MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì nhất thiết các doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp bỏ vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đem lại lợi nhuận, thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Có lợi nhuận doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng nguồn vốn chủ sở hữu, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên và khuyến khích tăng năng suất lao động, đồng thời lợi nhuận lớn sẽ góp phần vào việc tăng Ngân sách Nhà nước thông qua việc doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, lợi nhuận ngoài ý nghĩa là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Nhận thức được vai trò của lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Cộng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng tài chính, kế toán đặc biệt là sự giúp đỡ của Ths. Phạm Thị Ngọc đã giúp em đi sâu vào nghiên cứu đề tài. Bài luận văn này ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương: Chương 1 : Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường , lý luận chung về lợi nhuận trong các doanh nghiệp Chương 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường Chương 3 : Một số giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường Mặc dù trong bài viết em đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong sự góp ý của các thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn để em hiểu vấn đề hơn.
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì nhất thiết cácdoanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp bỏvốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đem lại lợi nhuận, thunhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra Có lợi nhuận doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, tăng nguồn vốn chủ sở hữu, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên vàkhuyến khích tăng năng suất lao động, đồng thời lợi nhuận lớn sẽ góp phần vào việctăng Ngân sách Nhà nước thông qua việc doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanhnghiệp
Như vậy, lợi nhuận ngoài ý nghĩa là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn có vai trò hết sức quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung
Nhận thức được vai trò của lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường” làm
luận văn tốt nghiệp của mình Cộng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng tài
chính, kế toán đặc biệt là sự giúp đỡ của Ths Phạm Thị Ngọc đã giúp em đi sâu vào
nghiên cứu đề tài
Bài luận văn này ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương:
Trang 2Chương 1 : Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường , lý luận chung về lợi nhuận trong các doanh
nghiệp
Chương 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công
Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư , Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường
Mặc dù trong bài viết em đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết còn hạnchế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong sự góp ý của cácthầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn để em hiểu vấn đề hơn
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư, Xây dựng
và Thương mại Phú Cường
1.1.1 Vài nét khái quát về công ty.
Trang 3− Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại PhúCường
− Trụ sở chính: Tổ 19, Phường Phú Lương, Quận Hà Đông, Thành phố HàNội
− Vốn điều lệ : 10.000.000.000VND (Mười tỷ đồng Việt Nam).
− Công ty Phú Cường được hình thành trên cơ sở sự thống nhất hợp táckinh doanh của năm cổ đông sáng lập, bao gồm:
+ Ông Trần Hải Hà - Chủ tịch Hội đồng Quản trị+ Ông Nguyễn Đắc Thọ - Giám đốc Điều hành+ Bà Lương Phương Thảo
+ Bà Nguyễn Thị Ánh Hồng+ Ông Trần Xuân Cường
Trang 41.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.
Trong những năm vừa qua, nhờ chính sách mở cửa, diện mạo nền kinh tếnước ta ngày một khởi sắc Cơ chế thị trường đã thực sự mở ra một bước ngoặtquan trọng đánh dấu sự đổi mới từ bên trong nền kinh tế đồng thời cũng tạo nhiều
cơ hội thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam trênmọi lĩnh vực của đời sống kinh tế
Nắm bắt được những cơ hội kinh doanh cũng như nhu cầu thị trường, Công
ty Cổ phần đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường được thành lập trên cơ
sở các thành viên sáng lập là một số chuyên viên thuộc Công ty kinh doanh pháttriển nhà Hà Nội thuộc Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Hà Nội đứng ra thànhlập một công ty độc lập mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thươngmại Phú Cường Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0500422955 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07tháng 01 năm 2006
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty xây dựng và ban hành quy chế quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh, xây dựng nếp sống kỷ cương trong Công ty và cácmục tiêu, phương châm hoạt động của Công ty
