1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư vạn phúc gia

302 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố.. Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống th

Trang 1

PHẦN TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Dân số ngày càng tăng trong khi đó đất đai không thể tăng thêm được nữa vì thế việc xây dựng các chung cư, cao ốc là điều khả thi để giải quyết bài toán này Và điều này càng có ý nghĩa hơn và cần thiết hơn đối với thành phố Hồ Chí Minh – một thành phố phát triển và đông dân cư nhất cả nước Để đáp ứng nhu cầu này, các chung cư, cao

ốc lần lượt được xây dựng trong đó có Chung Cư Vạn Phúc Gia – một chung cư tiện

nghi và sang trọng – càng tôn thêm vẻ đẹp phồn hoa và hiện đại của thành phố

1 QUY MÔ CÔNG TRÌNH

 Tên công trình : CHUNG CƯ VẠN PHÚC GIA

 Địa điểm : 104Yersin - P.Nguyễn Thái Bình - Q.1 - Tp.HCM

 Đơn vị đầu tư : Công ty cổ phần đầu tư VẠN PHÚC GIA

Công trình Chung Cư Vạn Phúc Gia là loại công trình dân dụng được thiết kế theo

quy mô chung như sau: 1tầng trệt, 8 tầng lầu ,1 sân thượng và 1 mái

 Tầng trệt : có diện tích sàn xây dựng là 25.260.6 m, được bố trí làm khu để

để xe ,khu buôn bán & khu sinh hoạt chung

 Tầng 1 đến 8 : có diện tích sàn xây dựng là 25.260.6 m, được bố trí làm 12

căn hộ ở mỗi tầng, thang máy, cầu thang thoát hiểm

 Sân thượng : có diện tích sàn xây dựng là 25.260.6 m, được bố trí các 04 căn

hộ ,cầu thang máy, cầu thang thoát hiểm

 Mái khu vực bể nước mái, cầu thang, thang máy là mái BTCT

Đặc điểm khí hậu tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành

2 mùa

1.1.Mùa nắng : Từ tháng 12 đến tháng 4 có :

Nhiệt độ cao nhất : 400C

Nhiệt độ trung bình : 320C

Nhiệt độ thấp nhất : 180C

Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm

Trang 2

Lượng mưa cao nhất : 300 mm

Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%

1.2 Mùa mưa : Từ tháng 5 đến tháng 11 có :

Nhiệt độ cao nhất : 360C

Nhiệt độ trung bình : 280C

Nhiệt độ thấp nhất : 230C

Lượng mưa trung bình: 274,4 mm

Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)

Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%

Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%

Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày

1.3 Hướng gió

Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s, thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1)

II TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

Công trình có dạng hình khối trụ chữ nhật, mặt bằng tầng trệt và các tầng có diện tích bằng nhau các tạo nên nét đẹp và hiện đại hài hoà về kiến trúc mỹ quan đô thị Khu nhà ở đảm bảo diện tích sử dụng của các phòng, độ thông thoáng, vệ sinh và an toàn khi sử dụng

 Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố

 Mỗi căn hộ có phòng WC riêng biệt, đảm bảo yêu cầu sử dụng

 Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo công năng sử dụng

 Tận dụng 4 mặt công trình đều tiếp xúc với thiên nhiên, mở cửa sổ lấy sáng tạo sự thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên tốt cho các phòng

 Hình khối kiến trúc công trình đẹp, hiện đại, các mặt đứng và mặt bên phù hợp với công năng sử dụng và quy hoạch chung của khu vực

 Hệ thống cơ-điện (ME) hoàn hảo

2.1 GIAO THÔNG ĐỨNG

Trang 3

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy (gồm hai thang máy Schindler) nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng ngoài ra còn có hệ thống cầu thang thoát hiểm đề phòng khi có sự cố xảy ra

Phần diện tích cầu thang thoát hiểm được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Hệ thống cầu thang bộ và thang máy được đặt ở trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn

