Đồng thời, em xin cam đoan với Quý Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 về các thông tin liên quan đến Quý Công ty mà em đã tìm hiểu dùng làm bài nghiên cứu để làm đề tài khóa luận sẽ được bảo
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
- - Kính thưa Giám Đốc Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 cùng với các Thầy Cô Khoa Quản trị kinh doanh tại Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh Em xin
cam đoan đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm xây dựng thương hiệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 12” do em tìm hiểu và nghiên cứu trong suốt thời gian
thực tập vừa qua tại Quý Công ty
Đồng thời, em xin cam đoan với Quý Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 về các thông tin liên quan đến Quý Công ty mà em đã tìm hiểu dùng làm bài nghiên cứu để làm đề tài khóa luận sẽ được bảo toàn và chỉ dùng cho việc học hỏi những kinh nghiệm mới trong việc quản lý nhân viên tại Công ty trong phạm vi Trường Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra không còn mục đích nào khác
Tất cả các thông tin em trích dẫn đều là những thông tin xác thực và được nghiên cứu một cách khoa học mang tính trung thực tuyệt đối
Em xin cam đoan những gì đã nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu thực tập này
Em xin cam đoan
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Diễm
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
- -
Để hoàn thành bài nghiên cứu khóa luận của mình, em xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh Quý Thầy Cô đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho em thật nhiều kiến thức rất quý giá và bổ ích trong suốt những năm ngồi học tại giảng đường Đại học Công Nghệ này Những kiến thức bổ ích mà Quý Thầy Cô đem lại sẽ là hành trang nâng cánh giúp
em rất nhiều trên con đường tương lai sắp tới
Em xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc nhất đến TS Trương Quang Dũng,
Thầy đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho em để hoàn thành bài nghiên cứu thực tập tốt nhất trong thời gian qua
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Công ty Cổ phần Xây dụng Số
12 Quý Công ty đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp em được thực tập cũng như học hỏi nhiều điều thật bổ ích khi làm việc trên thực tiễn và hoàn thành tốt bài nghiên cứu thực tập này
Đặc biệt, em xin cảm ơn các Anh Chị tại Công ty đã giúp đỡ em tận tình để em được học hỏi thật nhiều điều trong suốt quá trình thực tập Và em cũng xin chân thành cảm ơn đến Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 anh Nguyễn Văn Trung đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm và tận tình chỉ dạy em trong suốt quá trình nghiên cứu thực tập tại Quý Công ty
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Quý Anh (Chị) luôn luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công trên sự nghiệp của mình
Kính chúc Quý Công ty ngày càng thịnh vượng và phát triển
Và cuối cùng, em xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến gia đình và các bạn thân thương đã động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Kính chúc mọi người sức khỏe và luôn hạnh phúc
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Diễm
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
Tp.HCM, ngày tháng năm 2015
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS Trương Quang Dũng
Trang 5DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Biều đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết thương hiệu Xây dựng Số 12………23
Biểu đồ 2.2 Mức độ nhận biết đầu tiên giữa các thương hiệu xây dựng trên thị trường………24
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện hình ảnh thương hiệu Xây dựng Số 12 của khách hàng 25
Biểu đồ 2.4 Số lượng người đã mua và chưa mua sản phẩm của thương hiệu Xây dựng Số 12……….27
Biểu đồ 2.5 Thời gian khách hàng đã mua nhà của thương hiệu Xây dựng Số 12….27 Biểu đồ 2.6 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu Xây dựng Số12 28
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ thể hiện các yếu tố quyết định để khách hàng mua sản phẩm của thương hiệu Xây dựng Số 12……….29
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ thể nguồn thông tin khách hàng biết đến các thương hiệu xây dựng có trên thị trường……… ……33
Biểu đồ 2.9 Biểu đồ thể hiện người tiêu dùng cảm nhận về thương hiệu của Công ty………34
Biểu đồ 2.10 Mức độ đã từng giới thiệu của khách hàng về thương hiệu Xây dựng Số 12……… 35
Biểu đồ 2.11 Mức độ khách hàng sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, người thân về công ty Xây dựng Số 12……….35
Bảng 1.1 Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu 5
Bảng 2.1 Trình độ lao động trong Công ty tính đến nay 19
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012- 2014 19
Bảng 2.3 Chi phí sản xuất kinh doanh một số dự án 30
Hình 2.1 Số lượng và mức độ phức tạp của các gói thầu của công ty Xây dựng Số 12 31
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU 3
1.1 Các khái niệm, vai trò của thương hiệu 3
1.1.1 Khái niệm về Thương hiệu (Brand) 3
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp 5
1.1.2.2 Đối với khách hàng 6
1.1.2.3 Đối với nền kinh tế trong xu hướng hội nhập 6
1.2 Nội dung xây dựng thương hiệu 7
1.2.1 Xác định tầm nhìn thương hiệu 7
1.2.2 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 7
1.2.2.1 Tên thương hiệu 7
1.2.2.2 Biểu trưng (Logo) thương hiệu 8
1.2.2.3 Câu khẩu hiệu (Slogan) 8
1.2.2.4 Nhạc hiệu 8
1.2.3 Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu 9
1.2.3.1 Chiến lược sản phẩm 9
1.2.3.2 Chiến lược giá 9
1.2.3.3 Chiến lược phân phối 10
1.2.3.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 13
Trang 72.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 13
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 14
