TỐN CỐT THÉP
Tính toán cốt thép các ô bản theo bài toán cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ
nhật
Các số liệu tính toán theo TCXD VN 356 – 2005:
+ Bê tông B20 có cấp độ bền chịu nén: Rb = 11,5 MPa
+Thép CI, A-I có cường độ chịu kéo: Rs
0, 437
0, 645
R R
αξ
Các công thức tính toán:
R R
γ
+ Bề rộng dải bản tính toán b = 1m = 100cm
+ Giả thiết khoảng cách từ lớp bê tông bảo vệ đến trọng tâm lớp cốt thép
Trang 27Thoả diều kiện µmin <µ <µmax
Thoả diều kiện µmin <µ <µmax
Trang 28Thoả diều kiện µmin <µ <µmax
Trang 30Bố trí thép trong bản kê 4 cạnh như sau:
Cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (L1) đặt ở lớp dưới, còn cốt thép ở nhịp
theo phương cạch dài (L2
Có thể dùng cốt thép ở nhịp uốn lên gối để chịu mômen âm, số còn lại phải đưa
vào gối không ít hơn 3 thanh trên 1 mét dài
) đặt ở lớp trên
Cốt thép chịu mômen âm ở gối theo phương cạnh ngắn (L1) đặt suốt theo chiều
dài của phương cạnh dài, còn cốt thép chịu mômen âm ở gối theo phương cạnh
f ≤
Việc bố trí cốt thép trên bản vẽ có sai khác chút ít so với thuyết minh tính toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
1.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN
Tính toán về biến dạng (độ võng) cần phân biệt hai trường hợp là khi bê tông
của vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và khi bê tông của vùng kéo
tiết diện đã có khe nứt hình thành Ở đồ án này em chỉ xác định theo trường hợp
thứ nhất theo công thức sau:
Trang 31C M
=β
48/5
=
β ( Theo phục lục 5 TCVN 5574 – 1991 )
Mn
td b
Trang 32- Theo bảng 3 – TCVN 2737 – 1995 tải trọng tức thời tiêu chuẩn, phân bố đều
tc
- Chọn chiều dày bản thang hb =12 cm
- Chiều cao các tầng lầu là 3,5m suy ra:
+ Chiều cao mỗi bậc thang là: hb= 170
lb
57 0 250
Trang 332.1 1 Xác định tải trọng:
2.1.1.1 Tải trọng tác dụng lên vế 1 và 2
a.Tĩnh tải
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức sau:
1 2
cos
n
i tdi n i g
γ δα
- hệ số độ tin cậy lớp thứ i;
- chiều dày tương đương lớp cấu tạo thứ i
Chiều dày tương đương của các lớp vật liệu theo phương của bản nghiêng δtdi
- Lớp đá hoa cương:
- Lớp đá hoa cương: dày 0,02m ; 3
- Lớp đá hoa cương: dày 0,02m
- Lớp vữa lát: dày 0,03m
- Bản sàn BTCT: dày 0,12m
- Lớp vữa trát: dày 0,015m
250
Trang 34l
h l
b
i b b
25.0
868.0
*02.0
*)17.025.0(cos)(
b
i b b
25 0
868 0
* 02 0
* ) 17 0 25 0 ( cos ) (
b
i b b
25.0
868.0
*02.0
*)17.025.0(cos)(
868 0
4 6
g
αδ
Trang 35HUTECH2500 1400
Bê tông R MPa b( ) R bt(MPa) E MPa b( )
Cầu thang không có dầm limon nên ta cắt một dãy có bề rộng b = 1m đề tính
Xét tỷ số d 3
s
h
h < thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là liên kết khớp
Xem bản thang như một dầm có tiết diện 1m*0,12m, dùng phần mềm Sap
2000 để giải nội lực ta có kết quả như sau:
+ Mômen ở nhịp : M n =Mmax= 20,44 kN
+ Phản lực tại gối A : RA = 24.76 kN
+ Phản lực tại gối B : RB
= 19,55 kN
Biểu đồ chất tải
Trang 362.2.1 Các số liệu tính toán theo TCXD VN 356 – 2005
+ Bê tông B20 có cấp độ bền chịu nén: Rb = 11,5MPa
+ Thép CII, A-II có cường độ chịu kéo: Rs
0, 429
0, 623
R R
αξ
b h
2 max
R R
γ
Trang 37+ bề rộng dải tính toán b = 1m = 100cm
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP BẢN THANG
Cốt thép theo phương ngang của bản thang bố trí theo cấu tạo φ8 a 200
Cốt thép ở nhịp chiếu nghỉ bố trí theo cấu tạo φ6 a 200
- Chọn tiết diện dầm 0,2*0,3 m
- Trọng lượng bản thân dầm
b s
d d
g = *( − )* *γ =0,2*(0,3-0,1)*1.1*25= 1,1kN/m
- Trọng lượng tường xây trên dầm
m kN n
h b
g t = t* t * *γt =0,23*1,65*1,1*18=7,5 /
- Bản thang vế 1, vế 2 (vế 1 = vế 2 ) và bản chiếu nghỉ truyền vào, chính là
phản lực gối tựa tại B được quy về dạng phân bố đều:
m kN m
m
R B
/55,191
55,19
Trang 38* Tính toán cốt thép
Các số liệu, các công thức tính toán giống như phần tính bản thang
2.2.4 Tính cốt thép dọc:
+ Giả thiết khoảng cách từ lớp bê tông bảo vệ đến trọng tâm cốt thép dọc
a= 3.5cm
- Đối với dầm DCN: h0 =h−a=30−3.5=26.5cm
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP DẦM CHIẾU NGHỈ
A được bố trí theo cấu tạo:
- Đối với DCN:A’
s
2.2.5 Tính cốt thép đai:
=2φ14
Trang 39+ Các hệ số: ϕ =b2 2; ϕ =b4 1, 5; γ =b 0, 9; ϕf =0; ϕ =n 0;β =0, 01
+ Giả thiết khoảng cách từ lớp bê tông bảo vệ đến trọng tâm cốt thép đai
a=2,5cm
cm a
h
h0 = − =30−2,5=27,5
28, 3 0, 2834
+ Chọn S có giá trị nhỏ nhất của S S tt, ct và Smax là S=15cm
+ Kiểm tra điều kiện:
Trang 40Vậy ta bố trí cốt đai 2 nhánh φ 6 a 150 từ gối ra nhịp =1/4 L nhịp và xác định
bước cốt đai ở giữa nhịp như sau:
Chọn bước cốt đai ở giữa nhịp S = 20cm
2.2.6 Bố trí cốt thép
Xem bản vẽ kết cấu KC