30m để giải quyết việc đi lại cho mọi người

2.2 GIAO THÔNG NGANG

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ Tuy nhiên

do diện tích căn hộ lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp

III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT

3.1 HỆ THỐNG ĐIỆN

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ

thống điện dự phòng (máy phát điện 2.200 kVA), nhằm đảm bảo cho tất cả các

trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng hầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động để không ảnh hưởng đến sinh hoạt

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt , tạo điều kiện dễ dàng

khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và

theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

3.2 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống lắng lọc, khử mùi và khử trùng, bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt ở các tầng

Các ống nước cấp PPR bền, sử dụng lâu dài, chống rò rỉ và bảo đảm nguồn nước sạch, vệ sinh

Trang 4

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

3.3 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên sênô độ dốc 3%o chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại

3.4 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG

Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kiếng bên ngoài Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cập một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng

Tuy nhiên diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này

Ở các tầng đều có hệ thống cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên giúp các căn hộ có thể đón gió từ nhiều hướng khác nhau Riêng tầng hầm có bố trí thêm các lam lấy gió và ánh sáng

3.5 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố

 Hệ thống báo cháy

Ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy

 Hệ thống chữa cháy

Trang 5

Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy Nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc từ bể nước ngầm Trang bị các bộ súng cứu hỏa đặt tại phòng trực, có các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng

3.6 HỆ THỐNG XỬ LÝ VỆ SINH,RÁC THẢI

Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng,lỏc trước khi cho

ra hệ thống cống của thành phố, bố trí khu vể sinh các tầng lien tiếp nhau

theo phương đứng để tiện việc thông thoát rác thải

3.7 HỆ THỐNG KỸ THUẬT KHÁC

Hệ thống chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ

3.8 HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gách xung quanh toàn

ngôi nhà Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho

chung cư

5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc thiết kế

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356-2005

Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737-1995

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45-1978

Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205-1998

Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế 195-1997

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574-1991

Sử dụng vật liệu

Vật liệu :

Bê tông : mác 300 (mác 350 đối với móng và cọc)

Cường độ chịu nén : Rb = 130 MPa

Cường độ chịu kéo : Rbt = 0,9 MPa

Môđun đàn hồi Eb = 27000 MPa

Cốt thép :

Nhóm cốt thép CI (   10 ) : Rs = 225 MPa ; E s = 21x10 4 MPa

Nhóm cốt thép CII (   10) : Rs = 280 MPa ; E s = 21x10 4 MPa

Trang 6

5.2 CẤU TẠO SÀN :

Gạch ceramic 10 mmLớp vữa lót 30 mmBản BTCT dày 100 mmLớp vữa trát trần 20 mm

VL chống thấm Polyglass 3 mmBản BTCT dày 100 mmLớp vữa trát trần 20 mm

Gạch ceramic 10 mmLớp vữa lót 30 mm

Đối với các ô sàn thường xuyên tiếp xúc với nước (sàn vệ sinh, sàn mái…) thì lớp cấu tạo sàn có thêm lớp chống thấm

1) Bảng tĩnh tải sàn dùng cho sàn khối văn phòng, phòng ngủ, phòng khách, hành lang :

Tải trọng tính toán (daN/m2)

Tải trọng tính toán (daN/m2 )

Trang 7

3) Bảng hoạt tải sử dụng (TCVN 2737 – 1995):

Tải trọng tính toán(daN/m2)

Trang 8

THIẾT KẾ SÀN TẦNG 1-8

SƠ ĐỒ CÁC Ô BẢN SÀN:

Từ mặt bằng sàn tầng 1-8 sau khi bố trí hệ thống các dầm chính và dầm phụ ta được các loại ô bản sau:

Trang 9

SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC:

Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ:

1 4

2

1

cm h

1 15

1.3 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TẢI TRỌNG CỦA CÁC LOẠI SÀN:

cấu tạo các lớp sàn và hoạt tải các ô sàn xem (tổng quan kiến trúc phần : những quy định

chung V.2 )

