- kết cấu: thiết kế những bộ phận chính của công trình sàn điển hình, khung trục 2, cầu thang, hồ Nước, hai phương án móng III... ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC LOẠI SÀN theo sơ đồ kết cấu... J Hệ
Trang 1KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
GVHD : TS LÊ VĂN PHƯỚC NHÂN SVTH : NGÔ VĂN PHÁP
MSSV : 0851030055
THÁNG 01/2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BẢN GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ VĂN PHƯỚC NHÂN
Đơn vị công tác: ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
Họ và Tên SV nhận đồ án tốt nghiệp: NGÔ VĂN PHÁP
Ngànhhọc: XÂY DƯNG DD – CN Lớp: XD08B1 MSSV: 0851030055
I Tên đồ án tốt nghiệp:
CHUNG CƯ BITIMAX
II Nội dung và yêu cầu sinh viên phải hòan thành:
- kiến trúc: thể hiện mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
- kết cấu: thiết kế những bộ phận chính của công trình( sàn điển hình, khung trục 2, cầu thang,
hồ
Nước, hai phương án móng)
III Các tư liệu cơ bản cung cấp ban đầu cho sinh viên:
IV Thời gian thực hiện:
- Ngày giao ĐÁTN: 26/10/2012
- Ngày hoàn thành ĐÁTN: 20/1/2013
V Kết luận: - Sinh viên được bảo vệ ; - Sinh viên không được bảo vệ (Quý
Thầy/Cô vui lòng ký tên vào bản thuyết minh và bản vẽ trước khi sinh viên nộp về
VP.Khoa)
Tp.Hồ Chí Minh, ngày ……tháng ……năm 201
Thầy (Cô) hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian ba tháng thực hiện đồ án tốt nghiệp, là một quãng thời gian rất quan trọng đối với bất cứ sinh viên nào Trong thời gian này sinh viên phải vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong bốn năm rưỡi để hoàn thành nhiệm vụ của đồ án được giao
Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp sinh viên cũng gặp phải nhiều khó khăn Nhưng dưới sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy, các cô cùng các bạn sinh viên trường ĐH Mở TP.HCM thì sinh viên cũng hoàn thành xong đồ án trong khoảng thời gian được giao
Qua đây, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới thầy trực tiếp hướng dẫn đồ án là thầy TS LÊ VĂN PHƯỚC NHÂN Qua sự chỉ bảo tận tình của thầy, em không những hoàn thành xong đồ
án tốt nghiệp của mình mà điều quan trọng hơn là em đã tiếp thu được nhiều kiến thức cùng những kinh nghiêm quý báu mà thầy đã truyền đạt cho
Đồng thời, em cũng xin chân thành cám ơn tới thầy TS LƯU TRƯỜNG VĂN – Trưởng Khoa Xây Dựng cùng các thầy cô trong khoa và ban giám hiệu nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các sinh viên năm cuối như em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình
Dù đã rất cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình nhưng cũng không thể tránh khỏi những hạn chế và sai sót Em kính mong các thầy, cô cùng toàn thể các bạn sinh viên đóng góp ý kiến để Đồ Án đạt kết quả cao Để vốn kiến thức của sinh viên được nâng cao hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
1.2. GIẢI PHÁP CHỌN VẬT LIỆU CHỊU LỰC,VẬT LIỆU BAO CHE,KẾT CẤU
CHỊU LỰC CHÍNH Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Vật liệu chịu lực Error! Bookmark not defined. 1.2.2. Vật liệu bao che Error! Bookmark not defined. 1.2.3. Vật liệu chịu lực Error! Bookmark not defined.
1.3. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG DIỆN TÍCH,GIAO THÔNG NÔI BỘ.Error! Bookmark
not defined.
1.3.1. Giải pháp sử dụng diện tích Error! Bookmark not defined. 1.3.2. Giao thông nội bộ Error! Bookmark not defined.
1.4. GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC,PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY,HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Hệ thống cấp thoát nước Error! Bookmark not defined. 1.4.2. Hệ thống chiếu sáng Error! Bookmark not defined.
1.5. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BẢN SÀN (SÀN TẦNG 2-TẦNG 9)Error! Bookmark not
defined.
