1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư 4a sư vạn hạnh

272 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hồ nước mái : công trình có hai hồ nước mái, dùng để chứa nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy.. Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố , có nguồn điện dự

Trang 2

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 2

1/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH :

1.1/ Mục Đích Xây Dựng Công Trình

Hoà nhập với sự phát triển tất yếu của đất nước , ngành xây dựng ngày càng

giữ vai trò quan trọng trong chiến lược xây dựng đất nươc Với sự phát triển của đất

nước ,sự gia tăng dân số ngày một tăng ,

1.2/ Tên Công Trình VàVị Trí Xây Dựng Công Trình

Công trình có tên là CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH được xây dựng trong nội

thành TP.HỒ CHÍ MINH , trên đường SƯ VẠN HẠNH, Quận 10

2/ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :

Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt

a).Mùa mưa : Từ tháng 5 đến tháng 11

 Nhiệt độ trung bình : 250C

 Nhiệt độ thấp nhất : 200C

 Nhiệt độ cao nhất : 300C

 Lượng mưa cao nhất : 638mm(tháng 9)

 Lượng mưa trung bình : 274.4 mm

 Lượng mưa thấp nhất : 31 mm(tháng11)

 Độ ẩm tương đối trung bình : 84.5%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

 Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

 Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

 Lượng bốc hơi thấp nhất : 6.5 mm/ ngày

b) Mùa nắng :

 Nhiệt độ trung bình : 270C

 Nhiệt độ cao nhất : 400C

c) Gio ù:

_ Gió chính trong mùa khô:

+ Gió Đông Nam chiếm 30% đến 40%

+ Gió Đông chiếm 20% đến 30%

_ Gió chính trong mùa mưa:

+ Gió Tây Nam chiếm 66%

_ Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15m/s

Trang 3

_ Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ngoài ra còn có gió đông bắc thổi nhẹ

_ Rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

3/ QUI MÔ CÔNG TRÌNH :

+ Công trình này thuộc công trình cấp I

+ Tổng số tầng là 12

+ Diện tích xây dựng là 1148 m2

+ Công trình gồm :

 1 tầng hầm

 1 tầng trệt

 10 lầu (lầu 1 đến lầu 10)

 Tầng mái là dạng mái bằng có làm lan can xung quanh cho phép tụ tập đông

người

+ Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng:

 Tầng hầm: bố trí nhà để xe, phòng kỉû thuật

 Tầng trệt: bố trí các phòng chức năng phục vụ

 Lầu 1-10: dùng để bố trí các phòng ở

 Hồ nước mái : công trình có hai hồ nước mái, dùng để chứa nước sinh hoạt và

phòng cháy chữa cháy

4/ CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

+ Hình khối tổ chức theo khối hình chữ nhật phát triển theo chiều cao.Bố trí giếng

5/ CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU :

+ Toàn bộ công trình là kết cấu khung chịu lực bằng BTCT, khẩu độ chính của

công trình là 5,5m ; 4,2m

+ Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng Phương án móng cho

công trình là móng cọc khoan nhồi BTCT, hoặc cọc ép BTCT

6/ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Trang 4

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 4

6.1/ Giải pháp giao thông nội bộ

+ Về mặt giao thông đứng được tổ chức thành 2 cụm Gồm cầu thang bộ và thang

máy Hành lang giao thông nằm giữa các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi

tới từng căn hộ Các phòng ngủ phòng khách ,phòng vệ sinh ,bếp được tiếp xúc với tự

nhiên ,có ban công ,bảo đảm sự thông thoáng ,ánh sáng tự nhiên

6.2/ Hệ thống điện

Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố , có nguồn

điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng hầm để bảo đảm cung

cấp điện 24/24h cho thang máy hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống cáp điện

được đi trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng tầng

6.3/ Hệ thống nước

Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, dùng máy bơm

đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường

ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC

Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được

thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố

6.4/ Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng:

Các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được

bố trí ở hầu hết các phòng Có hệ thống máy lạnh điều hòa nhiệt độ Các phòng đều

được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo Các phòng đều được thông

gió tự nhiên bằng cửa sổ, cửa chính, hành lang, mỗi tầng đều có bố trí ren thông gió