- Ngoài ra, một số ô sàn có tường ngăn không nằm trên dầm, ta phải qui về tải phân bố

đều trên diện tích ô sàn Tải trọng này được tính toán theo thực tế nhưng không nhỏ hơn 75

daN/m2 (theo qui phạm)

Tải trọng tường qui về phân bố đều :

S

H L n

q   i

Trong đó :

+ H : chiều cao tường (m) + LI : chiều dài tường (m)

+ n : hệ số vượt tải, n = 1,1 Cụ thể, đối với các ô sàn có tường ngăn không đặt trực tiếp lên dầm có tải trọng là :

Trang 10

Bảng trong lượng tường xây trên các ô sàn

Ô sàn

L1 (m)

L2 (m)

ht (m)

Tường 100 Tường 200 gtt tường

Trang 11

1.4 .Phân chia loại sàn:

Theo sơ đồ kết cấu của công trình thì có 2 loại bản sàn là bản loại dầm ( 1phương) và bản kê bốn cạnh Tùy thuộc vào tỉ số  = Error! để ta chọn sơ đồ

tính bản hợp lí

Khi  > 2, thuộc loại bản dầm, bản làm việc 1 phương theo phương cạnh ngắn

Khi   2, thuộc loại bản làm việc theo cả 2 phương

Bảng tổng hợp phân loại ô sàn

Ô bản

Kích thước(m)

Cạnh ngắn Cạnh dài l2/l1 Loại bản

1 4.4 6.8 1.54 làm việc 2 phương

4 2.2 2.9 1.31 làm việc 2 phương

5 1.5 2.3 1.53 làm việc 2 phương

7 2.9 4.2 1.44 làm việc 2 phương

9 4.2 5.5 1.30 làm việc 2 phương

10 2.6 4.2 1.61 làm việc 2 phương

13 3.8 6.3 1.65 làm việc 2 phương

Trang 12

1.5 Tính toán nội lực trong các ô bản:

1.5.1 Bản làm việc hai phương:

Tính toán bản 2 phương : ô 1,4,5,7,9,10,11,13

Tính ô bản 1 ( 4,4m x 6,8m) ta có :  = Error! =

4 4

8 6

= 1,54 < 2 , nên bản thuộc loại bản làm việc theo 2 phương Cắt 1 dải b = 100 cm theo cả 2 phương để tính toán

1)Sơ đồ tính toán của bản sàn :

Xét tỉ số Error! =

do đó bản liên kết với các dầm xung quanh được xem là liên kết ngàm Vậy bản

thuộc loại ô số 9

2)Xác định tải trọng:

Vậy tổng tải trọng tác dụng lên sàn là :

Trang 13

MII = ki2 P = k92 P = 0,0191 26509 = 506.32 daNm

Với các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 được tra bảng phụ thuộc vào tỉ số Error! ( tra bảng

phu lục 15_Kết cấu BTCT_Võ Bá Tầm), trong đó i là số ô bản

Xét tỉ số Error! = 1,26 , tra bảng và nội suy ta được:

m91 = 0,0206 m92 = 0,0086 k91 = 0,0459 k92 = 0,0191

4) Tính cốt thép:

Từ các giá trị mômen ở nhịp và ở gối ta đi tính toán cốt thép

Giả thiết chọn a = 15 mm, ta có ho = hs - a = 100 - 15 = 85 mm = 8,5 cm

a Tính cốt thép theo phương cạnh ngắn L1 :

- Cốt thép ở nhịp : m = 2

5 , 8 100 130

100 546

= 0,0581  = 1- 1  2 0 , 0581 = 0,0599

As =

2250

130 5 , 8 100 0599

,

0

= 2,941 cm2

 Chọn cốt thép  8 @ 166 mm có Asch = 3,02 cm2

Kiểm tra điều kiện :   min

(%) = Error! 100% =

5 , 8 100

94 2

100% = 0,34%   Error! = 0,1%,

- Cốt thép ở gối : m = 2

5 , 8 100 130

100 76 , 1216

.