Tuy nhiên, khi bắt đầu bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nhưcác doanh nghiệp non trẻ khác, Công ty đã gặp không ít khó khăn khi thị trườngphát triển quá nhanh cùng với việc môi trường cạnh tranh gay gắt, các đối thủcạnh tranh mạnh về tài chính, chuyên nghiệp về chuyên môn Nhưng với phương
Trang 5châm tiến chậm nhưng chắc, lấy uy tín chất lượng làm thước đo hàng đầu, Công
ty Phú Cường đã dần dần khắc phục những khó khăn, vượt qua và từng bướckhẳng định được mình trên thị trường xây dựng Hà Nội và đang dần mở rộngphạm vi sản xuất kinh doanh ra các tỉnh thành khác trong toàn miền Bắc nhưĐông Anh, Từ Liêm, Thái Bình, Lạng Sơn.v.v…
Trong thời gian sắp tới, Công ty sẽ tiến hành bổ sung thêm ngành nghềkinh doanh và vốn điều lệ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển Công ty thành mộtcông ty đa ngành nghề, phát triển vững mạnh;
.3
đem lại ngày càng nhiều lợi ích cho xã hội, bản thân doanh nghiệp vàngười lao động
1.2 Một số nét chung về lợi nhuận
1.2.1 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch lớn hơn giữa doanh thu vàchi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó Lợi nhuận là kết quả tàichính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại, là chỉ tiêu chấtlượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.2 Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tăng cường khả năng cạnh tranh đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tiến hành đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình trên nhiềulĩnh vực khác nhau, do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp là lợi nhuận thu được từ cáchoạt động khác nhau bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từhoạt động khác (Lợi nhuận được đề cập ở đây là lợi nhuận trước thuế)
Trang 6- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì Hơn nữa, Lợi nhuận HĐSXKD còn bao gồm cả lợinhuận hoạt động tài chính Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữathu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính và thuế gián thu phải nộptheo qui định của pháp luật trong kỳ
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập của
hoạt động kinh tế khác và chi phí khác của hoạt động kinh tế khác và thuế gián thutheo qui định của pháp luật trong kỳ
1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong nền kinh tế
Lợi nhuận không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn kết hợp hài hòalợi ích của doanh nghiệp với lợi ích xã hội và lợi ích của người lao động
1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp có vai trò rất to lớn tác động đến tất cả mọi hoạtđộng của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanhnghiệp Lợi nhuận cao doanh nghiệp sẽ có điều kiện áp dụng những công nghệ khoahọc kĩ thuật mới vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp có khảnăng mở rộng HĐKD của mình Việc phấn đấu thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điềukiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định vữngmạnh
Trang 7Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ Nếu doanh nghiệp cải tiến quản lí quá trình hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ phấn đấu giảm chi phí sản xuất, kinh doanh hạ giáthành toàn bộ sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp Ngược lạinếu giá thành hoặc chi phí tăng lên thì sẽ trực tiếp làm giảm bớt lợi nhuận Lợi nhuậncòn là nguồn vốn tích lũy cơ bản đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuấtkinh doanh có lãi sẽ tạo ra cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phânphối, là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng cho những tiến bộ khoahọc kĩ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị mở rộng quy mô hoạt động.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, một doanh nghiệp tạo ra nhiều lợinhuận chứng tỏ doanh nghiệp đó đã có sự thích nghi tốt với cơ chế thị trường Điều
đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã có hướng đi đúng đắn trong việc kinhdoanh, thể hiện tính năng động và khoa học trong tổ chức bộ máy lãnh đạo, tính hiệuquả trong công việc của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp
1.2.3.2 Đối với kinh tế xã hội
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần túycủa doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước và
là nguồn tích lũy quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứngcác nhu cầu phát triển của xã hội Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết vớicác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiêu về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào, chiphí và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà nước
Trang 8Đối với nền kinh tế mỗi doanh nghiệp là một tế bào nuôi sống nền kinh tếthông qua việc đóng góp cho Ngân sách Nhà nước dưới hình thức làm nghĩa vụ nộpthuế thu nhập theo luật định Các doanh nghiệp có lợi nhuận thì Nhà nước có điềukiện tăng thu Ngân sách Nhà nước.
Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.3.3 Đối với người lao động
Người lao động là một yếu tố của quá trình sản xuất và là một trong nhữngnhân tố quan trọng giúp duy trì và phát triển đối với doanh nghiệp nên có thể nóingười lao động tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng họ chỉ được hưởng mộtphần Lợi nhuận doanh nghiệp tác động trực tiếp đến thu nhập của người lao động,ảnh hưởng tới đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ
1.2.3.4 Đối với Nhà nước
Doanh nghiệp là tế bào của nền Kinh tế quốc dân; vì vậy lợi nhuận của doanhnghiệp là một phần tích lũy xã hội Lợi nhuận là tiền đề cho xã hội tái sản xuất mởrộng, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế và sự vững mạnh về tiềmlực tài chính cho quốc gia Ngược lại nền kinh tế tăng trưởng cũng sẽ tác động tíchcực đến doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, các chính sách kinh tếphù hợp tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển
Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp tăng tích lũy cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô Thuế
Trang 9thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kì nênkhi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế Nhà nước thu về càng nhiều Đóchính là nguồn tài chính để Nhà nước phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng
an ninh, nâng cao đời sống nhân dân
1.3 Phương pháp xác định lợi nhuận
-Trị giá vốn hàng hóa
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi phí tài chính
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý DN
● Công thức xác định doanh thu thuần:
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được trong kỳ
do hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung ứng dịch vụ; kể cả số tiền chưa
Trang 10nhận được trong kỳ nhưng bên mua đã chấp nhận thanh toán, kể cả giá trị hàng hóatiêu thụ nội bộ và giá trị hàng hóa đem biếu, tặng để gới thiệu sản phẩm.
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, trị giá hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và một số loại thuế như thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp,
- Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ đối
với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng bán ra đối với doanh nghiệpthương mại
- Doanh thu hoạt động tài chính thực chất cũng là loại doanh thu về hoạt động
kinh doanh nhưng có tính chất đặc thù là doanh thu do các hoạt động tài chính manglại
- Chi phí tài chính là những chi phí thuộc về hoạt động tài chính như các
khoản chi hoặc khoản lỗ liên quan tới việc cho vay, đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, liên kết, giao dịch mua bán chững khoán, lỗ phát sinh do mua, bán ngoại tệ,chênh lệch tỷ giá hối đoái thay đổi hay chiết khấu thanh toán cho người mua…
- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản
cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíkhác như chi phí quảng cáo, bảo hành …
Trang 11- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều
hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanhnghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, chi phícông cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phíkhác như đồ dùng văn phòng …
❖ Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các khoản
thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi đã xử
lý nay lại thu lại được …
- Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên …
Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp đượctính như sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN trong kỳ
Trang 12Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp dụngrộng rãi trong các doanh nghiệp.
1.3.2 Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Sơ đồ 1.1: Cách tính lợi nhuận qua các bước trung gian
Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạtđộng khácCác
Doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
và Doanh thu hoạt động tài chính
Lợi nhuậ
n hoạt động khác
Chi phí hoạt động khác
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh và Doanh thu hoạt động tài chính
(1) Trong đó:
Chi phí hoạt động tài chính,Chi phí bán hàng,
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Lợi nhuận Hoạt động Kinh doanh
Trang 13(Các khoản giảm trừ bao gồm :
- Giảm giá hàng bán
Tổng lợi nhuận trớc thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Trên đây là mô hình đang được sử dụng ở nước ta hiện nay Theo phương phápnày, lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ được xác định bằng cách tiến hành tính dầnlợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho ngườiquản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạtđộng hoặc của từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối của doanhnghiệp là lợi nhuận sau thuế TNDN hay còn gọi là lợi nhuận ròng
Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, người ta có thể thiết lập các môhình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.1 Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (ROI)
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi chưa tính đếnảnh hưởng của lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của
vốn kinh doanh (%) =
Lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay X 100 Vốn kinh doanh sử dụng bình quân
Trang 14Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, sức sinh lời của vốnkinh doanh cao, là nhân tố hấp dẫn DN đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
Là chỉ tiêu cho biết trong kì doanh nghiệp cứ bỏ 100 đồng tài sản đầu tư thì sẽthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời
của tài sản (%) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Giá trị tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản là tốt, sức sinh lời củatài sản cao, đây là nhân tố giúp chủ doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh như xây nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị phục vụsản xuất kinh doanh
1.4.3 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Là chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kì sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là nhân tố giúp nhà quảntrị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh và cũng là chỉ tiêu đượccác nhà đầu tư, cho vay vào doanh nghiệp chú ý nhất
Tỷ suất sinh lời vốn
chủ sở hữu (%) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 15Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, sứcsinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanhnghiệp.