6.5/ Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ

thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm thời được lấy từ hồ

nước mái

6.6/ Hệ thống vệ sinh :

Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho hệ

thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau

theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải

6.7/ Các hệ thống kỹ thuật khác:

Thanh chống sét nhà cao tầng ,hệ thống thu lôi gồm các cột thu lôi mạng lưới

dẫn sét đi ngang và đi xuống được nối tiếp đất sẽ được thiết lập ở tầng mái để tối

thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh., thang máy , còi báo động, hệ thống đồng hồ

Trang 5

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 5

Trang 6

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 6

1/ CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC:

- Việc chọn chiều dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng vì chỉ thay đổi chiều dày bản

sàn hs một vài cm thì khối lượng toàn sàn cũng thay đổi đáng kể

- Chiều dày hs phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng nên sơ bộ xác định chiều

dày hb bằng biểu thức sau

- Công thức xác định chiều dày bản sàn:

hs = L1m D

Trong đó D = 0.8 - 1.4 :Hệ số phụ thuộc tải trọng

m = 40 -45 đối với bản kê bốn cạnh

m = 30 - 35 đốivới bản dầm

L1 :Chiều dài cạnh ngắn

) ( 9 , 0 45

2 , 4 10

cm

Chọn chiều dày sàn là 10 cm

- Căn cứ chức năng từng loại phòng,kích thước của từng ô sàn và sơ đồ tính các ô

sàn mà ta chia mặt bằng sàn tầng điển hình thành các loại ô sàn như sau:

Trang 7

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 7

21000 4200

S1 S1

S1 S1

S1

S1 S1

S3

S5

S6 S5

S6 S7

S7 S7

S8

S8 S8

S9

MẶT BẰNG CHIA CÁC Ô SÀN

Trang 8

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 8

2/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:

2.1/ Tĩnh tải:

- Trọng lượng bản thân sàn: (sàn thường: phòng ngủ, khách, ăn, bếp )

- Sàn cấu tạo gồm 4 lớp như sau:

Cấu tạo sàn thường:

Gạch CÊRAMIC 300x300 Lớp vữa lót dày 20 Sàn BTCT B25 dày 100 Lớp vữa trát trần dày 15

Các lớp cấu tạo sàn 

2.Vữa Ximăng, cát (2 cm)

1.1 1.3 1.1 1.3

24.2 46.8

275 46.8

Trọng lượng bản thân kết cấu sàn : gttsàn = 392.8 (daN/m2)

Cấu tạo sàn vệ sinh:

Gạch CÊRAMIC 300x300 Lớp vữa lót dày 20

Sàn BTCT B25 dày 100 Trần thạch cao

Lớp vữa chống thấm dày 20

Trang 9

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 9

Các lớp cấu tạo sàn 

6.Vữa Ximăng lót (2 cm)

7.Vữa Ximăng chống thấm

1,1 1,3 1,3 1,1 1,2

24,2 46,8 46,8

275

36

 Trọng lượng bản thân kết cấu sàn : gttsàn = 426,4 (daN/m2)

Tải trọng của các vách ngăn (tường) được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn

Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 : gtct = 180 (daN/m2)

 gttt = 180  1 , 1  198 (daN/m2)

Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 : gttt = 330 (daN/m2)

Các khung nhôm + kính : gtt = 30 (daN/m2)

2.2/ Hoạt tải : dựa vào công năng của các ô sàn ; tra vào sổ tay thực hành kế

cấu công trình của tác giả Vũ Mạnh Hùng ta có Ptc của các ô như sau:

Sàn Chức năng Diện tích

(m2)

ptc(daN/m2)

Ptt(daN/m2)

Sảnh hành lang Ban công Ban công Ban công

23,1 23,1 23,1 16,8 12,6 13,2 3,6 8,25 6,3

Trang 10

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 10

BẢNG KẾT QUẢ TỔNG TẢI TRỌNG SÀN

Tổng tải sàn

500 392,8 392,8 392,8 392,8 392,8

740 632,8 752,8 632,8 632,8 632,8

3/ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN :

- Phân loại ô sàn :