0

= 6,77 cm2

 Chọn cốt thép  10 @ 111 mm có Asch = 7.07 cm2

Kiểm tra điều kiện :   min

(%) = Error! 100% =

5 8 100

07 7

100% = 0,83%   Error! = 0,1%,

b Tính cốt thép theo phương cạnh dài L2 :

- Cốt thép ở nhịp : m = 2

5 , 8 100 130

100 228

= 0,0317  = 1- Error! = 0,024

As =

2250

5 , 8 130 100 024

.

0

= 1,17 cm2

 Chọn cốt thép  6 @ 200 mm có Asch = 1,41 cm2

Kiểm tra điều kiện :   min

(%) = Error! 100% = Error! 100% = 0,165%   Error! = 0,1%,

- Cốt thép ở gối : m = 2

5 , 8 100 130

100 506

= 0,054

Trang 14

 = 1- 1  2 0 , 054 = 0,055

As =

2250

130 5 , 8 100

 Chọn cốt thép  8 @ 166 mm có Asch = 3,02 cm2

Kiểm tra điều kiện : min    max =0Error!

(%) = Error! 100% =

5 , 8 100

02 , 3

100% = 0,355%   Error! = 0,1%, Kiểm tra độ võng :

Độ võng của bản ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức sau :

 = .q Error!

Trong đó : : là hệ số phụ thuộc vào tỉ số Error! của bảng tra phụ lục 22

(trang 357)( Kết cấu bê tông cốt thép 3 _ Võ Bá Tầm)

Ta có : Error! =

5 , 4

8 , 6

= 1,54 Tra bảng và nội suy ta được  = 0,0241 ; L1 = 4400

 0 2 ) 1

.(

10

100 27000

2

3

x

2.8125x109

Với Eb = 27000 MPa ; h = 100 mm ;  = 0,2 ( : hệ sộ Poison)

Độ võng của ô bản :

 =.q Error! = 0.0241x886x10 4x 9 

4

10 8125 2

Đạt yêu cầu

1.5.2 Bản thuộc loại bản dầm: ô:2,3,6,8,12

Tính ô bản 8 ( 2,6m x 8,6m) ta có :  = Error! =

6 , 2

6 , 8

= 3,3 > 2 là loại bản dầm nên bản làm việc 1 phương theo phương cạnh ngắn

Xét tỉ số Error! =

Trang 15

= 213,5 daNm

4) Tính cốt thép:

Từ các giá trị mômen ở nhịp và ở gối ta đi tính toán cốt thép

Giả thiết chọn a = 15 mm, ta có ho = hs - a = 100 - 15 = 85 mm = 8,5 cm

Ta có : m = Error!   Error! = 0,427

Với Rb = 13 MPa = 130 daN/cm2

Rs = 225 MPa = 2250 daN/cm2

Trang 16

b = 100 cm

a tính cốt thép ở gối :

5 , 8 100 130

100 427

= 0,045  R = 0,427  = 1 - Error! = 1 - 1  2 0 , 045 = 0,046

Astt = Error! =

2250

130 5 , 8 100 046 , 0

= 2,26 cm Error!

 Chọn cốt thép  6 @ 125 mm có Asch = 2,26 cm2

Kiểm tra điều kiện :   min

Tính tỉ lệ cốt thép  :

(%) = Error! 100% =

5 , 8 100

26 , 2

100 5 , 213

= 0,0227  R = 0,511  = 1 - Error! = 1 - 1  2 0 , 0227 = 0,0229

Astt = Error! =

2250

130 5 , 8 100 229 , 0

= 1,12 cm Error!