2.1. QUY PHẠM TIÊU CHUẨN Error! Bookmark not defined. 2.2. PHÂN LOẠI CÁC LOẠI SÀN Error! Bookmark not defined. 2.3. ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC LOẠI SÀN( theo sơ đồ kết cấu) Error! Bookmark
Trang 7CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ Error! Bookmark not defined.7 3.1. SƠ ĐỒ TÍNH Error! Bookmark not defined.7
3.1.1. Sơ bộ chọn kích thước cầu thang bộ Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Sơ đồ tính Error! Bookmark not defined.8
3.2. TÍNH TOÁN NỘI LƯC CỦA BẢN THANG Error! Bookmark not defined.8
3.2.1. Tải trọng tác dung lên bản thang Error! Bookmark not defined.8 3.2.2. Xác định nội lực Error! Bookmark not defined.0
3.3. TÍNH TOÁN THÉP CHO BẢN THANG Error! Bookmark not defined.1
3.3.1. Vật liệu sử dụng Error! Bookmark not defined.1 3.3.2. Tính toán thép cho bản thang nghiêng Error! Bookmark not defined.1
3.4. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ Error! Bookmark not defined.2
3.4.1. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined.2 3.4.2. Xác định nội lực Error! Bookmark not defined.3 3.4.3. Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined.4
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI Error! Bookmark not defined.6 4.1. SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC Error! Bookmark not defined.6
4.1.1. Thể tích yêu cầu Error! Bookmark not defined.6 4.1.2. Cấu tạo hồ nước mái Error! Bookmark not defined.7
4.2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CÁC Ô BẢN CỦA HỒ NƯỚC MÁI Error!
4.2.1. Tính toán bản nắp Error! Bookmark not defined.39 4.2.2. Tính toán bản thành Error! Bookmark not defined.1
4.3. TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY CỦA HỒ NƯỚC MÁI Error!
4.3.1. Tính toán dầm nắp Error! Bookmark not defined.2 4.3.2. Tính toán dầm đáy Error! Bookmark not defined.6
CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN Error! Bookmark not defined.3 5.1. CHỌN SƠ ĐỒ TÍNH Error! Bookmark not defined.3
5.1.1. Hệ kết cấu chịu lực Error! Bookmark not defined.3 5.1.2. Mô hình hệ kết cấu trong ETABS Error! Bookmark not defined.3
5.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN Error! Bookmark not defined.7
5.2.1. Tiết diện dầm Error! Bookmark not defined.7
5.2.2. Tiết diện cột 67
5.3. TẢI TRỌNG Error! Bookmark not defined.68
Trang 85.3.1. Tĩnh tải Error! Bookmark not defined.68 5.3.2. Hoạt tải Error! Bookmark not defined.69 5.3.3. Tải trọng gió Error! Bookmark not defined.70