1.4.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong 100 đồng doanh thu thuần doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là nhân tố giúp doanhnghiệp mở rộng thị trường tăng doanh thu
Tỷ suất sinh lời của
vốn kinh doanh (%) =
Lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay
X 100 Vốn kinh doanh sử dụng bình quân
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phí càng hiệu quả, càngtiết kiệm chi phí Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các chi phí trong doanh nghiệp sửdụng càng lãng phí, doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí tại các bộ phận
1.4.5 Tỷ suất sinh lời vốn cố định
Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của 100 đồng vốn cố định trong kỳmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đặc biệt là vốn sử dụng máy móc, thiết
bị và phương tiện kỹ thuật
Tỷ suất sinh lời vốn
Lợi nhuận sau thuế
x 10 0 Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao Do đó
để vốn cố định đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp nên sử dụng máy móc, thiết bị côngnghệ có hiệu quả
Trang 161.4.6 Tỷ suất sinh lời vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của 100 đồng vốn lưu động mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Vì vậy để vốn lưu động được sử dụng có hiệu quảthì doanh nghiệp nên tiết kiệm và sử dụng một vốn lưu động một cách đầy đủ, hợp lý
Tỷ suất sinh lời vốn lưu
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.5.1 Nhân tố doanh thu
- Quy mô của doanh nghiệp: Máy móc công nghệ hiện đại, đặc biệt đối với
các máy móc công nghệ mới, còn đang trong giai đoạn giới thiệu hoặc tăng trưởngcủa chu kỳ sống bao giờ cũng có giá cả đắt Muốn tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
và có những tác động vượt trội thì doanh nghiệp cần phải có máy móc, công nghệhiện đại Đầu tư vào máy móc công nghệ hiện đại thì doanh nghiệp cần phải cónguồn vốn lớn
- Chiều hướng phát triển ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp trong tương lai: Nếu ngành nghề của doanh nghiệp có chiều hướng phát triển tốt,
doanh nghiệp có thể đạt được doanh thu cao và có lợi nhuận kỳ vọng cao sẽ ảnhhưởng đến lượng sản phẩm tiêu thụ trong tương lai của doanh nghiệp
Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thì doanh thu của doanh nghiệp cũngtăng Khi ngành nghề kinh doanh của một doanh nghiệp có xu hướng phát triển tốt
Trang 17trong tương lai tức là sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được ưa chuộng và tiêu dùngnhiều trong tương lai.
- Quy mô, cơ cấu, thu nhập của dân cư và tập quán tiêu dùng: Quy mô dân
cư có ảnh hưởng lớn đến lượng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ được, do
đó có ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp Cơ cấu dân cư và tập quán tiêudùng có ảnh hưởng đến cơ cấu và khối lượng sản phẩm tiêu thụ Nếu sản phẩm củadoanh nghiệp phù hợp với thị hiếu tiêu dùng hoặc với thành phần dân cư chiếm đa sốtại một thị trường nào đó, doanh thu của doanh nghiệp tại thị trường sẽ tăng và ngượclại
- Trình độ của cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật: Trình độ của cán
bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Nếu những người quản lý ở doanh nghiệp có trình độ cao,
họ sẽ vạch ra được những chiến lược phát triển đúng đắn cho doanh nghiệp, đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đồng thời họ cũng đưa ra các quyết địnhđúng đắn và kịp thời trước các cơ hội kinh doanh có thể làm tăng doanh thu và lợinhuận cho doanh nghiệp
1.5.2 Nhân tố chi phí
- Thị trường các yếu tố đầu vào: Các yếu tố đầu vào và có sự tham gia của
nhiều nhà cung cấp, DN có thể chủ động được nguồn hàng, không bị phụ thuộc vàomột nhà cung cấp đồng thời tại một thị trường có sự cạnh tranh thì mức giá bán màcác nhà cung cấp đưa ra sẽ hợp lý, như vậy sẽ không làm tăng chi phí của doanhnghiệp Ngược lại, nếu thị trường các yếu tố đầu vào chỉ có một hoặc số ít các nhà
Trang 18cung cấp, DN sẽ không chủ động được nguồn hàng, phải phụ thuộc vào nhà cungcấp, do đó nhà cung cấp có thể tự đẩy giá lên cao làm tăng chi phí của DN đồng thờicác nhà cung cấp có thể không đảm bảo đúng thời hạn giao hàng làm gián đoạn quátrình sản xuất, từ đó phát sinh thêm nhiều chi phí khác.