 Chọn cốt thép  6 @ 200 mm có Asch = 1,41 cm2

Kiểm tra điều kiện :   min

(%) = Error! 100% =

5 , 8 100

41 , 1

100% = 0,17%  Error! = 0,1%, thỏa Vậy chiều dày bản hợp lý

Các ô sàn còn lại đươc tính bằng phần mềm Excel được thể hiện trong bang tổng hợp sau:

Trang 17

Ô bản l 2 /l 1 P=q.l 1 l 2 Hệ số làm việc M

(daNm/m)

(cm 2 )

Chọn thép

m 92 0.0209 M 2 85.61 0.0042 1.00 0.34 Ф 6a200 1.41 0.17%

Trang 19

Mgối (L2) Cấu tạo Ф 6 a200 1.41 0.17%

Trang 20

Mgối (L2) Cấu tạo Ф 6 a200 1.41 0.17%

Trang 21

TÍNH CẦU THANG

Công trình có tất cả 2cầu thang sau:

 Cầu thang số1 (CT1): Một thang bộ đặt ở trung tâm công trình gồm 2 vế thang đi từ tầng trệt đến tầng mái

 Cầu thang số 2 (CT2): Một thang thoát hiểm (thang bộ) đặt ở cạnh bên công trình gồm 2 vế thang đi từ tầng trệt đến tầng mái

Từ 2 cầu thang trên ta chọn cầu thang số 1 (CT1) để tính toán

1.1 CẤU TẠO CẦU THANG SỐ 1 ( CT1)

 Kích thước thiết kế:

 Chiều cao tầng là 3.4(m)

 Chiều cao bậc là 170(mm)

 Chiều rộng bậc là 300(mm)

 Vế 1 có 10 bậc

 Vế 2 có 10 bậc

Chọn sơ bộ bề dày bản thang: hb = 150 mm

Trang 22

Kích thước dầm thang:hd = L ( 353 ~ 460 ) mm

) 14

~ 12 (

4600 )

14

~ 12

Trang 23

ceramic 10vữa lót 20bản btct 150vữa trát 15 ceramic 10

vữa lót 20

bản btct 150vữa trát 15gạch xây bậc

CHI TIẾT BẬC THANG

Tải trọng:

Phần chiếu nghỉ:

g1 =0.01x2000x1.1+(0.02+0.015)x1800x1.2+0.15x2500x1.1=510,1 (daN/ 2

m )

Phần bản thang (phần bản nghiêng):

Lớp gach ceramic:

g

Hoạt tải :p=300x1.2=360(daN/ m2)

Tổng tải trọng tác dụng:

Đối với chiếu nghỉ: q1 = g1 +p =510.1+360=870.1 (daN/ 2

m )

Trang 24

Đối với bản thang: q2= g2 +p+glc=781.2+360+25=1166.2(daN/ m2)

Tổng tải trọng tác dụng lên 1(m) bề rộng cầu thang:

Bản thang : q1 = 1166.2 x 1(m) = 1166.2 (daN/m)

Chiếu nghỉ: q2 = 870.1x1 = 870.1 (daN/m)

1.2 SƠ ĐỒ TÍNH:

q1=1166.2

q2=870.1 q1=1166.2

q2=870.1

1.3 NỘI LỤC:

Dùng chương trình tính toán sap v10 ta được kết quả nội lực cho biểu dồ như sau:

s ơ dồ 1

Frame Station OutputCase CaseType P V2 V3 T M2 M3

KN-m KN-

m KN-m

Trang 25

1 0 DEAD LinStatic -15.21 -26.842 0 0 0 0

1 0.4926 DEAD LinStatic

12.254 -21.625 0 0 0 11.9373

Joint OutputCase CaseType U1 U2 U3 R1 R2 R3

Trang 26

TABLE: Element Forces - Frames

Frame Station OutputCase CaseType P V2 V3 T M2 M3

Joint OutputCase CaseType U1 U2 U3 R1 R2 R3

1.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN THANG VÀ CHIẾU NGHỈ:

Từ kết quả nội lực của 2 biểu đồ trên ta chọn ra cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính cốt thép cho cầu thang :