2.1.2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty 15
2.1.2.1 Chức năng 15
2.1.2.2 Nhiệm vụ 15
2.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động 15
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty 16
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu của công ty 16
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 16
2.2 Thực trạng xây dựng Thương hiệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 20
2.2.1 Xác định tầm nhìn thương hiệu 20
2.2.2 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 21
2.2.2.1 Tên gọi 21
2.2.2.2 Biểu tượng thương hiệu – Logo 22
2.2.2.3 Khẩu hiệu (Slogan) 22
2.2.2.4 Nhạc hiệu 22
2.2.3 Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu của 25
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 25
2.2.3.1 Chiến lược sản phẩm 25
2.2.3.2 Chiến lược giá 29
2.2.3.3 Chiến lược phân phối 31
2.2.3.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 32
2.3 Ưu và nhược điểm trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của 36
Công ty 36
2.3.1 Ưu điểm 36
2.3.2 Nhược điểm 37
2.3.3 Nguyên nhân 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 38
Trang 8CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CÔNG TY
XÂY DỰNG SỐ 12 39
3.1 Định hướng phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 39
3.2 Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 39
3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức của Công ty về thương hiệu 39
3.2.2 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty 40
3.2.3 Hình thành mức giá hợp lý và linh hoạt 41
3.2.4 Xây dựng kênh phân phối đa dạng 42
3.2.5 Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến trong xây dựng và phát triển thương hiệu Công ty 43 3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 45
3.3.Kiến nghị 48
3.3.1.Đối với nhà nước 48
3.3.2.Đối với doanh nghiệp 49
KẾT LUẬN 50
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng hội nhập nền kinh tế thị trường hiện nay xuất hiện vô số các thương hiệu khác nhau Làm thế nào để khách hàng nhận biết mình là ai và nhận diện đúng hình ảnh của thương hiệu mình là một việc không dễ dàng chút nào Thương hiệu
có tác động rất lớn đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Một thương hiệu nổi tiếng
có uy tín thì sản phẩm hay dịch vụ của họ được khách hàng tín nhiệm hơn các thương hiệu khác
Chính vì vậy mà bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần có một chiến lược xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu Mà doanh nghiệp muốn xây dưng một thương hiệu thành công là cả một quá trình phấn đấu lâu dài Thương hiệu là một tài sản quý giá đối với doanh nghiệp, vì đôi khi một thương hiệu mạnh được định giá cao hơn tài sản mà doanh nghiệp đó có
Ngày nay, Trong điều kiện phát triển của đất nước hiện nay, nhu cầu nâng cấp
cơ sở hạ tầng, kiến tạo những không gian sống và làm việc có chất lượng, cũng như xây dựng rất nhiều các công trình khác là hết sức bức thiết, khi đời sống người dân ngày càng phát triển thì nhu cầu về sự an toàn càng được người dân chú trọng Đặc biệt là nhu cầu an toàn về nhà ở Vì thế vấn đề xây dựng một thương hiệu mạnh trong ngành xây dựng là một vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Hiện nay, thị trường xây dựng Việt Nam được đánh giá là có sự chuyển biến tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng trong việc xây dựng của mình, các doanh nghiệp trong nước cần một sự đầu tư và nỗ lực rất lớn để có thể phát triển và nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình trên thị trường trong nước
và khu vực Trên địa bàn Đồng Nai có rất nhiều thương hiệu mạnh trong ngành xây dựng như: Nguyễn Hoàng, Toàn Thịnh Phát, Phúc Hiếu chứng tỏ nhu cầu địa ốc ở Đồng Nai ngày càng tăng cao
Chính vì tiềm năng phát triển thị trường còn rất lớn, cơ hội theo lộ trình cam kết WTO đều mở rộng ngang bằng cho tất cả các công ty xây dựng, đồng thời Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 10Trong khi đó thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 vẫn chưa được biết đến như một công ty xây dựng chuyên nghiệp, do đó em chọn đề tài:
“Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng
Số 12’’
Với đề tài này, em hy vọng sẽ khái quát hóa được những lý luận cơ bản về thương hiệu, nắm được thực trạng xây dựng thương hiệu của công ty và từ đó có thể đưa ra giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng
Số 12 trên thị trường Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng
Số 12
Đề xuất các biện pháp thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực tiễn hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Cổ phần Xây dựng Số 12
- Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu được lấy từ năm 2012 – 2014 tại công ty Xây dựng Số 12
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp phân tích, so sánh, diễn giải
và đưa ra vấn đề
Phương pháp khảo sát khách hàng: lập bảng khảo sát tại khu vực Đồng Nai
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thương hiệu và xây dựng thương hiệu Chương 2: Giới thiệu về công ty và thực trạng xây dựng thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12
Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng Số 12
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
1.1 Các khái niệm, vai trò của thương hiệu
1.1.1 Khái niệm về Thương hiệu (Brand)
Trước thập niên 80, khái niệm giá trị thương hiệu hoàn toàn xa lạ với kinh doanh cũng như đối với những chuyen gia thẩm định giá trị doanh nghiệp Họ đánh giá tài sản của doanh nghiệp chỉ là những vật hữu hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị
Bước sang thập niên 80, sau hàng loạt các cuộc sáp nhập người ta bắt đầu nhận thức được “Thương hiệu’’ là một loại tài sản đáng giá Điều này được minh chứng qua giá cả giao dịch của những vụ mua bán, sáp nhập trên thị trường thời bấy giờ, tập đoàn Nestlé đã mua Rowntree với giá gấp 3 lần giá trị của công ty trên thị trường chứng khoán và gấp 26 lần lợi nhuận của công ty Tập đoàn Builton được bán với giá gấp 35 lần giá trị lợi nhuận của nó Kể từ đó, quá trình định hình giá trị thương hiệu ngày một
rõ hơn
Trong marketing, thương hiệu được xem là trung tâm của các công cụ marketingvì thương hiệu chính là những gì các nhà nghiên cứu marketing xây dựng và nuôi dưỡng để cung cấp lợi ích cho khách hàng mục tiêu của mình Khái niệm về thương hiệu ra đời từ rất lâu và trước khi marketing trở thành một ngành nghiên cứu riêng biệt trong kinh doanh Cụ thể giai đoạn từ 1870 đến 1914 được coi là giai đoạn hình thành và phát triển khái niệm thương hiệu, giai đoạn 1919 đến cuối thế kỷ 20 là giai đoạn mà các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh doanh trên thế giới ứng dụng, phát triển khái niệm thương hiệu và mô hình giám đốc thương hiệu
Vậy thương hiệu là gì? Theo thời gian khái niệm về thương hiệu cũng đã được thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của ngành marketing, vì vậy có nhiều quan điểm và định nghĩa về thương hiệu khác nhau
a) Quan điểm truyền thống
Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: ‘‘Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng,
ký hiệu, kiểu dáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhằm mục đích để nhận dạng sản phẩm hay dịch vụcủa một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu khác của đối thủ cạnh tranh’’
b) Quan điểm tổng hợp
- Theo Ambler và Styles định nghĩa:
Trang 12“Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích, chức năng cho khách hàng Như vậy các thành phần marketing hỗn hợp ( sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần của thương hiệu’’
- Theo David Aaker:
“Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, cảm xúc, trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng đến khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty’’ (Building Strong Brand – 1996)
- Dưới gó độ sở hữu trí tuệ:
Thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung các đối tượng sở hữu trí tưệ thường được nhắc đến và được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hóa, tên thương hiệu, chỉ dẫn địa lý hoặc tên gọi xuất xứ hàng hóa
Từ khi hội nhập nền kinh tế thế giới, hàng hóa trên thị trường càng trở nên đa dạng và phong phú hơn về chủng loại, mẫu mã, số lượng Sản phẩm của những thương hiệu nổi tiếng nước ngoài ngày càng được khách hàng tín nhiệm cao Điều này khiến các Doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh và tồn tại do thương hiệu không đủ mạnh Kết quả nghiên cứu của dự án “ Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam xây dựng và quảng bá thương hiệu’’ do báo Sài Gòn Tiếp thị và câu lạc bộ Hàng Việt Nam Chất lượng cao tổ chức, các doanh nghiệp được nghiên cứu chỉ xem xây dựng thương hiệu là mối quan tâm thứ 2 sau việc tiêu thụ sản phẩm, hơn 80% doanh nghiệp được điều tra chưa phân công nhân sự phụ trách chuyên môn thương hiệu Vì ở Việt Nam, khái niệm thương hiệu thường được hiểu đồng nghĩa với nhãn hiệu hóa Tuy nhiên, trên thực tế khái niệm thương hiệu được hiểu rộng hơn nhiều Nó
có thể là bất kỳ cái gì được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ, nhằm làm cho chúng được nhận diện dễ dàng và khác biệt hóa với các sản phẩm cùng loại Do đó, việc đầu tiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc dihj vụ mottj tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, sản phẩm, thị hiếu người tiêu dùng
Nhìn chung, qua nhiều định nghĩa khác nhau thì thương hiệu là một khái niệm xuyên suốt cả quy trình từ thông điệp truyền đi bởi doanh nghiệp đến thông điệp mà khách hàng cảm nhận được
Trang 13Vậy thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý lẽ và cảm
xúc của một sản phẩm (hoặc doanh nhgiệp), bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi logo,
“hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó
Bảng 1.1 Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu
Tính hữu hình Nhìn thấy, sờ mó, nghe (hàm ý
xác nhận bên ngoài)
Bao gồm cả hữu hình và vô hình: cảm nhận, nhận thức Giá trị Thường thể hiện qua hệ thống sổ
sách kế toán
Hầu như chưa được công nhận trong sổ sách kế toán Tiếp cận Dưới góc độ luật pháp Tiếp cận dưới góc độ người tiêu
dùng Bảo hộ Luật pháp chứng nhận và bảo hộ Người tiêu dùng chứng nhận, tin
cậy và trung thành Nhái, giả Có hàng nhái, hàng giả Không có trường hợp nhái, giả
thương hiệu Phụ trách Luật sư, chuyên viên pháp lý Chuyên viên quản trị, marketing
1.1.2 Vai trò của thương hiệu
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Thiết lập được chỗ đứng của mình khi hình thành thương hiệu, đồng thời tuyên
bố về sự có mặt trên thị trường và là cơ sở để phát triẻn doanh nghiệp, thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và giá trị doanh nghiệp
Là công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm, là phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm, tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng và là tài sản vô hình, góp phần quan trọng tăng thu lợi nhuận trong tương lai bằng những giá trị tăng thêm
Thương hiệu giúp doanh nghiệp giảm các chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động marketing
Trang 14Thương hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại các đối thủ khác
Do vậy, đối với các công ty thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn, bởi nó có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng Nó được mua và bán bởi có thể đảm bảo thu nhập bền vững trong tương lai cho chủ sở hữu thương hiệu Vì thế người ta đã phải trả những khoản tiền không nhỏ cho thương hiệu khi liên doanh, liên kết hoặc mua lại thương hiệu
1.1.2.2 Đối với khách hàng