+ Ta quan niệm các ô sàn làm việc độc lập với nhau (tải trọng tác dụng lên ô

sàn này không gây nội lực trong các ô sàn lân cận) Tuỳ theo tỷ số giữa kích thước cạnh dài l2 và kích thước cạnh ngắn l1 của ô sàn mà ta phân loại ô sàn

thành 2 loại như sau:

+ l2 / l1  2 sàn loại bản kê 4 cạnh

+ l2 / l1 > 2 sàn loại bản loại dầm

Trang 11

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 11

Loại sàn bản kê:

khi 2

2

L L

   2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo 2 phương

gồm các ô :1,2,3,4,5

Trong đó : L2: phương cạnh dài

L1: phương cạnh ngắn

Trang 12

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 12

Tính toán nội lực của bản theo sơ đồ đàn hồi, điều kiện liên kết giữa bản với dầm được xác định như sau :

- hd  3hb  liên kết ngàm

- hd< 3hb  liên kết gối tựa

Với : q: tỉnh tải tính toán

p: hoạt tải tính toán

l1;l2 :nhịp tính toán của các ô bản, là khoảng cách giữa các trục gối tựa

1,2 chỉ phương đang xét là là l1;l2

i : ký hiệu ô bản đang xét

các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 phụ thuộc vào tỷ số L2/L1 được tra trong bảng 19 trang 32 – sổ tay thực hành kết cấu công trình của tác giả Vũ Mạnh Hùng

Trang 13

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 13

Loại sàn bản dầm:

- Do bản chỉ làm việc theo một phương nên chỉ cần cắt dải bản rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tính

- Tải trọng tác dụng lên sàn q= gtt + ptt

- Loại ô ngàm hai đầu:

Mô men giữa nhịp: Mnh = q l2/24

Mô men ở gối: Mg = q l2/12

- Loại ô đầu ngàm đầu khớp:

Mô men giữa nhịp: Mnh = 9q l2/128

Mô men ở gối: Mg = q l2/8

4/ TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN:

Sàn dùng Bêtông B25 có : Rb= 11,5 (MPa) ; Rbt= 0,9 (MPa)

Thép sàn loại AI : Rs= 225 (MPa)

Cắt ra một dải bản rộng b= 100 cm, xem như dầm chịu uốn có kích thước tiết diện là 100x100 cm

giả thuyết abv = 2 cm  h0= 10 -2 = 8 cm

Các công thức tính toán : 2

0

h b R M

b m

M A

s s

As

Trang 14

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 14

4.1/ Tính Ô Sàn Bản Kê 4 Cạnh:

BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN :

L2(m) L2/L1

Tĩnh tải

Q (daN/m2)

Hoạt tải

P (daN/m2)

q+p (daN/m2)

P (daN)

Trang 15

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 15

4.2/ Tính Ô Sàn Bản Dầm:

BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN : BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN

Tên ô

bản

L1(m)

L2(m) L2/L1

Tĩnh tải

Q (daN/m2)

Hoạt tải

P (daN/m2)

qs(daN/m2)

S8 1,5 5,5 3,67 392,8 240 632,8

Trang 16

ĐTTN:CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HANH SVTH : BÙI DUY THÀNH TRANG 16

BẢNG TÍNH CỐT THÉP BẢN DẦM

Với hàm lượng cốt thép tính toán kết quả như trên, cho ta hàm lượng hợp lí.Vậy chiều dày sàn đã chọn là hợp lí

4.3 / Kiểm Tra Độ Võng Của Sàn

Chọn ô bản nguy hiểm nhất (ô S3) với L1xL2 = 4,2x5,5 (m2), tính độ võng của sàn để kiểm tra

- Độ võng của bản ngàm 4 cạch được xác định theo công thức sau:

D

a q w

4

.

 Trong đó:  là hệ số phụ thuộc vào tỉ số  L2 L1 của ô bản

31 , 1 2 , 4

5 , 5

1

L L

m a

m daN

; 00193 ,

 

) 1 ( 12

.