Trang 27

075 0 073 0 2 1 1 2 1 1 412

0 073

0 5 13 100 130

100 1748

cm R

h b R F

.0143

.05.13100130

1003399

cm R

h b R F

130 615 0

% 64 0 5 13 100

71 9

% 1

R

R h

Ho

Fa (cm2)

Chọn thép

Fachọn (cm2) % Bản

thang

Thép theo phương ngang và thép dọc không chịu lực bố trí theo cấu tạo 6a200

dầm chiếu nghỉ bố trí cấu tạo 4  14

Trang 29

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC

1.1 MẶT BẰNG HỒ NƯỚC:

X3

X4 DN1

Hồ nước mái được bố trí trên tầng mái nhằm mục đích cung cấp nước sinh hoạt

cho các hộ dân ở các tầng lầu phía dưới và dự trữ nước phục vụ công tác cứu hỏa

1.2 TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CẦN DÙNG CHO CHUNG CƯ:

Lượng dân cư dự kiến của lô chung cư:

Lượng dân cư:

Nhà có 09 tầng , mỗi tầng có 12 căn hộ, mỗi căn hộ trung bình có 5 người cho

nên số người sử dụng nước trong khối nhà có thể tính sơ bộ như sau:

N = (8x12)+2) x 5 = 490 người

Trang thiết bị ngôi nhà: loại IV (các nhà bên trong có hệ thống cấp thoát nước, có

dụng cụ vệ sinh và có thiết bị tắm thông thường) Tra bảng 1.1 của sách cấp thoát nước

– Bộ Xây Dựng (trích tiêu chuẩn xây dựng TCXD-33-68) ta được:

Tiêu chuẩn dùng nước trung bình: qtb 1 l/người - ngàyđêm

Hệ số không điều hoà ngày đêm : Kngđ.max= 1.50

Với số đám cháy đồng thời là 1 trong thời gian 3 giờ, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng

phụ lục ta được: qcc = 2.5(l/s)

Trang 30

Vậy số đám cháy đồng thời là 1 trong thời gian 30 phút ta có q  15 l/s cc

Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt trong ngày đêm:

Qtt = Qmaxngàyđêm = 110.25 = 110.25 m3 Hồ nước được gắn bằng hệ thống bơm tự động, do đó kích thước hồ được chọn

như dưới đây là đủ

Kích thước hình học một hồ (8.4m×4.5m×1.5m):

- Chiều cao hồ nước mái h = 110.25 1.55( )

7.9 4.5 2 x xm 8 4 4 5 2 1 . 46 m

25 110

chọn h=1.5

- Chiều dài hồ a = 8.4(m); chiều rộng hồ b = 4.5(m)

Ta có: 3

5.4

4.8

b

a

và h = 1.5(m) < 2a = 2x8.4 = 16.8(m)  hồ nước mái thuộc

dạng bể thấp

1.3 TÍNH TOÁN BẢN NẮP:

1.3.1 Sơ bộ chọn kích thước các dầm nắp và bản nắp:

Bề dày bản nắp: (1/50-1/40)L1 =(1/50-1/40)450 =(9-11.25) =10(cm)

Ta có: 1.07

2.4

5.4

1

L

L

bản nắp được tính toán như bản làm việc 2 phương

1.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản nắp:

a) Tĩnh tải:

Các lớp cấu tạo Bề dày (m)  (daN/m3) n gtc (daN/m2) gtt (daN/m2)

Trang 31

Lớp chống thấm 0.003 1.1 3 3.3

Bản bêtông cốt thép 10 2500 1.1 250 275

Lớp vữa trát 0.015 1800 1.2 27 32.4

b) Hoạt tải:

Theo TCVN 2737 – 1995 ta có hoạt tải bản nắp gồm hoạt tải sửa chữa

ptc = 0.75(daN/m2), hệ số vượt tải n = 1.3  ptt = 1.3x75 = 97.5(daN/m2)