5.4. TỔ HỢP TẢI TRỌNG Error! Bookmark not defined.71 5.5. MÔ HÌNH KHUNG KHÔNG GIAN TRONG ETABS V.9.7.0 Error!
5.5.1. Khai báo đặc trưng vật liệu Error! Bookmark not defined.2 5.5.2. Khai báo tiết diện phần tử cột,dầm Error! Bookmark not defined.3 5.5.3. Khai báo tiết diện sàn và vách thang máy Error! Bookmark not defined.4 5.5.4. Định nghĩa trường hợp tải trọng: Error! Bookmark not defined.5
5.6. TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 2,B Error! Bookmark not
6.3. TÍNH TOÁN MÓNG M2 (GIAO GIỮA TRỤC 2 & B) Error! Bookmark not
defined.34
6.3.1. Xác định chiều sâu chôn đài móng Error! Bookmark not defined.34 6.3.2. Chọn sơ bộ kích thước cọc Error! Bookmark not defined.35 6.3.3. Sức chịu tải của cọc Error! Bookmark not defined.35 6.3.4. Xác định số lượng cọc Error! Bookmark not defined.38
Trang 96.3.5. Tải trọng tác dụng lên cọc Error! Bookmark not defined.39 6.3.6. Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc Error! Bookmark not defined.39 6.3.7. Tính lún cho móng Error! Bookmark not defined.41 6.3.8. Kết cấu đài móng Error! Bookmark not defined.43
CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC NHỒI Error! Bookmark not defined.48 7.1. TÍNH TOÁN MÓNG M1 Error! Bookmark not defined.48
7.1.1. Chọn chiều sâu chôn móng, tiết diện cọc Error! Bookmark not defined.48 7.1.2. Sức chịu tải của cọc Error! Bookmark not defined.48 7.1.3. Xác định số lượng cọc Error! Bookmark not defined.51 7.1.4. Tải trọng tác dụng lên cọc Error! Bookmark not defined.52 7.1.5. Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc Error! Bookmark not defined.53 7.1.6. Tính lún cho móng Error! Bookmark not defined.54 7.1.7. Kết cấu đài móng Error! Bookmark not defined.56
7.2. TÍNH TOÁN MÓNG M2 Error! Bookmark not defined.58
7.2.1. tải trọng Error! Bookmark not defined.58 7.2.2. xác định số lượng cọc và kích thước đài móng Error! Bookmark not
defined.58
7.2.3. Tải trọng tác dụng lên cọc Error! Bookmark not defined.58 7.2.4. Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc Error! Bookmark not defined.59 7.2.5. Tính lún cho móng Error! Bookmark not defined.51 7.2.6. Kết cấu đài móng Error! Bookmark not defined.62
CHƯƠNG 8: SO SÁNH & CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG Error! Bookmark not
defined.65
8.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG.Error!
8.1.1. Móng cọc ép có khoan dẫn Error! Bookmark not defined.65 8.1.2. Móng cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined.65
8.2. SO SÁNH VỀ VẬT LIỆU VÀ GIÁ THÀNH Error! Bookmark not defined.66 8.3. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG Error! Bookmark not defined.67
* PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.168
- kết quả nội lực cột C18,C22,C28 Error! Bookmark not defined.168
- kết quả nội lực dầm B17,B50,B78,B106,B135 Error! Bookmark not defined.224
- kết quả nội lực cột C10,C11,C12 Error! Bookmark not defined.282
- kết quả nội lực dầm B37,B38,B40,B43,B44.Error! Bookmark not defined.418-483
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1.1 VỊ TRÍ ,CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH
J Chiều cao tầng điển hình 3,3m
J Diện tích các tầng cụ thể như sau:
J Cùng với việc phát triển kinh tế là sự xuất hiện ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp, cao ốc văn phòng… đi kèm với nó là dân số tại các thành phố, khu công nghiệp ngày càng tăng Gây nên áp lực rất lớn về việc đáp ứng nhu cầu của người dân ăn, ở, đi lại, vui chơi giải trí… Trong đó giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân là vấn đề cấp bách
J Trong bối cảch quỹ đất trống tại các thành phố có hạn, không có nhiều diện tích đất dành cho việc xây dựng nhà cửa Đòi hỏi những nhà lãnh đạo, quy hoạch và xây dựng phải đưa ra được phương án giải quyết
J Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế thu nhập của người dân ngày càng cao kéo theo đó là những nhu cầu về ăn, ở, đi lại, vui chơi giải trí … ở một mức cao hơn
J Để đáp ứng những nhu cầu của xã hội nói chung và nhu cầu về nhà ở, cũng như xây dựng khu dân cư văn minh hiện đại Với mong muốn góp phần vào việc phát triển, thay đổi nhận thức của người dân về nơi ở … Do đó chung cư BITIMAX ra đời Chung cư BITIMAX được xây dựng với chức năng chủ yếu
là giải quyết nhu cầu về chỗ ở cho người dân
Trang 12TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9
SÂN THƯỢNG
+29.700
Trang 131.2 GIẢI PHÁP CHỌN VẬT LIỆU CHỊU LỰC,VẬT LIỆU BAO CHE,KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH
1.2.1 Vật liệu chịu lực
J Ngày nay, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ đã tạo ra cho con người nhiều vật liệu mới trong đó có vật liệu dùng cho xây dựng Ngày càng có nhiều công trình xây dựng sử dụng những sản phẩm mới này Để đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu lực cũng như vẻ thẩm mỹ cho công trình
J Trong công trình này, giải pháp chọn vật liệu chịu lực đó là bê tông cốt thép Nếu được sản xuất và thi công đảm bảo tuân thủ theo những quy định tiêu chuẩn thì chất lượng công trình sẽ đảm bảo đáp ứng khả năng chịu tải của công trình
1.2.2 Vật liệu bao che
J Tường bao che và các vách ngăn của công trình được xây bằng tường gạch kết hợp với khung kiếng
J Gạch dùng cho công trình là gạch ống và gạch thẻ để làm vách ngăn bao che, sau đó được tô trát, bả matic, quét sơn … Tại những vị trí nhà vệ sinh thì sau khi trát xong thì tường được ốp gạch Ceramic
J Nền được lót gạch ceramic
J Hệ thống cửa kiếng khung thép được sử dụng cho công trình
1.2.3 Vật liệu chịu lực
J Kết cấu chịu lực chính: khung + lõi cứng
1.3 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG DIỆN TÍCH,GIAO THÔNG NÔI BỘ
J Tầng thượng được bố trí hồ nước
1.3.2 Giao thông nội bộ
J Giao thông ngang: trên từng tầng hệ thống giao thông bao gồm các hành lang , sảnh…
chứa tối đa 6 người, tốc độ 150m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho người dân đi lại Ngoài ra, còn có thêm 1 cầu thang bộ bổ xung vào việc lưu thông và đây là phương tiện lưu thông chủ yếu mỗi khi cần phải thoát người khẩn cấp
Tóm lại: Chung cư được thiết kế đảm bảo các điều kiện về giao thông đi lại ,đảm bảo điều kiện về khả năng thoát hiểm đối với người dân khi có hoả hoạn xảy ra
Trang 141.4 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC,PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY,HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
1.4.1 Hệ thống cấp thoát nước
1.4.1.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
J Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể chứa đặt dưới tầng hầm
J Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
J Nước được dẫn đến từng phòng thông qua hệ thống ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
1.4.1.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas
J Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống
J Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
J Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
1.4.1.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
J Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng
J Nước trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm tự động
J Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai Ø20 dài 50m, lăng phun Ø15) đặt tại phòng trực, có 01 vòi cứu hoả ở mỗi tầng
J Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
J Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
1.4.2 Hệ thống chiếu sáng
1.4.2.1 Hệ thống chiếu sáng
J Các phòng ngủ, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình
J Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
1.4.2.2 Hệ thống điện
vào trạm biến thế của công trình
cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau:
Hệ thống chiếu sáng, thông tin và bảo vệ
Biến áp điện và hệ thống cáp
J Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấp từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trưc tiếp với mạng điện thành phố
1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
J Công trình được xây dựng tại nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu cận xích đạo Một năm có hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Trang 15 Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
J Các yếu tố khí tượng:
Nhiệt độ trung bình năm: 260C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C
Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300C
Độ ẩm tương đối trung bình: 78%
Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 - 80%
Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 - 90%
4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày
J Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
Nam và Nam
(34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy
các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh cho người dân sống tại đây
toàn cho thiết bị, người dân sống trong chung cư
Trang 16CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BẢN SÀN (SÀN TẦNG 2-TẦNG 9)
2.1 QUY PHẠM TIÊU CHUẨN
Trong quá trình tính toán thiết kế sàn,tài liệu sử dụng các quy phạm Tiêu Chuẩn Việt Nam như sau:
J TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác dụng
J TCVN 198- 1997 : Nhà cao tầng- thiết kế,cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối
J TCVN 356-2005 : Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
Sử dụng vật liệu: (theo TCVN 356-2005)
J Bê tông dầm sàn dùng B20 với các chỉ tiêu sau :
Trọng lượng riêng : = 2500 daN/m3
Cường độ chịu nén tính toán: : Rb = 11,5Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 0,9Mpa
J Cốt thép loại AII với các tiêu chí :
Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 280Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 280Mpa
Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : Rsw = 225Mpa
J Cốt thép loại AI với các tiêu chí :
Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 225Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 225Mpa
Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : Rsw = 175Mpa
J Gạch xây tường - ceramic: = 1800 daN/m3
J Vữa lót,vữa trát : = 1800 daN/m3
2.2 PHÂN LOẠI CÁC LOẠI SÀN
Theo phương pháp thi công :
Sàn sườn toàn khối có bản dầm
Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh
J Sàn bê tông ứng lực trước
2.3 ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC LOẠI SÀN( theo sơ đồ kết cấu)
dễ dàng,bển vững,chống cháy tốt,chống thấm
Trang 17kết tự do hoặc ngàm)
theo một phương (phương cạnh ngắn)
J Tải trọng tác dụng lên bản truyền đến các liên kết theo cả hai phương
thiết kế đơn giản,dễ thi công
dễ dàng,chất lượng đảm bảo,cách âm tốt,chịu lực cao
thườnng nhưng có thêm hệ dầm phụ nhằm giảm kích thước của ô sàn
J Hệ dầm này được bố trí theo hai phương thẳng góc,tại vị trí giao nhau không có cột đỡ
Chiều dày bản sàn
nhỏ,giảm độ võng,rung của sàn khi sử dụng
Sử dụng cho các công
trình cần bản sàn nhịp lớn như nhà xưởng,rạp hát
toán phức tạp vì hệ dầm tăng lên
SÀN Ô CỜ
J Là một dạng đặc biệt của sàn bản kê,cấu tạo bởi hệ dầm trực giao chia sàn thành các ô bản kê giống như bàn cờ
quá 2m
Chiều dày sàn
nhỏ,giảm độ rung,võng của sàn khi sử dụng
Thường gặp ở cách
sảnh thư viên,phòng họp…
Giảm chiều cao kết
cấu,làm ván khuôn đơn giản,dễ bố trí cốt thép
và thi công nhanh
Trang 18SÀN BÊ TÔNG
ỨNG LỰC
TRƯỚC
tông cường độ cao