2 3

; 100

; 10

10 584 , 2 ) 18 , 0 1 ( 12

100 10 30

a q

10 584 , 2

420 10

8 , 752 00193 , 0

4 4

cm

 Thỏa mãn điều kiện biến dạng cho phép

4.4 / Bố trí thép sàn:

- Xem bản vẽ KC-01

Chọn Thép

Mgối(daN.m)

Fa1(mm2)

Chọn Thép S6 152 80 6a200 0,17 304 161 8a200 0,29

S7 64 33 6a200 0,17 114 60 8a200 0,29

S8 100 53 6a200 0,17 178 94 8a200 0,29

S9 100 53 6a200 0,17 178 94 8a200 0,29

Trang 17

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 17

1/ CÁC ĐẶC TRƯNG CẦU THANG:

- Tầng trệt có chiều cao 4m những tầng còn lại có chiều cao là 3,4m tính cầu

thang các tầng sẽ khác nhau.Để đảm bảo an toàn và đơn giản ta tính cốt thép cho cầu

thang tầng 1, do có chiều dài lớn và nhịp tính toán lớn Kết quả tính toán này dùng bố

trí cho cầu thang những tầng còn lại

- Cầu thang được thiết kế dạng bản không có limông với các thông số sau

 Chiều cao tầng là 4000 mm

 Chiều rộng mỗi vế thang là 1800 mm

 Chiếu nghỉ rộng 1800 mm

 Chiều cao mỗi bậc là 170 mm

 Bề rộng bậc thang là 300 mm

 Bậc được xây bằng gạch thẻ

 Sơ bộ chọn bản thang dày 140 mm

 Độ nghiêng của bản thang

Trang 18

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 18

MẶT BẰNG THANG

1.1/ Kích thước mặt cắt bản thang:

Kích thước bậc thang bxh = 300 x 170 Chọn chiều dày bản thang hb = 140, bề

rộng bản thang bb = 1800, góc nghiêng tg = 0.567

Bản thang liên kết khớp với dầm chiếu nghỉ

Cắt bản theo bề rộng 1 m để tính

Trang 19

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 19

2700 1800

1700 Bản thang

Bản chiếu nghỉ

Bản chiếu nghỉBản thang

2/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:

Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bản thân và hoạt tải

2.1/ Trọng lượng bản thân:

170 0 3 0

170 0 3 0

= 29,4 (daN/m2)

Trang 20

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 20

 Bậc xây gạch đinh

g3= ng.γg.(

b

b bL2

h.b

170 , 0 3 , 0

 Trên bản chiếu nghỉ:

 Lớp đá mài dày 20 mm

g7 = nđm.γđm.δđm = 1,1.2000.0,02 = 44 (daN/m2)

 Lớp vữa mặt bậc dày 10 mm

Trang 21

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 21

- Hoạt tải tiêu chuẩn: ptc =300 (daN/m2)

- Hoạt tải tính toán trên 1 m dài: ptt =300x1x1.2 =360 (daN/m)

2.3 /Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ:

- Bản thang: q1tt =675,35+360=1035 daN/m

- Chiếu nghỉ: q2tt =473+360 =833 daN/m

3/ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC :

Dùng chương trình SAP2000 để xác định nội lực trong bản thang và bản chiếu nghỉ:

Đơn vị tính ( Tm )

Trang 22

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 22

BIỂU ĐỒ MOMENT:

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT:

4/ TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN THANG:

Sử dụng B20 có Rb=11,5 MPa

Cốt thép AII có Rs=280 MPa

Tính các hệ số :

0

h R

M A

s s

As

Do ta giải biểu đồ momen ta quan niệm là khớp nhưng thực tế bản thang làm

việc là nửa khớp nửa ngàm , nên khi giải biểu đồ mômen ta lấy mômen gối bằng 40%

mômen cực đại ở bụng

Trang 23

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 23

Mg = 40%Mmaxb = 3770x0.4 = 1508 daNm

Mb = 70%Mmaxb= 3770x0.7 = 2639 daNm

Vị trí Mmax(daN.m) HO(cm) As(cm2) Chọn thép As(cm2) (%)

Nhịp bản thang 2639 12.5 8.37 2a 125 9.04 0.73

Gối bản thang 1508 12.5 5.01 12a 200 5.67 0.42

Bố trí thép theo phương còn lại theo cấu tạo 6a200

Bố trí thép xem bản vẽ KC-02

5/ TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ:

5.1./ Kiểm tra độ cứng của dầm chiếu nghỉ với cột :