Thương hiệu giúp cho người tiêu dùng xác định nguồn gốc, xuất sứ của sản phẩm.Nếu khách hàng nhận ra một thương hiệu và có một vài kiến thức về thương hiệu đó, họ không phải suy nghĩ nhiều hoặc tìm kiếm xử lý nhiều thông tin để đưa ra quyết định về tiêu dùng sản phẩm Như vậy, từ khía cạnh kinh tế, thương hiệu cho phép khách hàng giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm cả bên trong và bên ngoài Dựa vào những gì họ đã biết về thương hiệu – chất lượng, đặc tính của sản phẩm khách hàng hình thành những giả định và kỳ vọng có cơ sở về những gì mà họ chưa biết về thương hiệu
Góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng Thương hiệu được nhà nước bảo hộ sẽ ngăn ngừa tình trạng sản phẩm bị làm giả, làm nhái lừa gật người tiêu dùng
Mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng có thể được xem như một kiểu cam kết hoặc giao kèo Khách hàng đặt niềm tin và sự trung thành của mình vào thương hiệu và ngầm hiểu rằng bằng cách nào đó thương hiệu sẽ đáp lại và mang lại lợi ích cho họ thông qua tính năng hợp lý của sản phẩm, giá cả phù hợp, các chương trình tiếp thị, khuyến mại và các hỗ trợ khác Nếu khách hàng nhận thấy những ưu điểm và lợi ích từ việc mua thương hiệu cũng như họ cảm thấy thỏa mãn khi tiêu thụ sản phẩm thì khách hàng có thể tiếp tục mua thương hiệu đó
1.1.2.3 Đối với nền kinh tế trong xu hướng hội nhập
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, thương hiệu là biểu hiện cho sự sức mạnh và niềm tự hào của quốc gia Một quốc gia có nhiều thương hiệu nổi tiếng với truyền thống lâu đời là biểu hiện của sự trưởng tồn và phát triển đi lên của quốc gia đó
Việc xây dựng thương hiệu mạnh sẽ là rào cản chống lại sự xâm nhập của các
Trang 15hàng hóa kém chất lượng, giá re từ bên ngoài, bảo vệ thị trường nội địa
Các thương hiệu của sản phẩm Việt Nam được người tiêu dùng nước ngoài biết đến, điều đó sẽ củng cố và tạo uy tín cho Việt Nam trên thị trường thế giới, góp phần tích cực cho việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, làm tiền đề cho đất nước tiến nhanh, thu hẹp khoảng cách với các nước khác trên thế giới
1.2 Nội dung xây dựng thương hiệu
1.2.1 Xác định tầm nhìn thương hiệu
Tầm nhìn là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra của một thương hiệu trong tương lai Khi đề cập đến một ý định, một mục đích mang tính chiến lược, chúng ta thường hay hình tượng hóa nó bằng một hình ảnh của tương lai Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một tiêu chuẩn tuyệt hảo, một điều lý tưởng Nó mang tính lựa chọn một trong những giá trị tuyệt vời nhất của một thương hiệu Tầm nhìn còn có tính chất của một sự độc đáo, nó ám chỉ đển việc tạo ra một điều gì đó đặc biệt
Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định hướng
hoạt động đường dài cho một thương hiệu
1.2.2 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
Nhận diện thương hiệu (Brand Identity) là tổng hợp tất cả tín hiệu của một thương hiệu, mà khi được thực hiện tốt nó sẽ thể hiện bản sắc chiến lược thương hiệu trên tất cả các phương tiện truyền thông theo một phương thức phối hợp và nhất quán cùng với thời gian
Hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm cả thành phần cảm xúc, bản sắc và cá tính thương hiệu (không nhìn thấy được) và các yếu tố nhìn thấy được như tên, biểu trưng, câu khẩu hiệu, hình ảnh đại diện Nội dung của hệ thống nhận diện thương hiệu được lột tả rõ nét thông qua các yếu tố chính có thể nhìn thấy được
1.2.2.1 Tên thương hiệu
Theo Richard Moore: Tên thương hiệu là tên mà doanh nghiệp sử dụng để giới thiệu sản phẩm và phản ánh tính cách thương hiệu của mình
Theo Philip Kotle, tên thương hiệu là bộ phận không thể thiếu của thương hiệu giúp thương hiệu được nhận ra và gọi lên được, giúp thương hiệu phát huy ý nghĩa của
nó đối với doanh nghiệp và đối với khách hàng
Trang 16Nếu không có tên gọi và biểu tượng của thương hiệu thì doanh nghiệp không thể làm cho khách hàng nhận ra thương hiệu của mình trước hàng trăm ngàn các sản phẩm khác của đối thủ cạnh tranh hoặc mua sản phẩm một cách dễ dàng hơn
1.2.2.2 Biểu trưng (Logo) thương hiệu
- Biểu trưng
Biểu trưng là những ký hiệu, hình ảnh, màu sắc, chữ viết, đường nét mang tính cô đọng và khái quát nhất có chức năng thông tin, truyền đạt thông điệp qua kênh thị giác để biểu thị một ý niệm hay vấn đề nào đó trong đời sống xã hội
Biểu trưng có thể phân thành hai lọa chính: Biểu trưng kinh doanh dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và biểu trưng phi kinh doanh dùng cho các đoàn thể và tổ chức xã hội
- Logo
Logo là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng, về mặt thiết kế nó có thể được cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc hình ảnh Nhưng khác với tên doanh nghiệp và tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục Nó thường dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao
Logo là tín hiệu đại diện của một doanh nghiệp, một sản phẩm, nhiều người từng quen thuộc với logo của các công ty, các tập đoàn lớn trên thế giới
1.2.2.3 Câu khẩu hiệu (Slogan)
Câu khẩu hiệu là một đoạn văn ngắn, chứa đựng và truyền đạt các thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu Câu khẩu hiệu là một bộ phận cấu thành của thương hiệu, nó chiếm một vị trí không kém phần quan trọng trong thương hiệu
Câu khẩu hiệu phải có tính hàm súc, khái quát cao, có giá trị phổ biến rộng rãi,
nó bổ sung tạo điều kiện để khách hàng và công chúng có thể tiếp cận nhanh hơn, dễ bảo lưu trong tâm trí Khẩu hiệu không nhất thiết phải như biểu trưng hay tên thương hiệu mà có thể được thay đổi điều chỉnh tùy theo chiến lược marketing của doanh nghiệp, theo đoạn thị trường mà doanh nghiệp khai thác
1.2.2.4 Nhạc hiệu
Nhạc hiệu là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn dễ nhớ, dễ lặp lại, được sáng
Trang 17tác dựa trên giá trị cốt lỗi của nhãn hiệu và sản phẩm Nhạc hiệu với đặc trưng cơ bản