J Có những sợi cáp được đặt trước trong sàn,2 đầu cáp được nối với máy kéo căng cáp nhằm tạo ra ứng suất trước
Tính toán thi công
phức tạp
2.4 GIẢI PHÁP LỰA CHỌN SÀN
J Căn cứ vào bản vẽ mặt bằng tầng 2-tầng 9,vì nhịp sàn là 6,6m,không quá lớn
J Công trình là căn hộ nhà chung cư nên không cần sàn vượt nhịp lớn
Ta chọn phương án sàn sườn toàn khối ( bản dầm hoặc bản kê bốn cạnh)
J Trình tự tính toán sàn :
Sơ bộ chọn kích thước hệ dầm sàn và bố trí hệ dầm sàn
Xác định tải trọng sàn
Tính toán nội lực của sàn
Xác định trạng thái giới hạn tính toán
Phân loại sàn bản dầm hay bản kê bốn cạnh
Sơ đồ tính toán
Xác định nội lực của sàn
Tính toán cốt thép
Bố trí cốt thép trong sàn
Kiểm tra hàm lượng
Kiểm tra độ võng của sàn
Trang 19Hình 2-1:Mặt bằng bố trí và kí hiệu dầm TL: 1/100
2.5.1.2 Sơ bộ chọn tiết diện hệ dầm sàn
2.5.1.2.1.Sơ bộ chọn tiết diện hệ dầm
Việc chọn sơ bộ kích thước dầm được tiến hành dựa vào kích thước nhịp và chiều cao
tầng.Các kích thước dầm được lựa chọn sơ bộ theo công thức:
Trang 202.5.1.2.2.Sơ bộ chọn chiều dày ô sàn
J Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức :h b D L1
m
m = 40 50 đối với bản kê bốn cạnh
D = 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
L1 – chiều dài theo phương cạnh ngắn của ô sàn
J Trong đồ án này,phương án chọn là m=40->50; D=1
J Đối với sàn của các công trình cao tầng thường chiều dày dày hơn các công
trình nhà ở thông thường bởi những lý do có thể xét đến như sau:
Xét về mặt chịu lực : Trong kết cấu công trình có sự giảm yếu gây ra bởi
các lỗ khoan treo thiết bị trên trần nhà mà không được xét đến trong tính toán
hạn cho phép về biến dạng
Đối với sàn phòng vệ sinh, ban công, lô gia được thiết kế sàn lệch có lớp
chống thấm, sàn mái ngoài cấu tạo bình thường thì còn thêm lớp chống thấm
Trang 212.5.1.3.Cấu tạo ô sànd
Cấu tạo ô sàn : S1,S2,S3,S4,S5,S6,S7 Cấu tạo ô sàn :S8,S9
Hình 2-2: Các lớp cấu tạo của sàn
2.5.1.4.Sơ đồ tính sàn :Tính bản đơn theo sơ đồ đàn hồi,Tùy theo điều kiện liên kết của
bản với tường hoặc dầm bê tông cốt thép xung quanh mà chọn sơ đồ tính thích hợp
J Liên kết được xem là tựa đơn khi bản kê lên tường,bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối ) mà có d
Trang 23J Phần tải trọng của tường ngăn xây trực tiếp trên ô sàn được xem như tải trọng
dài hạn và quy ra tải trọng phân bố (phía dưới tường khi thi công sẽ đặt 2 thép
d14 chạy dọc theo tường)
t t
m q
Trang 24m – là khối lượng phần tường ngăn; n – Hệ số vượt tải
S – diện tích ô sàn; l – chiều dài tường ngăn
Trang 25ản
2 : Tính to2
: Tính to
loại bản dầ
thước ô sàn
i )
Cạnh L1(m
620600600220350330200100100100180
3,3
hái giới hạntoàn khối có
m hay bản koán sàn theooán sàn theo
ầm và bản kê
n
T
ngắn mm)
Bbả
q m2 kN/m
u sàn của côbản kê 4 cạvào kích th
ản kê bốn cbản dầm bản dầm
7,14
ông trình ạnh hước hai
n
ạnh ạnh ạnh ạnh ạnh ạnh
cạnh ạnh
n bản
Moment
M nhịp kNm/md
3,57
Trang 26M1=mi1.PM2=mi2.Pment âm lớnMI=ki1.P MII=ki2.P
i là kí hiệ1;2 là phưL1, L2 là n
P = (ptts+
Với ptts : qtts :mi1,
ản kê bốn c
h liên kết nglớn nhất ở g
P (kN.m/m
P (kN.m/m
n nhất ở gối (kN.m/m
P (kN.m/m
u ô bản đanương đang xnhịp tính toqtts).L1.L2: hoạt tải tín: tĩnh tải tínmi2, ki1, k
m)
m)
: m)
m)
ng xét (i=1,2xét là L1 haoán của ô bả = q.L1.L2
nh toán (kN/
nh toán(kN/mki2 = các hệ
m2)
ệ số phụ thu
2
ố mi1
Trang 28R R
Gối X(MI) 155400 100 13 1.5 11.5 0.112 0.12 6.39 6.54 10@120 0.56 thỏa
Gối Y(MII) 137700 100 13 1.5 11.5 0.0976 0.102 5.45 5.61 10@140 0.49 thỏa
Trang 29Nhịp X 4020 100 10 1.5 8.5 0.0051 0.0051 0.21 2.52 8@200 0.22 thỏa
Trang 30S9 Gối X 8040 100 10 1.5 8.5 0.0101 0.0103 0.42 2.52 8@200 0.22 thỏa
Nhịp X 4020 100 10 1.5 8.5 0.0051 0.0051 0.21 2.52 8@200 0.22 thỏa
2.5.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN
2.5.5.1 Phân tích