Độ cứng đơn vị của cột :300x300

3 3

200 340 12

30 30

170 420 12

35 20

Chọn kích thươc dầm: bxh = 20x35 cm

Tải trọng tác dụng lên dầm theo phương đứng:

-Phản lực do chiếu nghỉ tác dụng lên:R = 2720 daN/m

- Do trọng lượng tường: 0.2x1800x1.7x1.2 = 734.4 daN/m

- Do trọng lượng bản thân: 0.2x0.35x2500x1.1 = 192.5 daN/m

- Do trọng lượng lớp trát: 0.02x(0.35x2+0.2x2)x1800x1.2 = 47.5 daN/m

 Tải trọng tác dụng lên dầm theo phương đứng:

g = 2720+734.4+192.5 +47.5 = 3694 kG/m

5.2.1/ Sơ đồ tính:

Trang 24

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 24

10 8145

2 4 2

M

n

839 0 2 1 1 ( 5

0

1083 320

280 839 0

10 8145

cm h

R

M A

Do ta giải biểu đồ momen ta quan niệm nó là khớp nhưng thật tế dầm thang làm

việc là nửa khớp nửa ngàm, nên khi giải biểu đồ mômen ta lấy mômen gối bằng 40%

mômen cực đại ở bụng

Chọn Fa = 40%xFa

Có Fa = 1083 x0.4 =433 cm2,

Trang 25

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH :BUI DUY THANH TRANG 25

mm h

500

263 4

03 , 66 150

3 , 28 2

sw sw

kN Q

kN q

bh R

Qsw  2 b2b bt 02 sw  101 11  max  77 57

855 , 0 01 , 0

1

bs

nA E

b

s w

kN bh

R

Q  0 , 3 bw1 b 0  253 74 Cốt đai bố trí đã đủ chịu lực cắt

5.2.4/ Bố trí cốt thép :

- Xem bản vẽ KC-02

Trang 26

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 26

5 5

= 1.31 < 2 Tính toán theo sơ đồ dàn hồi với bản đơn Tra bảng các hệ số ứng với sơ đồ 9 (

bản ngàm 4 cạnh )

Trang 27

1.2/ Tải Trọng Tác Dụng :

Chọn chiều dày bản đáy là 14 cm để thiết kế :

1.2.1/ Tĩnh tải :

STT Vật liệu Chiều dày

(m)

 (daN/cm3)

n Tĩnh tải tính toán (daN/m2)

1 Lớp vữa lót 0.02 1800 (daN/m3) 1.3 46.8

2 Lớp chống thấm 0.01 20 (daN/m2) 1.1 22

3 Bản đáy BTCT 0.14 2500 (daN/m3) 1.1 385

4 Lớp vữa trát 0.02 1800 (daN/m3) 1.3 46.8

l l

M2daN.m

MIIdaN.m 4.2 5.5 1.31 0.0208 0.0121 0.0475 0.0277 1298 2964 755 1728

1.4/ Tính Và Chọn Thép :

Giả thiết : abv = 2 cm ;  ho = 12 cm

Các công thức tính toán : 2

0

h b R M

b m

M A

s s

Trang 28

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 28

Nhịp 755 120 0.0456 0.9767 230  a200 393 0.33

1.5/ Kiểm tra độ võng của bản đáy :

- Độ võng của bản ngàm 4 cạch được xác định theo công thức sau:

D

a q w

4

.

 Trong đó  là hệ số phụ thuộc vào tỉ số  L2 L1 của ô bản

31 , 1 2 , 4

5 , 5

1

L L

m a m

daN

; 00193 ,

 

) 1 ( 12

.