là làm cho người tiêu dùng nhận ra ngay sản phẩm, dịch vụ ngay cả khi không nhìn thấy bất kỳ hình ảnh nào của sản phẩm, hàng hóa Nhạc hiệu thường mang giai điệu nhanh hoặc chậm, vui tươi hoặc trang trọng tùy thuộc vào tính cách của nhãn hiệu và sản phẩm Nhạc hiệu thường khó đổi hơn các yếu tố khác trong thương hiệu nên phải được chọn lựa kỹ càng
1.2.3 Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu
Một thương hiệu có tiềm lực mạnh và có sức cuốn hút đối với khách hàng và công chúng nói chung có thể được coi là biểu tượng về chuẩn mực và đường lố của công ty Mọi nỗ lực về nghiên cứu và phát triển thương hiệu, sản xuất và phương pháp sản xuất, marketing, quản lý đều tập trung trong quá trình tạo dựng một thuong hiệu
Vì vậy, mỗi thương hiệu đều đặt ra cho mình các tiêu chuẩn riêng và phải cố gắng không ngừng để thỏa mãn các kỳ vọng của khách hàng, những người luôn nhanh chóng tiếp cận sự tiến bộ của thương hiệu
1.2.3.1 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược sản phẩm là xương sống của chiến lược kinh tế của doanh nghiệp Trình độ sản xuất càng cao, cạnh tranh thị trường càng gay gắt thì vai trò của chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng Không có chiến lược sản phẩm thì chiến lược giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp cũng không có lý do để tồn tại Còn nếu chiến lược sản phẩm sai lầm, tức là đưa ra thị trường loại hàng hóa và dịch vụ không có nhu cầu hoặc ít nhu cầu thì giá cả có thấp đến đâu, quảng cáo hấp dẫn đến mức nào thì cũng không có ý nghĩa gì hết Chiến lược sản phẩm không những chỉ bảo đảm cho sản xuất kinh doanh đúng hướng mà gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược
1.2.3.2 Chiến lược giá
Trang 18nhận được một số lượng hàng hóa hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm hữu hàng hóa hay dịch vụ đó
Giá là thành tố duy nhất trong marketing hỗn hợp có thể tạo ra doanh thu, những thành tố còn lại chỉ tạo ra chi phí Giá cũng là một trong những thành tố linh hoạt nhất: nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các chỉ tiêu kỹ thuậtcủa sản phẩm hay sự cam kết với các kênh phân phối
- Vai trò
Đối với doanh nghiệp: giá cả là yếu tố quyết định về mức độ lẫn khả năng bù đắp chi phí sản xuất và có thể đạt đến mức độ lợi nhuận nhất định Giá cả là căn cứ quan trọng để giúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh và là một tái hiện quan trọng giúp cho doanh nghiệp nhận biết và đánh giá các cơ hội kinh doanh
Đối với người tiêu dùng: giá tác động như một yếu tố quyết định việc lựa chọn của người mua Giá cả còn là yếu tố đánh giá sự hiểu biết của người mua về sản phẩm
mà họ mua Giá hàng hóa là chỉ số đánh giá phần được và chi phí người mua phải bỏ
ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hóa
1.2.3.3 Chiến lược phân phối
Theo Philip Kotler: Chiến lược kênh phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ
đó doanh nghiệp có thể thực hiện được các mục tiêu tại thị trường mục tiêu
Kênh phân phối là một hệ thống các tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu sản phẩm hoặc giúp đỡ trong việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm nào đó khi nó di chuyển từ người sản xuất đến người mua cuối cùng
1.2.3.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hốn hợp là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình kinh doanh của công ty Có nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh
Theo định nghĩa chung, xúc tiến hỗn hợp là “Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được’’
Xuất phát từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp
và cụ thể như sau: “Xúc tiến hỗn hợp là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và
có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi giữa công ty và khách hàng với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm
Trang 19phố hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của công ty’’
Bản chất của xúc tiến hỗn hợp: Là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing Thực chất xúc tiến hỗn hợp là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh Nhờ có xúc tiến hỗn hợp mà người tiêu dùng biết được rằng có những sản phẩm gì trên thị trường, được bán ở đâu, hay sản phẩm muốn mua thì loại nào tốt nhất
Trang 20Thương hiệu không chỉ giúp cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị trường mà còn mang lại lợi nhuận cao, giảm chi phí cho hoạt động xúc tiến thương hiệu, đồng thời giúp khách hàng lựa chọn những sản phẩm có chất lượng, uy tín trên thị trường, được nhà nước bảo hộ chống hàng giả, nhái, giúp khách hàng yên tâm khi lựa chọ mua sản phẩm và tiết kiệm thời gian cho việc tìm kiếm sản phẩm tốt
Việc xây dựng và phát triển thương hiệu cần phải hiểu rõ hơn các vấn đề xây dựng tầm nhìn, nhận diện hệ thống thương hiệu ( tên, logo, khẩu hiệu ), và các chiến lược được sử dụng trong marketing ( sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hốn hợp)
Trang 21CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 là doanh nghiệp họat động theo luật doanh
nghiệp
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12
- Logo của công ty
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Trụ sở chính của doanh nghiệp: D12, Tòa 3, KP1 – phường Trảng Dài – Tp Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 25 tháng 11 năm 2009
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Doanh mục kinh doanh:
+ Xây dựng công trinh dân dụng, công nghiệp, giao thong thủy lợi, bưu chính
viễn thông, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35KV
+ Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước
Trang 22+ Tư vấn lập và quản lý dự án Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công
nghiệp Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu,
đường bộ