xảy ra,một là chưa hình thành khe nứt và hai là hình thành khe nứt ở vùng chiu kéo.Thực tế cấu kiện bê tông cốt thép thông thường,ở trạng thái làm việc bình thường,dù tính toán đảm bảo không nứt nhưng khe nứt vẫn xuất hiện do nhiều yếu tố như quá trình bảo dưỡng bê tông,khí hậu…
J Vì vậy, ta sẽ tính toán và kiểm tra dộ võng sàn trong trường hợp đã hình thành khe nứt Cắt dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh dài để tính toán và kiểm tra độ võng Khi đó, dải bản được coi như 1 dầm đơn giản chịu tải trọng phân
Tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Gọi f1(mm) là độ võng theo phương cạnh ngắn (L1)
f2(mm) là độ võng theo phương cạnh dài (L2)
Điều kiện cần thỏa là f1 = f2 ≤ [ f ]
J Trong đó: [ f ]- độ võng giới hạn
1
2
4 1 1
4 2 2
13841384
Trang 31Trong đó: q1c q2c q clà tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên bản sàn
q là tải trọng tiêu chuẩn truyền theo phương cạnh ngắn 1c
4 2
B là độ cứng tương đương của bê tông
Do độ võng của sàn theo 2 phương là bằng nhau nên ta chỉ cần tính toán
độ võng theo 1 phương Cắt theo phương cạnh ngắn (L1) 1 dãy bản có bề rộng b=1m để tính toán
Tiết diện tính toán được xem như 1 dầm đơn giản có tiết diện(1000x130)
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn qc=8,16 (kN/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dãy tính toán
Trang 32J Tính toán độ cứng tương đương của bê tông
Diện tích cốt thép chịu kéo theo phương L1: As=252mm2
27 10
s b
E E
Với Es, Eb là modul đàn hồi của cốt thép và bê tông
J Hệ số xét đến cánh chịu nén của tiết diện chữ T và cốt thép chịu nén A’s
2
0
f f s f
o
b b h A bh
Với b bề rộng cánh chịu nén f
h chiều cao bản cánh chịu nén f
A’s diện tích cốt thép chịu nén
hệ số đặc trưng trạng thái đàn-dẻo của bê tông vùng nén
J Hệ số
2
f f
o
h h
A bh
Đối vối bê tông hạt nhỏ:1.6
Đối với bê tông rỗng và bê tông tổ ong:1.4
Chiều cao vùng chịu nén của tiết diện xh o 0.114 115 13,11 mm
J Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo As đến điểm đặt của hợp lực vùng nén
f f o o
f
h h
Trang 33J Diện tích quy đổi vùng bê tông chịu nén
bt ser pl m
lshệ số xét đến ảnh hưởng tác dụng dài hạn của tải trọng
Tính chất tác dụng dài hạn của tải trọng
Trang 34 Hệ số b = 0.9 – hệ số xét đến sự phân bố không đều biến dạng của thớ
bê tông chịu nén ngoài cùng trên chiều dài đoạn có vết nứt và được lấy như sau
Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ cấp cao hơn B7,5: 0.9
Đối với bê tông nhẹ, bê tông rỗng và bê tông tổ ong cấp B7,5 và thấp hơn: 0.7
Đối với kết cấu chịu tác động của tải trọng lập, không phụ thuộc vào loại
1,77 104,15 10
Trang 35CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 3.1 SƠ ĐỒ TÍNH
3.1.1 Sơ bộ chọn kích thước cầu thang bộ
3.1.1.1 Kích thước bản thang
J Cầu thang được thiết kế dạng bản,không có limon
J Cầu thang gồm hai vế : vế 1 và vế 2,mỗi vế có 10 bậc
J Chiều dài vế thang ( trên mặt bằng ) : l3,1m
J Chiều dài vế thang ( theo phương nghiêng) : L (l21, 65) 3,51 m
Hình 3-1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ
Trang 36được xem là liên kết gối tựa
Sơ đồ : bản thang có một đầu gối cố định và một đầu gối di động
3.2 TÍNH TOÁN NỘI LƯC CỦA BẢN THANG
3.2.1 Tải trọng tác dung lên bản thang
3.2.1.1 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng q 2
J Cấu tạo bậc thang gồm các lớp :
Bảng 1 Trọng lượng riêng của 1 bậc thang
Trang 374 Vữa trát dày 15 20 1,2 Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân và lớp cấu tạo:
b b i td
b b i td
2
g’
18 0,014 1,2 20 0,027 0,015 1,2 18 0,072 1,2 25 0,14 1,1 6,7 kN/ m
n tdi i
6,7
7,66 kN / m²
g g
q g p kN m
Trang 39Vế 2
3.3 TÍNH TOÁN THÉP CHO BẢN THANG
3.3.1 Vật liệu sử dụng
3.3.2 Tính toán thép cho bản thang nghiêng
28
b b s
R R
Trang 40J Diện tích cốt thép là:
2 0
28
b b s
R R