Tổng tải trọng tác dụng lên bản nắp:

qtt = gtt + ptt = 343.1 + 97.5 = 440.6 (daN/m2) Cắt 1 dải bản b=1m theo phương cạnh ngắnđể tính toán

Xác định liên kết của bản thành với dầm nắp và dầm dáy:

1.3.4 Tính thép bản nắp:

Tính nội lực trong ô bản:

Ta có: P = q.L1.L2 = 440.6x4.2x4.5 = 8316(daN)

Từ tỷ số: L2/L1 = 4.5/4= 1.125, tra bảng ta được: m91 = 0.0196; m92 = 0.0157

Nội lực trong ô bản:

Mômen dương lớn nhất ở giữa bản:

M1 = m91.P = m91.P = 0.0196x8316= 158(daNm/m)

Trang 32

M2 = m92.P = m92.P = 0.0157x8316 = 137(daNm/m) Tính cốt thép theo phương cạnh ngắn L1 :

Chọn a = 1.5(cm) cho cả hai phương  h0 = 10 – 1.5 = 8.5(cm)

- Cốt thép ở nhịp canh ngắn : m = 2

5,8100130

100158

= 0,0168  = 1- 1  2  0 0168 = 0,0169

As =

2250

1305.81000169

= 0.83 cm2

 Chọn cốt thép  6 @ 200 mm có Asch = 1.698 cm2

Kiểm tra điều kiện :   min

%72.32250

130645.0

s

b R

100137

= 0.71 cm2

 Chọn cốt thép  6 @ 200 mm có Asch = 1.698 cm2

Kiểm tra điều kiện :   min

%72.32250

130645.0

s

b R

Nhịp L2 137 8.5 0.0145 0.0146 0.71 Ф 6 a200 1.698 0.17%

Gối L1 0 8.5 0.000 C.TẠO Ф 6 a200 1.698 0.17%

Gối L2 0 8.5 0.000 C.TẠO Ф 6a200 1.698 0.17%

Trang 33

1.4 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH:

Chọn bề dày bản thành là: 12(cm)

Bản thành hồ nước co kích thước như sau: (4.5mx1.5m) & (8.4mx1.55m)

Tính bản thành có kích thước 8.4mx1.5m

Sơ đồ tính:

Xét tỉ số: 5.6

5.1

4.8

Để đơn giản tính toán ,bỏ qua trọng lượng bản thân của nó, xem bản thành như

cấu kiện chịu uốn chỉ chịu tải trọng tác dụng theo phương ngang bao gồm áp lực nước

và gió hút

b) Hoạt tải:

Trang 34

Aùp lực nước thủy tĩnh: có dạng tam giác tăng theo độ sâu, giá trị lớn nhất của áp

lực thủy tĩnh tại chân bản thành:

Pmax = n..h.1(m) = 1.2x1000x1.5x1 = 1800 (daN/m) Aùp lực gió:

Thành phần tĩnh của áp lực gió ở độ cao z = 37.6 (m)

Wj = W0.k(zj).c Công trình nằm tại Thành Pho,á Hồ Chí Minh nên nằm trong vùng áp lực gió IIA,

có áp lực gió tiêu chuẩn là 83 daN/m2

c – hệ số khí động, tra Bảng 6 trong TCVN 2737 – 1995 ta được: cd = 0.8 (phía

đón gió); ck = -0.6 (phía khuất gió)

k(zj) – hệ số tính đến sự thay đổi độ cao của áp lực gió, được lấy theo Bảng 5

trong TCVN 2737 – 1995, dạng địa hình C và có giá trị thay đổi theo độ cao Z(m) Tra

bảng được: k(zj) = 1.42

Phía đón gió: W = 1,2x83x1.42x0,8 =113 (daN/m2)

Phía khuất gió: W = 1,2x83x1.42x0,6 = 84.9(daN/m2)