- Năng lực quản lý doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình sản
xuất kinh doanh sẽ giảm được các chi phí bán hàng của mình Với việc tổ chức tốtquá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có chiến lược dự trữ hợp lý, quá trìnhsản xuất diễn ra liên tục, máy móc thiết bị làm việc với công suất tối đa, sản phẩmlàm ra được tiêu thụ nhanh chóng, từ đó làm giảm chi phí cho doanh nghiệp
- Sự biến động giá trị đồng tiền: Khi có sự biến động về giá trị đồng tiền sẽ
làm thay đổi lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp vì lợi nhuận thực tế là hiệu của lợinhuận danh nghĩa và mức độ thay đổi giá trị đồng tiền hay mức độ lạm phát, đặc biệtđối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sự biến động giá trị đồng tiền dẫn đến sự biếnđộng về tỷ giá hối đoái càng có tác động lớn hơn tới lợi nhuận của doanh nghiệp vìkhi xuất hoặc nhập khẩu doanh nghiệp sẽ thu được ngoại tệ hoặc phải trả bằng ngoại
tệ Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, sự thay đổi tỷ giá hối đoáikhông những tác động đến doanh thu mà cón tác động mạnh đến chi phí vì phần lớnnguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam đều phải nhập từnước ngoài
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Khoa học công nghệ ngày
càng phát triển sẽ tạo được nhiều máy móc thiết bị có công suất cao, tốn ít nhiên liệu,
từ đó sẽ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao với giá thành thấp Khoa học côngnghệ tiến bộ càng nhanh thì máy móc thiết bị càng nhanh chóng lạc hậu, điều này đòi
Trang 19hỏi DN phải áp dụng phương pháp khấu hao hợp lý, nhanh chóng đổi mới máy móccông nghệ để sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh trên thị trường.
1.6 Sự cần thiết của việc nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải độc lập, tự chủ, chịu trách nhiệmhoàn toàn trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nguyên tắc lấy thu bùchi và đảm bảo có lãi Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải bỏ ra những chi phí ban đầu như: chi phí nguyên vật liệu, lao động, máymóc , đất đai, vốn,… Đồng thời để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liêntục thì hoạt động đó phải có thu nhập để bù đắp được chi phí bỏ ra và phải có lợinhuận để tái đầu tư trở lại Nếu hoạt động kinh doanh không có lợi nhuận thì doanhnghiệp đó sẽ lâm vào tình trạng suy thoái và có thể dẫn đến phá sản
Nếu doanh nghiệp làm ăn kinh doanh có lãi thì lợi nhuận mà doanh nghiệp thu
về sẽ ngày càng cao, và sẽ có điều kiện để thoả mãn được nhu cầu ngày càng cao củalao động Nếu như lương cao, ổn định và được hưởng nhiều quyền lợi từ các quỹ thìđời sống người lao động không những được cải thiện mà từ đó còn khuyến khích họhăng say hơn trong công việc, nâng cao năng suất lao động Khi đó tinh thần tráchnhiệm của họ trong công việc sẽ cao và từ đó sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phát triển
Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường trong mỗi giai đoạn
có những nhiệm vụ mục tiêu có thể khác nhau, song cuối cùng các mục tiêu và nhiệm
Trang 20vụ cụ thể mà doanh nghiệp tạo ra trong từng thời kỳ cũng chỉ phục vụ cho mục đíchcuối cùng là tạo ra lợi nhuận.
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ,XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ
CƯỜNG (GIAI ĐOẠN 2015 – 2017)
2.1 Vài nét về sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường
Vốn điều lệ : 9.500.000.000đ (Chín tỷ năm trăm triệu đồng chẵn)
Người đại diện pháp luật của Công ty: Giám đốc Phí Trường Thành
Công ty cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường thành lập
ngày 01/10/2001 theo giấy phép kinh doanh số 5300200915 do sở Kế hoạch và đầu
tư Tỉnh Quảng Ninh cấp
Trang 21Kể từ khi thành lập đến nay, sau hơn 10 năm hoạt động, Công ty cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường từ một doanh nghiệp non trẻ và bây
giờ đã trở thành một trong những doanh nghiệp có tiềm năng phát triển trong lĩnh vựccung cấp máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu,… cho ngành xây dựng; xây dựngcác công trình dân dụng; sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông thương phẩmnhư: cột điện, ống cống, trải thảm đường
Công ty cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường là một
doanh nghiệp mua bán, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp
nhân Với mục tiêu đề ra của Công ty là: “Uy tín Chất lượng Tiến độ An toàn Hiệu quả” kết hợp với đội ngũ nhân viên giỏi, công nhân lành nghề, Công ty cổ
-phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường đã trở thành đối tác tin cậy
của một số nhà thầu, nhà quản lý dự án có uy tín tại Tỉnh Quảng Ninh nói riêng và vàcác tỉnh thành phố khu vực phía bắc nói chung Qua đó, Công ty đã thực hiện thànhcông một số dự án với quy mô khá lớn và trở thành nhà thầu chuyên nghiệp có uy tín,đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc dân dụngnói chung cũng như công nghiệp nói riêng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
❖ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường hoạt động ở
nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Trang 22+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất: Đối với các công trình xâydựng dân dụng, công nghiệp
+ Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủylợi
+ Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, khu dân cư;san lấp mặt bằng; khai thác cát, đá, sỏi…
+ Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép, thiết bị máy móc phục vụngành giao thông, xây dựng, công nghiệp
+ Trang trí nội ngoại thất công trình; sản xuất và mua bán đồ gỗ, đồ gia dụng + Tư vấn lập dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát và quản lí dự án các công trìnhxây dựng
+ Sản xuất sản phẩm cơ khí, cột điện; sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
❖ Nhiệm vụ của Công ty
+ Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký và chịu trách nhiệm trước hộiđồng thành viên, trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty;
+ Bảo tồn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu;
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ với nhà nước;
+ Bảo vệ tài sản, môi trường, giữ gìn an ninh trật tự chính trị an toàn xã hộitrong khu vực mà Công ty đang thi công sản xuất kinh doanh;
+ Tuân thủ pháp luật về chế độ hạch toán kế toán, báo cáo theo quy định củaNhà nước;
Trang 23+ Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để không ngừngnâng cao năng lực quản lý, chất lượng công trình xây dựng
Trang 242.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành và chức năng, nhiệm vụ
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Phòng
Tư vấn
và Xây dựng
Phòng Kinh tế
- Kế hoạch
Phòng Quản
lý - Chất lượng
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
Kỹ thuật - Thi công
Giám đốc
Phó giám đốc điều hành khối văn phòng
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng Vật tư
- Thiết bị
Phòng Hành chính
- Nhân sự
Đội xây dựng
Trang 25Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự) 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
- Hội đồng thành viên
Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Côngty; quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huyđộng thêm vốn; quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giaocông nghệ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặcTổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Công ty;quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tạiĐiều lệ Công ty; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty; quyết định tổ chức lạiCông ty; quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty; các quyền và nhiệm vụkhác theo quy định của Luật này và Điều lệ Công ty
Ban Giám đốc
+ Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, người có quyền cao nhất trong bộ
máy Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty về hoạt động kinh doanh, trực tiếp phụtrách công tác tổ chức về tài chính của Công ty
Trang 26+ Phó Giám đốc kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm
trong lĩnh vực tìm hiểu thị trường vào tiêu thụ sản phẩm của Công ty như: Phát triểnthị trường, tìm hợp đồng, lập chiến lược kinh doanh
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực sau:
Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng, công trình; Công tác quản lý antoàn, lao động, vệ sinh môi trường; công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹthuật
+ Phó Giám đốc điều hành khối văn phòng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc,
chịu trách nhiệm về đời sống cho toàn Công ty
Các phòng chức năng
+ Phòng Kế toán Tài vụ: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về theo dõi hoạt động