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trải qua hơn 11 năm hình thành và phát triển, vượt qua những khó khăn và thách thức, từ một công ty nhỏ xây dựng cho địa phương Nay đã trở thành Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 chuyên xây dựng, thi công tại tỉnh Đồng Nai và những tỉnh khác
đã có những bước phát triển mạnh mẽ, vượt bậc về quy mô, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 được thành lập ngày 25 tháng 11 năm 2009 với vốn điều lệ là 18.000.000.000 đồng được cấp giấy chứng nhận ĐKKD số:
3600712212 do Phòng Đăng Ký Kinh Doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp
Phương châm “lấy tâm làm gốc, tầm vương xa”
Với nổ lực không ngừng nâng cao chất lượng trong thi công – xây dựng bằng
uy tín chất lượng
Sau 11 năm hoạt động đến nay Công ty đã có nhiều công trình xây dựng tại tỉnh Đồng Nai và các tỉnh: Mở rộng nhà điều hành điện lực Thống Nhất – Công ty điện lực tỉnh Đồng Nai; Trụ sở chi cục kiểm lâm tỉnh Đồng Nai; Khoa dinh dưỡng Bệnh viện
Đa khoa khu vực Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai; Công ty Cổ phần thủy sản Bến Tre – BESACO ( gói thầu số 1); Điện chiếu sáng tỉnh lộ 719 đoạn trên địa bàn xã Tân Tiến – thị xã La Gi – tỉnh Bình Thuận Không những thế, công ty còn mở rộng thi công trang trí với trang thiết bị hiện đại, quy mô lớn đáp ứng được các tiêu chuẩn Góp phần giải quyết việc làm cho hàng trăm người lao động tại địa phương và các tỉnh lân cận, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người lao động với mức lương trung bình 4 triệu đồng/ tháng Hiện nay công ty đã xây dựng các công trình, quản lý các dự án với quy mô lớn mang lại nhiều doanh thu trăm triệu đồng năm 2014, đóng góp vào ngân sách nhà nước tại địa phương gần 300 triệu đồng/năm
Trong năm 2015, mặt dù khó khăn vẫn còn tiếp tục nhưng công ty luôn đặt mục tiêu giữ vững chất lượng thi công cũng như lập dự án đấu thầu cho các công trình sắp tới
Trang 232.1.2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty được thành lập với chức năng chính là xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, tư vấn lập và quản lý dự án, giám sát thi công công trình công cộng Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển, tạo việc làm cho nguồn lao động dồi dào tại địa phương
và tăng mức thu ngân sách cho tỉnh nhà
- Luôn có những chính sách thu hút tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, có chính sách ưu đãi đối với đội ngũ công nhân có tay nghề, tạo điều kiện để họ gắn kết với công ty
2.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động
Xây dựng công trình dân dụng, nhà ở, khu công nghiệp, công trình nhà nước, giao thông thủy lợi, bưu chính viễn thông, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35KV
Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước
Thi công trang trí nội thất San lấp mặt bằng, gia công sản xuất cơ khí (không sản xuất tại trụ sở)
Phá dỡ công trình Mua bán lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét, camera quan sát, hệ thống điện lạnh Mua bán vật liệu xây dựng ( không chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở), kim loại màu thiết bị và máy móc xây dựng
Tư vấn lập và quản lý dự án Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công nghiệp Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu, đường bộ
Trang 242.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu của công ty
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Chỉ huy trưởng
Là người được Giám đốc bổ nhiệm, thay mặt cho Công ty tại công trường xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối hoạt động của các đơn vị thi công Có trách nhiệm xác định chi phí thi công, đảm bảo mức chi phí đã duyệt
Ban Quản lý kỹ thuật và chất lượng tại trụ sở
Bộ phận này thực hiện việc kiểm soát quản lý chất lượng, kiểm tra thường xuyên và định kỳ chất lượng thi công các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật Khi phát hiện có sai phạm chất lượng tại hiện trường có quyền kiến nghị với Chỉ huy trưởng và báo cáo về trụ sở có biện pháp xử lý,
- chế độ lương bổng, đãi ngộ
lao động
Bộ phận kế toán, tiền lương: có trách điều chỉnh kịp thời
Bộ phận hành chính: nhân sự, kế toán, tiền lương, bảo vệ, an toàn, y tế
- Bộ phận nhân sự: tuyển dụng nhân sự, giải quyết nhiệm vụ giải quyết tiền lương kịp thời, chịu trách nhiệm về tài chính
- Bộ phận an toàn gồm các kỹ thuật viên về an toàn thường xuyên kiểm tra công tác an toàn trong mọi công tác thi công Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn vào công trường Cố vấn các biện pháp an toàn thi công cho các tổ đội thi công
Giám Đốc
Bộ phận hành chính
Kế hoạch
Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng
Trang 25Kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm an toàn, gây nguy hiểm cho người và tài sản trong công trường
- Bộ phận bảo vệ làm công tác bảo vệ tất cả các tài sản, vật tư, thiết bị trong công trường, kiểm tra giám sát tất cả các hoạt động ra vào công trường Bộ phận bảo
vệ được trang bị các công cụ bảo đảm an ninh trật tự
Bộ phận kỹ thuật - chất lượng: giám sát kỹ thuật, quản lý tiến độ
Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, phát hiện thiếu sót bất hợp lý trong khâu thiết để báo cáo các đơn vị liên quan điều chỉnh kịp thời.Lập phương án tổ chức, kỹ thuật thi công, biện pháp thi công các phần việc phức tạp trình Chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai thi công Bản vẽ biện pháp thi công được trình cho Chủ đầu tư trước khi triển khai thi công 02 ngày
Bộ phận kế hoạch - vật tư
Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể và từng giai đoạn để lập
kế hoạch cung ứng tiền vốn, vật tư kịp thời Đồng thời tổ chức giám sát nhân lực, khối
lượng vật tư cấp cho công trình hàng ngày
Điều phối phương tiện xe máy, thiết bị xe máy, thiết bị thi công bảo đảm tiến độ công việc trong mọi điều kiện Lập các báo cáo về khối lượng công việc thực hiện trong tuần, tháng, quí Đưa ra kết luận về tiến độ đạt được so với tiến độ đã ký kết, kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công đảm bảo tiến độ đã ký kết với Chủ đầu tư