Phía đón gió: pd = W.1(m) = 113(daN/m) Phía khuất gió: pk = W.1(m) = 84.9 (daN/m)

c xác định nội lực:

xét trương hợp nội lực nguy hiểm nhất lá hồ đầy nước: áp lực nước và gió hút gây nguy

hiểm cho bản thành

Để đơn giản trong việc tính toán, mômen tại nhịp của 2 trường hợp áp lực nước và gió

hút

Mômen nhịp của áp lực nước cộng mômen nhịp của gió hút

Trang 35

294

8

5 , 1 9 , 84 15

5 , 1 1800 8

15

5 , 1 9 84 9 6 37

5 , 1 1800 128

9 6 37

A h

b R

M A

R

R b h

R

R h

b

F

0 max 0 min

Ho

Fa (cm2)

Chọn thép

Fachọn (cm2) % Bản

thành

Trang 36

3.6TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY:

3.6.1 Sơ bộ chọn kích thước các dầm đáy và bản đáy:

Bề dày bản đáy: 150

Kích thước dầm đáy:

 (daN/m3) n gtc (daN/m2) gtt (daN/m2)

Lớp hồ tạo dốc 0.05 1800 1.2 90 108

Trang 37

b) Hoạt tải: do nước tác dụng (ta xét hồ đầy nước)

Ptt = n..h = 1.1x1000x1.5= 1705 (daN/m2) Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy:

Nội lực trong ô bản:

Mômen dương lớn nhất ở giữa bản:

M1 = mi1.P = m91.P = 0.0196x43765= 831(daNm/m)

M2 = mi2.P = m92.P = 0.0157x43765= 722(daNm/m) Mômen âm lớn nhất ở gối:

R

M A

R

h b R

F  0

Trang 38

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

a

n a

R

R h

b

F

0 max 0 min

Chọn a = 1.5(cm) cho cả hai phương  h0 = 15– 1.5 = 13.5(cm)

Bảng kết quả tính cốt thép bản đáy

Vị trí

M (daN.m)

1.5 TÍNH TOÁN HỆ DẦM NẮP , DẦM ĐÁY :

3.5.2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm nắp:

X3

X4 DN1

3.5.2 Tải trọng tác dụng:

528

Trang 39

.42

4212

46.4402

1

2

3 2

3 2

45

.42

4212

46.440.22

1

2

3 2

3 2

Trang 40

3.5.2 Tải trọng tác dụng:`

a) Dầm DD1(300x700):

+Trọng lượng dầm BTCT : gd =(0.7-0.15)x0.3x2500x1.1=453.75(daN/m)

+ Do bản đáy truyền vào:

2894 2

4 6 2315 8

5 2 8

5

+Do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo thành hồ :

Lớp gạch men dày 1cm: ggm = 0.01x2000x1.1x1 = 22(daN/m)

Lớp vữa láng dày 2cm: gv = 0.02x1800x1.2 = 43.2(daN/m)

Bản thành dày 10cm: gbt = 0.1x2500x1.1x1.55 = 426.25(daN/m)

Lớp vữa trát 1.5cm: gvt = 0.015x1800x1.2x1 = 32.4(daN/m)

Tổng tải trọng tác dụng lên dầm DD1:

45

.42

4212

46.23152

1

2

3 2

3 2

+Do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo thành hồ :

Lớp gạch men dày 1cm: ggm = 0.01x2000x1.2x1 = 24(daN/m)

Lớp vữa láng dày 2cm: gv = 0.02x1800x1.2 = 43.2(daN/m)

Bản bê tông dày 10cm: gbt = 0.1x2500x1.1x1.55 = 426.25(daN/m)

Lớp vữa tráng dày 1.5cm: gvt = 0.015x1800x1.2x1 = 32.4(daN/m)

Tổng tải trọng tác dụng lên dầm DD2:

qtt =371.25+2395+24+43.2+426.25+32.4= 3292(daN/m)

Dầm DD3(200x400):

+ Trọng lượng dầm BTCT : gd =(0.4-0.15)x0.2x2500x1.1=371.25(daN/m)

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:59