2 3

; 140

; 10

10 698 , 7 ) 33 , 0 1 ( 12

140 10 30

a q

10 698 , 7

420 10

2701 00193 , 0

4 4

Trang 29

2/ TÍNH HỆ DẦM NẮP :

2.1/ Sơ Đồ Tính: hệ đà đáy được tính như hệ dầm giao nhau tựa trên các cột Sơ

Xác định tải trọng truyền lên D1:

+ Quy tải hình thang về tải tương đuơng

q1=

2

2 , 4 2701  (1-2xβ2+β3) =

2

2 , 4 2701  0,764= 4333 daN/m

2 , 4

 = 0.382 + Tải trọng bản thân dầm:

q’ = 4333 + 198 + 66 + 748=5345 daN/m

Để thiên về an toàn ta quan niẹâm

 Dầm liên kết khớp với cột để lấy mômen ở nhịp lớn nhất

 Dầm liên kết ngàm với cột để lấy mômen ở gối lớn nhất

Trang 30

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 30

14699daN

Thép AII : Rs= 280 (MPa)

Thép đai AI: Rsw=175 (MPa)

Tính cốt thép ở nhịp cho ĐĐ 1:

Mômen ở nhịp lớn nhất: Mnh= 20211 daN.m

Giả thiết : ho = 500 – 6 = 440 mm

440 200 5 , 11

10 20211

2 4 2

b m

2445 440

280 76 , 0

M A

s s

R

R

> % =2,7 > min = 0,05%

Trang 31

Tính cốt thép ở gối cho ĐĐ 1:

Mômen ở gối lớn nhất: Mg=13474 daNm

440 200 5 , 11

10 13474

2 4 2

M

b m

1350 440

280 81 , 0

M A

s s

mm h

500

375 4

- Vùng gần gối: ( 1 / 4 ) l  1 , 375 m

Chọn cốt thép làm cốt đai: dsw= 6 , số nhánh n =2, Rsw=175 MPa, chọn khoảng cách các cốt đai s  150 mm ,

N s

A n R

kN q

bh R

150

3 , 28 2 175

  

855 , 0 01

, 0

bs

nA E

b

s b

kN bh

R

150

3 , 28 2 175 3

,

   Cốt đai bố trí đã đủ chịu lực cắt

2.3/ Dầm Đáy Đ2

Xác định tải trọng truyền lên D1:

+ Quy tải tam giác về tải tương đuơng:

q2 =

2

2 , 4 2701 8

5

= 3545 daN/m

+ Trọng lượng bản thân dầm và lớp hoàn thiện:

Trang 32

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 32

+ Trọng lượng thành hồ và lớp hoàn thiện:

q3 = 0,12 ( 2 - 0,3) 2500 1,1 + 2 0,02 2 1800 1,3 =748 (daN/m)

Tổng tải trọng truyền lên dầm đáy:

q = 3545 + 264 + 748 =4557 (daN/m)

Để thiên về an toàn ta quan niêm

 Dầm liên kết khớp với cột để lấy mômen ở nhịp lớn nhất

 Dầm liên kết ngàm với cột để lấy mômen ở gối lớn nhất

9570daN

Thép AII : Rs= 280 (MPa)

Thép đai AI: Rsw=175 (MPa)

Tính cốt thép ở nhịp cho ĐĐ 2:

Mômen ở nhịp lớn nhất: Mnh= 10048 daN.m Giả thiết : ho = 500 – 60 = 440 mm

440 200 5 , 11

10 10048

2 4 2

M

b m

Trang 33

937 440 280 87 , 0

M A

s s

R

R

> % =1,29 > min = 0,05%

Tính cốt thép ở gối cho ĐĐ 2:

Mômen ở gối lớn nhất: Mg=6699 daNm

440 200 5 , 11

10 6699

2 4 2

M

b m

591 440 280 92 , 0

M A

s s

mm h

500

375 4

03 , 66 150

3 , 28 2

sw sw

Q kN q

bh R

Qsw  2 b2b bt 02 sw  146 , 58 

855 , 0 01

, 0

1

bs

nA E

b

s w

kN bh

R

Q  0 , 3 bw1 b 0  348 , 9 Cốt đai bố trí đã đủ chịu lực cắt

Trang 34

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 34

Chọn chiều dày thành bản hồ là 12 cm để thiết kế

3.1/ Tải Trọng Tác Dụng:

Aùp lực nước phân bố hình tam giác

Aùp lực nước lớn nhất ở đáy hồ :

qntt = nh = 1.11000 2 = 2200 (KG/cm2) Tải trọng gió : xem gió tác dụng phân bố đều lên thành hồ