o Bộ phận vật tư, xe máy
Bộ phận vật tư có trách nhiệm cung ứng vật tư kịp thời đúng tiến độ từ bộ phận
kế hoạch yêu cầu, đồng thời phải đảm bảo về mặt chất lượng và giá cả
o Lực lượng thi công trực tiếp
Trang 26Bao gồm các đội thi công trực tiếp đứng đầu các đội trưởng là các kỹ sư có nhiều kinh nghiệm và trong từng đội có các tổ đội xây lắp và công nhân kỹ thuật lành
nghề trực tiếp thi công :
- Đội xây lắp phần thô: thực hiện công tác nền móng, bê tong cốt thép…
- Đội thi công lắp đặt: thực hiện công các lắp đặt đường thiết bị điện,
trạm biến áp và đường dây ống cấp nước và công tác điện nước phục vụ thi công
Bộ phận thí nghiệm và kiểm tra đảm bảo chất lượng
* Bộ phận đảm bảo chất lượng
Bộ phận quản lý chất lượng tại công trường có nhiệm vụ lập kế hoạch chi tiết
về việc kiểm tra, quản lý chất lượng và các thủ tục, các phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm Lấy mẫu vật liệu, thiết bị sử dụng cho công trình như thép, xi măng, đá, sỏi, gạch, cát, nước… tiến hành thí nghiệm sau đó đưa ra các thông số kỹ thuật và kết luận
về việc sử dụng loại vật liệu đó cho công trình Khi công trình thi công thì tiến hành lấy các mẫu thử sản phẩm như : bê tông, vữa, … kiểm tra đưa ra kết luận các sản phẩm này Bộ phận quản lý chất lượng cũng thường xuyên kiểm tra, cố vấn về phương pháp thi công các công tác đặt biệt có yêu cầu kỹ thuật cao
* Bộ phận thí nghiệm và kiểm tra
Bố trí các máy móc thiết bị và cán bộ kỹ thuật chuyên môn Trong trường hợp cần thiết kết hợp với các đơn vị có tư cách pháp nhân để tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm và kiểm tra Chia làm các bộ phận chức năng sau:
- Bộ phận thí nghiệm và kiểm tra tại hiện trường
- Bộ phận thí nghiệm, thử nghiệm và kiểm tra trong phòng thí nghiệm
Tình hình lao động tại công ty
Nguồn lao động của công ty biến động qua từng thời kỳ, tùy thuộc vào các dự
án mà nguồn nhân lục của công ty nhiều hay ít
Trang 27Bảng 2.1 Trình độ lao động trong Công ty tính đến nay
Đơn vị tính: người
Phân cấp
trình độ
Các cấp lãnh đạo
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012- 2014
(ĐVT: đồng)
1 Doanh thu thuần 11.755.570.704 12.004.018.154 12.252.246.565
2 Giá vốn 9.992.814.606 10.042.465.256 10.850.109.208
3 Lợi nhuận gộp 1.762.756.089 1.961.552.898 1.402.137.357
Trang 284 Doanh thu hoạt động
554.829.095
8 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 30.187.390 309.351.820 293.884.229
9 Chi phí thuế TNDN
hiện hành 7.546.848 77.337.955 73.471.057
10 Chi phí thuế ưu đãi 30.187.390 309.351.820 293.884.229
11 Lợi nhuận sau thuế 22.640.543 232.013.865 220.413.172
(Nguồn từ phòng kế toán)
Nhận xét:
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014, ta có thể thấy hoạt động xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 có sự phát triển ổn định và tăng trưởng đều qua các năm, hầu như chỉ số về doanh thu và lợi nhuận đều có
xu hướng tăng Cụ thể: doanh thu thuần tăng, doanh thu hoạt động tài chính tăng, giá
vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm
Đặc biệt, chỉ trong 2 năm 2012 đến 20113, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh, từ 22.640.543 đồng lên 232.013.865 đồng (vì công ty thay đổi vốn điều lệ vào đầu năm 2012, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh) Năm 2014, lợi nhuận sau thuế có sự giảm nhẹ so với năm 2013 , từ 232.013.865 đồng xuống 220.413.172 đồng nhưng vẫn có thể thấy, hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng nhanh, khá
ổn định và hiệu quả
Điều này cho thấy Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 hoạt động rất hiệu quả
2.2 Thực trạng xây dựng Thương hiệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 2.2.1 Xác định tầm nhìn thương hiệu
Triết lý kinh doanh: “Tâm’’ và “Tầm’’
Với chữ “Tâm’’, Công ty Xây dựng Số 12 luôn tâm niệm cung cấp sản phẩm và
Trang 29dịch vụ cho khách hàng bằng cả trái tim, luôn hướng tới việc đạt hiệu quả và hiệu năng cao nhất và liên tục
Ở góc độ “Tầm’’, Công ty thể hiện bằng cam kết không ngừng đầu tư về công nghệ xây dựng hiện đại và trên hết là đội ngũ nhân viên tâm huyết và tài năng Tầm nhìn của thương hiệu là kim nam chỉ của mọi hoạt động của doanh nghiệp
Toàn thể thành viên trong công ty luôn duy trì hòa bình trong hợp tác và cạnh tranh, sẵn sàng giúp cho tất cả các nên cùng nhau tiến lên một tầm cao mới Trong suốt quá tình hoạt động, toàn thể nhân viên luôn luôn nhiệt tình với sứ mệnh đã xác định và kiên định với những cam kết trong Chính sách Chất lượng với đòi hỏi cao nhất của chính mình Đồng thời nằm trong xu hướng phát triển chung của toàn cầu, Công ty luôn chú trọng đến yếu tố môi trường, nơi xây dựng, các trang thiết bị cho đến quy trình làm việc
Với tôn chỉ hoạt động là tối đa hóa lợi ích của khách hàng để tạo giá trị gia tăng chung cho công ty và xã hội Công ty luôn hướng đến sự sáng tạo với những sản phẩm mang tính độc đáo, khác biệt, đậm đà bản sắc dân tộc, gần gũi với môi trường tự nhiên
và đầy đủ tiện ích cho khách hàng
Tầm nhìn chiến lược lâu dài của công ty là tập trung xây dựng Công ty phát triển toàn diện trên cơ sở lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là đầu tư xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, cơ quan nhà nước đảm bảo tăng trưởng ổn định lợi nhuận hàng năm, không ngừng phát triển và khẳng định thương hiệu “Xây dựng Số 12’’
Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng klực cạnh tanh và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng của công ty “Xây dựng Số 12’’
2.2.2 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
2.2.2.1 Tên gọi
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12
Tên tiếng Anh:12 join stuck