sản xuất – kinh doanh của Công ty dưới hình thái tiền tệ, tham mưu đắc lực cho lãnhđạo Công ty thông qua việc quản lý tình hình mua sắm, nhập – xuất vật tư thiết bị, tổchức thẩm tra quyết toán của các đội sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất để lập báo cáo
kế toán kịp thời, chính xác; lập kế hoạch tài chính cho Công ty, phân tích tình hình tàichính để tham mưu kịp thời cho Ban Giám đốc trong các vấn đề tài chính, góp phầnnâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất – kinh doanh; thực hiện theo dõi các khoảnthu, chi tiền mặt, trả lương theo chế độ, thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước
+ Phòng Vật tư - Thiết bị: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về việc tiếp nhận các
đơn vị đặt hàng trực tiếp (khách hàng đến thẳng Công ty), hoặc gián tiếp (khách hàng
đã làm ăn với Công ty lâu năm,…) Phòng vật tư còn chịu trách nhiệm theo dõi doanh
Trang 27thu bán hàng của Công ty trong từng tháng, phụ trách điều chuyển thiết bị vật tư, thiết
bị, quản lý thiết bị vật tư, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị vật tư…
+ Phòng Hành chính Nhân sự: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác
phục vụ hành chính, công tác tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất - kinh doanh,công tác tuyển dụng lao động Đồng thời, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảohiểm, công tác khen thưởng cho cán bộ công nhân viên; quản lý việc sử dụng condấu, các công văn giấy tờ; thường xuyên trực tiếp đến công trường kiểm tra, giám sátviệc thực hiện kỷ luật lao động; thực hiện công tác thanh tra nội bộ, giải quyết cácđơn thư khiếu nại của quần chúng, bố trí xe đưa đón cán bộ phục vụ sản xuất – kinhdoanh
+ Phòng Tư vấn và Xây dựng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tư
vấn đầu tư và xây dựng cho Công ty và khách hàng
+ Phòng Kinh tế Kế hoạch: Tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc, tính gần đúng lợi
nhuận, lập hố sơ đấu thầu, xây dựng dự toán khoán cho các đội, chế độ báo cáo,thanh quyết toán công trình, đảm bảo tiến độ thi công đề ra
+ Phòng Kỹ thuật Thi công: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốcvề việc tổ chức thi
công, quản lý kỹ thuật thi công từ cấp đội trở lên như: Làm hồ sơ đấu thầu, xây dựngcác tổ chức thi công, đo đạc vật tư, vật liệu thi công…
+ Phòng Quản lý Chất lượng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về kiểm soát chất
lượng hàng hóa trong quá trình nhập hàng, lưu trữ bảo quản, xuất hàng
Trang 28+ Đội xây dựng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về quản lý các mặt sản xuất, kỹ
thuật, lao động thiết bị, dụng cụ, đồ nghề nhằm đảm bảo hoàn thành vượt mức kếhoạch
Trang 292.2 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
cổ phần Đầu tư, Xây dựng và Thương mại Phú Cường (giai đoạn 2015 – 2017)
2.2.1 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.1 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015 – 2017
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền
TT (%)
Số tiền
TT (%)
Số tiền
TT (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Trang 31- Về tổng tài sản:
Quy mô Tổng tài sản trong 3 năm có xu hướng tăng Năm 2016 tổng tài sản là49.952 triệu đồng, so với năm 2015 tăng 3.035 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng6,5%) Năm 2017 tổng tài sản đạt 55.495 triệu đồng tăng 5.543 triệu đồng so với năm
2014 (tỷ lệ tăng đạt 11%) Trong 3 năm, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sảnluôn lớn hơn 60% Tuy nhiên là doanh nghiệp xây dựng do vậy cơ cấu tài sản ngắnhạn lớn hơn tài sản dài hạn là chưa hợp lý Công ty cần tăng thêm tài sản dài hạn nhất
là tài sản cố định để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh lâu dài, tăng năng suất laođộng góp phần tăng chất lượng sản phẩm cũng như tăng lợi nhuận cho Công ty Đisâu vào xem xét ta thấy:
+ Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng trong 3 năm Năm 2016 tăng 1.726 triệu
đồng (tương ứng 5,8%) so với năm 2015 và đến năm 2017 tiếp tục tăng 4.485 triệuđồng (tương ứng tỷ lệ 14,3%) so với năm 2016 trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 2.040 triệu đồng trong năm 2016 so
với năm 2015 (tương ứng tỉ lệ 18,2%) Năm 2017 tăng 1.424 triệu đồng (tương tứng10,7%) so với năm 2016 Lượng tiền trong các năm tăng dần do khách hàng thanhtoán các đơn hàng trước đây, lượng tiền tăng đã cải thiện khả năng thanh toán tứcthời và phục vụ cho việc kinh doanh trong tương lai năm 2016