+ Bỏ qua thành phần động của tải trọng gió, chỉ tính thành phần tĩnh

q = f Wo Ci K(z) + Khu vực Tp.H.C.M thuộc vùng I-A, ảnh hưởng bão yếu nên lấy áp lực gió tiêu chuẩn qc = 83 daN/m2 Địa hình dạng C (ở trung tâm thành phố có nhiều

công trình cao tầng chung quanh, bị che chắn mạnh).Nhưng vì công trình có cao

độ lớn nên ta chọn địa hình B vì có ít nhà che chắn và thiên về an toàn

+ Theo TCVN 2737-1995:

K=1.305 ; Cđ= 0.8 ; Ch= 0.6 + qđ=1.2 x 83 x 0.8 x 1.305 = 104 daN/m2+ qh= 1.2 x 83 x 0.6 x 1.305 = 78 daN/m2 Tải trọng gió : xem gió tác dụng phân bố đều lên thành hồ

3.2/ Sơ Đồ Tính:

Bản làm việc theo kiểu bản một phương với 2 75

2

5 5

Sơ đồ tính : dầm một đầu ngàm , một đầu khớp chịu tải phân bố tam giác

Các trường hợp tác dụng của tải trọng lên thành hồ :

+ Hồ đầy nước , không có gió

+ Hồ đầy nước có gió đẩy

+ Hồ đầy nước, có gió hút

+ Hồ không có nước , có gió đẩy (hút)

Trang 35

q áp lực =2200 daN/m

2

p al l 15 +

Trang 36

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 36

Mg =

15 8

2 2

l p l

3.4/ Tính Và Chọn Thép:

Moment gối lớn nên dùng Mg để tính cốt thép cho thành bể ; dự kiến đặt thép 2

lớp chịu cả Mnhịp (thiên về an toàn) để dễ thi công và chịu Mg theo chiều ngược lại

khi hồ không có nước

Trang 37

 tải trọng tổng cộng tác dụng lên nắp :

qtt = 220 + 46.8 = 266.8 (daN/m2)

4.3/ Nội Lực :

- Bản làm việc theo 2 phương : 1 31

2 4

5 5

1

l

l

< 2 ; tính toán theo sơ đồ đàn hồi

với bản đơn , các hệ số tra bảng với sơ đồ 9: m91 ;m92 ; k91 ; k92

M

b m

M A

s s

l l

M2(daN.m)

MII(daN.m) 4.2 5.5 1.31 0.0208 0.0121 0.0475 0.0277 128 293 75 171

Trang 38

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 38

Tải trọng phân bố lên các đà nắp = tải trọng phân bố từ bản nắp qtt = 266.8

(daN/m2) và trọng lượng bản thân đà

266  (1-2xβ2+β3) =

2

2 4 8

2 4

 = 0.382 + Tải trọng bản thân dầm

Trang 39

1639 daN

Tính cốt thép cho dầm N1 (200300) : tính theo cấu kiện chịu uốn tiết diện hình

ho (cm)

m

(mm2)

Chọn Thép

s

A chọn (mm2)

Kiểm tra: Qmax  [ Q ]  0 , 75 Rbt b h0

Khả năng chịu cắt của bêtông:

4253 270

200 05 , 1 75 , 0 ]

 [ ]

Q dầm đảm bảo khả năng chịu cắt nên ta chỉ cần bố trí cốt đai

theo cấu tạo

Đầu dầm bố trí thép đai 6 a150 ; giữa dầm 6 a200

5

= 375.2 daN/m + Tải trọng bản thân dầm

q = 1.10.2(0.3-0.08)2500 = 121 daN/m

+ Tải trọng lớp hoàn thiện

Trang 40

ĐTTN: CHUNG CƯ 4A SƯ VẠN HẠNH SVTH: BÙI DUY THÀNH TRANG 40

Tổng tải trọng tác dụng lên dầm ĐND1:

1141daN

ho (mm)

(mm2)

Chọn Thép

Fachọn (mm2)

200 05 , 1 75 , 0 ] [ Qb      daN

 [ ]

Q dầm đảm bảo khả năng chịu cắt nên ta chỉ cần bố trí cốt đai

theo cấu tạo

Đầu dầm bố trí thép đai 2 nhánh 6 a150 ; giữa dầm 6 a200

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:40

w