Do nhu cầu phát triển mạnh trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, Công ty đã quyết định thành lập Công ty Xây dựng Số 12 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở cũng như những công trình công cộng Tên gọi của Công ty hướng vào lĩnh vực hoạt động, chữ “12’’ thể hiện 12 tháng trong một năm, mỗi tháng sẽ phấn làm cho công ty phát triển, có những sản phẩm ngày càng chất lượng, đưa sản phẩm tốt nhất đến người
Trang 30tiêu dùng, đồng thời xây dựng một thương hiệu hiện đại, chuyên nghiệp, luôn hướng
về khách hàng và phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế
2.2.2.2 Biểu tượng thương hiệu – Logo
Công ty sử dụng logo ngôi nhà tổng thể là biểu hiện của Công ty Với 2 màu sắc chủ đạo là màu đỏ và màu trắng với nhiều ý nghĩa đặc trưng Màu đỏ là biểu trưng cho lòng nhiệt huyết, tràn đầy năng lượng và tràn đầy năng lượng pha lẫn hàm ý của
sự tin tưởng, trách nhiệm và bền vững, màu trắng thể hiện tâm hồn trong sáng, luôn hướng đến đều tốt đẹp nhất cho mọi người Biểu tượng một ngôi nhà – biểu tượng của
tổ ấm, nơi yên bình, nơi mà mọi người muốn về nhà hoặc muốn có việc làm, Công ty muốn xây dựng hình ảnh thân thiện hơn với người tiêu dùng Số “12’’ thể hiện con đường, mục đích chúng ta hướng đến, vừa toát lên khí thế của những con người đã dốc sức xây dựng nên ngôi nhà – Xây dựng Số 12
2.2.2.3 Khẩu hiệu (Slogan)
Slogan của Công ty là:
“Nâng cao chất lượng nâng tầm cao mới’’
Với khẩu hiệu này Công ty luôn cam kết nỗ lực, đầu tư toàn diện mọi nguồn lực, vật chất, tinh thần để cung cấp cho khách hàng những công trình nhà ở, khu đô thị,
cơ quan nhà nước, khu công nghiệp đảm bảo chất lượng tốt Đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng, phù hợp với yêu cầu cải thiện, nâng cao cảnh quan kiến trúc đô thị, hài hòa với môi trường sống, môi trường làm việc cho cộng đồng xã hội
2.2.2.4 Nhạc hiệu
Nhạc hiệu là yếu tố cấu thành thương hiệu được thể hiện bằng âm nhạc Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù có muốn hay không Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty chưa chú trọng tới thiết kế nhạc hiệu cho Công
ty, chỉ có nhữn ca khúc vui về tinh thần “Nối vòng tay lớn’’ - cũng chỉ mang tính khích lệ cán bộ nhân viên trong công ty, chưa thể hiện được sự hướng tới khách hàng, chưa được lưu tuyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng nên không gây
Trang 31được sự chú ý, và đi vào tâm trí khách hàng Điều này là hạn chế của Công ty nói riêng
và của doanh nghiệp Việt Nam nói chung
Qua khảo sát trực tiếp khách hàng về mức độ nhận biết về thương hiệu Công ty Xây dựng Số 12:
- Đối tượng khảo sát: Công nhân – viên chức, nhu cầu nhà ở
- Tuổi từ 24 trở lên
- Địa điểm khảo sát: thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Đối với thương hiệu Xây dựng Số 12
Theo khảo sát người tiêu tại Đồng Nai, với ngẫu nhiên 100 người, mức độ nhận biết của người tiêu dùng đối với thương hiệu Xây dựng Số 12 là khá 67%, còn lại 33% là những người không biết đến thương hiệu Xây dựng Số 12
Theo kết quả khảo sát thực tế và nhìn vào biểu đồ ta thấy sự phát triển thương hiệu Xây dựng Số 12 tại khu vực Đồng Nai là khá cao, điều đó đã góp phần làm cho thương hiệu ngày càng chiếm lĩnh thị phần trên thị trường nhiều hơn nữa Tuy nhiên 33% chưa từng biết đến thương hiệu Xây dựng Số 12 là con số không nhỏ để công ty
có thể khẳng định sự nhận biết khách hàng về thương hiệu, trên thị trường các đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, nên công ty cần phải nắm bắt nhu cầu và mong muốn của khách hàng nhằm phục vụ tốt nhất
Đối với thương hiệu xây dựng khác trong ngành
Trang 32Khảo sát 100 người về mức độ nhận biết đầu tiên về thương hiệu xây dựng
Qua kết quả cho thấy các thương hiệu xây dựng khác trên thị trường thì thương hiệu Xây dựng Số 12 chiếm tỷ lệ cao hơn 32%, nhưng so với các thương hiệu khác thì nhìn chung không có sự chênh lệch quá lớn đặt biệt khách hàng cũng nhớ đến thương hiệu Toàn Thịnh Phát cũng chiếm khá cao 34% Vì vậy, công ty cần xác định rõ hơn việc định vụ thương hiệu và phân khúc thị trường của mình khi nhắc đến ngành xây dựng đầu tiên thì khách hàng sẽ nhớ ngay công ty Xây dựng Số 12
Hình ảnh thương hiệu nó sẽ tạo cho người tiêu dùng liên tưởng đến một cái gì gắn với thương hiệu Trong suốt quá trình hoạt động của mình thương hiệu Xây dựng
Số 12 mang hình ảnh “Chất lượng – Uy tín’’ trong tâm trí người tiêu dùng Công ty luôn phấn đấu học hỏi không ngừng để mang lại những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng Theo kết quả nghiên cứu người tiêu dùng về hình ảnh thương hiệu, 29% người tiêu dùng biết đến thương hiệu Xây dựng Số 12 cho rằng hình ảnh thương hiệu của Công ty danh cho những người có thu nhập cao, 43% dành cho người có thu nhập khá, 24% dành cho người có thu nhập trung bình và 4% dành cho người có thu nhập thấp
32%
34%
23%
11%
Biểu đồ 2.2 Mức độ nhận biết đầu tiên giữa các thương
hiệu xây dựng trên thị trường
Số 12 Toàn Thịnh Phát Nguyễn Hoàng Khác
Trang 33Dành cho người có thu nhập cao
Dành cho người có thu nhập khá
Dành cho người có thu nhập trung bình
Dành cho người có thu nhập thấp
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện hình ảnh thương hiệu Xây
Đa dạng hóa sản phẩm
Tập trung vào thị trường đang có nhu cầu về nhà ở, các công trình nhà nước, khu công nghiệp trên địa bàn Đồng Nai, hiện nay danh mục sản phẩm của Công
ty tập trung vào 2 nhóm chính:
- Công trình nhà nước: các ủy ban huyện, tỉnh, chi cục thuế, bệnh viện
- Nhà ở: biệt thự, nhà liền kề và đặc biệt nhà chung cư với quy mô hộ gia đình và mức thu nhập như hiện nay thì đây là loại hình đang chiếm sự quan tâm lớn của người tiêu dùng
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng tạo dựng uy tín của thương hiệu trong tâm trí khách hàng Với phương châm “Chất lượng là hàng đầu’’ – yếu tố quyết định thành công, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và các dịch vụ, giá trị gia tăng Nguồn vật liệu của Công ty được nhập từ những nhà cung