Các khoản phải thu năm 2016 giảm mạnh so với năm 2015 1.071 triệu đồng
(tương ứng tỉ lệ 12,9%) Do năm 2016 Công ty thanh toán xong một số công trình.Năm 2017 lại tăng nhẹ 3.071 triệu đồng (tương ứng tỉ lệ 42,3%) so với năm 2016.Như vậy có thể thấy Công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng nhằm lôi kéo khách
Trang 32hàng, điều này Công ty đã thành công vì doanh thu thuần của Công ty năm 2017 tăng
so với năm 2016 Tuy nhiên Công ty cần có các chính sách thu hồi nợ công hợp lýhơn để không ảnh hưởng đến việc kinh doanh Các khoản phải thu tăng cao, điều nàyảnh hưởng đến vốn lưu động của Công ty vì Công ty đang bị các đơn vị khác chiếmdụng vốn
Hàng tồn kho biến động qua 3 năm, năm 2015 là 9.234 triệu đồng, năm 2016
tăng 391 triệu đồng (tương ứng tăng 4,2%) so với 2015 lên 9.625 triệu đồng chứng tỏCông ty đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa Năm 2017 tiếp tục tăng 10triệu đồng tương ứng tăng 0,1% so với năm 2016 lên 9.635 triệu đồng Tỷ trọng hàngtồn kho trong cơ cấu tổng tài sản khá cao (> 17%) Việc hàng tồn kho chiếm tỷ trọngcao sẽ ảnh hưởng tới vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động và sẽ ảnhhưởng tới tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty
+ Tài sản dài hạn năm 2016, tài sản dài hạn tăng 1.309 triệu đồng (tương ứng tỉ
lệ tăng 7,6%) so với năm 2015, sang 2017 tăng thêm 1.058 triệu đồng (tương ứng vớitiỷ lệ giảm 5,7%) so với năm 2016 Tài sản dài hạn của Công ty trong cả 3 năm chỉchiếm hơn 30% (lần lượt là 36,9%; 37,3%; 35,5%) mặc dù vẫn tăng trong năm 2016
và 2017 nhưng tỷ trọng của tài sản dài hạn đang biến động không đều
Nói chung về tài sản, cả tài sản ngắn hạn và dài hạn, Công ty đều tăng về giátrị giữa các năm Tài sản cố định tăng lên, do Công ty cũng đã sắm thêm một số xetải, xe cẩu để phục vụ cho việc vận chuyển vật liệu xây dựng
Qua phân tích ta thấy tổng tài sản vẫn có xu hướng tăng lên qua từng năm.Điều này hoàn toàn hợp lý vì Công ty đang phấn đấu mở rộng sản xuất kinh doanh và
Trang 33phát triển thương hiệu Tuy nhiên công ty cần chú trọng công tác quản lý công nợphải thu để sử dụng vốn linh hoạt và mang lại hiệu quả cho việc sản xuất kinh doanh.
- Về nguồn vốn:
Tương ứng với sự tăng lên của tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng tăng lêntrong 3 năm Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu cho thấy khảnăng tài chính cũng như mức độ tự chủ tài chính của Công ty ở mức thấp
+ Nợ phải trả vào năm 2016 tăng 914 triệu đồng so với năm 2015 tương (ứng
tỷ lệ tăng 2,7%) Đến năm 2017 tăng 1.686 triệu đồng (tương ứng với 4,9%) so vớinăm 2016 Nợ phải trả đang có xu hướng tăng, đây là xu hướng không tốt, Công tycần phải xem xét lại vì nếu nợ quá nhiều Công ty sẽ khó trả nợ
Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu Khoản vay ngắn hạn trong 3 năm vẫn
tiếp tục tăng giá trị tăng lần lượt là 503 triệu đồng vào năm 2016 và 2.867 triệu đồngvào năm 2017 Có thể thấy rằng Công ty đang sử dụng triệt để các khoản nợ ngắn hạn
để bù đắp cho nhu cầu vốn lưu động, đồng nghĩa với sự lệ thuộc tài chính vào Công
ty khác Công ty đã tăng khoản vay để bổ sung vào sản xuất kinh doanh
Nợ dài hạn trong năm 2015 và 2016 lần lượt là 12,8% và 11,9% nhưng đã
giảm còn 4,9% vào năm 2017 do Công ty sử dụng các khoản vay ngắn hạn để trả một
số khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả
+ Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn Nợ phải trả, tuy nhiên lại đang có
xu hướng tăng lên trong kỳ (tỷ trọng năm 2013 là 28,9%, năm 2016 là 31,4% và năm
2017 là 35,2%) Đây là dấu hiệu tốt cho Công ty chứng tỏ Công ty đang tập trungthêm nguồn vốn mở rộng kinh doanh Công ty cần tiếp tục phát huy
Trang 34Qua phân tích ta thấy quy mô vốn của Công ty đã tăng trong 3 năm gần đây.Công ty đang mở rộng kinh doanh sản xuất, vì vậy cần bổ sung nguồn vốn chủ sởhữu đồng thời giảm bớt các khoản nợ phải trả để tránh rủi ro tài chính xảy ra.
2.2.2 Kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 - 2017
Đơn vị: Triệu đồng
2016 so với 2015 2017 so với 2016 Tuyệt đối
(+/-)
Tỷ lệ (%)
Tuyệt đối (+/-)
Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu BH&CCDV 78.256 85.246 95.387 6.990 8,9 10.141 11,9 2.Các khoản giảm trừ
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 2.105 2.386 2.372 281 13,35 -14 -0,57