1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tư vấn tâm lí giáo dục học đường

75 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết người lớn thường nhìn nhận trẻ đang có vấn đề về cảm xúc hoặc hành vi một cách tiêu cực hơn thực tế. trẻ cảm thấy chán nản, không cố gắng nữa. Khi những hành vi của người lớ[r]

Trang 1

Trường THPT Phan Bội Châu

Di Linh

**********@**********

Trang 2

Thầy cô cảm nhận gì về bức tranh sau

Trang 5

Nội dung

Nội dung 1 : Những đặc điểm tâm lý đặc trưng của tuổi VTN

Nội dung 2 : Các rối nhiễu tâm lý ở trẻ em, một số kĩ năng

tư vấn cơ bản, chiến lược làm việc với trẻ có vấn đề

Nội dung 3 : Một số yêu cầu đối với nhà tư vấn tâm lý

Trang 6

• Ý niệm về cha mẹ giảm, bớt

quấn quít, gắn bó với cha mẹ

• Hung hăng, hướng đến

các hứng thú nghề nghiệp

và sáng tạo

• Nỗ lực kết bạn mới

• Nhấn mạnh đến nhóm bạn với bản sắc của nhóm có sự lựa chọn, cạnh tranh

• Thỉnh thoảng buồn, ngồi một mình

• Xem xét các trải nghiệm nội tâm, như viết nhật kí, tiểu thuyết

Nội dung 1: Những đặc điểm tâm lý đặc trưng của tuổi VTN

I Giai đoạn 14 – 16 tuổi

Trang 7

• Bận tâm về sự hấp dẫn giới tính

• Thường xuyên thay đổi các quan hệ

• Hướng đến các quan hệ khác giới với sự sợ hãi, lo lắng

• Nhạy cảm, dễ bị tổn thương và lo lắng với những người khác giới

• Cảm nhận về tình yêu và sự đam mê

Nội dung 1: Những đặc điểm tâm lý đặc trưng của tuổi VTN

I Giai đoạn 14 – 16 tuổi

• Phát triển thần tượng và lựa chọn các mẫu hình lý tưởng

• Hiểu về lương tri

• Tự đặt ra được mục tiêu

• Quan tâm đến lý lẽ đạo đức

Trang 8

• Có khả năng thỏa hiệp

• Hãnh diện về công việc, nhiệm

vụ của mình

• Tự lực

• Quan tâm đến mọi người hơn

Nội dung 1: Những đặc điểm tâm lý đặc trưng của tuổi VTN

II Giai đoạn 16 – 18 tuổi

• Bận tâm nhiều về tương lai

• Suy nghĩ về vai trò của mình trong cuộc sống

Trang 9

• Bận tâm về các mối quan hệ nghiêm túc

• Bản sắc giới tính rõ ràng

• Có đủ khả năng phát triển tình yêu

Nội dung 1: Những đặc điểm tâm lý đặc trưng của tuổi VTN

II Giai đoạn 16 – 18 tuổi

• Có sự anh minh, hiểu biết sâu sắc

• Nhấn mạnh đến chân giá trị và tự trọng

• Đặt ra mục tiêu và hiện thực hóa mục tiêu

• Chấp nhận các thể chế, quy tắc xã hội và truyền thống văn hóa

• Tự điều chỉnh các ý niệm về giá trị bản thân

Trang 10

Nội dung 2: Các rối nhiễu tâm lý ở trẻ em và chiến lược làm

Trang 11

a Các vấn đề hướng nội

# Vấn đề trầm cảm

# Hành vi tự sát

# Vấn đề rối loạn lo âu

# Rối loạn dạng cơ thể ( tâm bệnh)

Trang 13

• Hay khóc

• Thu mình khỏi bạn bè

và gia đình

• Mất hứng thú trong các hoạt động

• Thay đổi thói quen ăn

và ngủ

# Vấn đề trầm cảm

Trang 15

Hậu quả của trầm cảm

• Ở trường: gây hấn với bạn bè, thầy cô, học không tập trung, nghỉ học

• Trong gia đình: thu mình, cải vã, bỏ nhà đi

• Tự trọng thấp: thiếu tự tin, thấy mất giá trị, xấu xí

• Nghiện internet, sex

• Lạm dụng rượu và ma túy, thuốc lá

• Các hành vi liều lĩnh: đua xe,tình dục không an toàn

• Bạo lực

• Rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống

• Hành vi tự huỹ hoại: cắt tay, xăm mình, tự xác…

# Vấn đề trầm cảm

Trang 16

Cách thức hỗ trợ giảm trầm cảm

Nói chuyện với trẻ Trầm cảm

• Nhẹ nhàng nhưng kiên định:

- Đừng vội vàng từ bỏ ý định giúp đỡ trẻ

- Tôn trọng cảm xúc, hành vi của trẻ không hợp lý

- Vẫn nhấn mạnh về sự quan tâm của bạn

• Lắng nghe, không thuyết giảng:

- Không nói lời chỉ trích, nhận xét về điều trẻ nói

- Không đưa lời khuyên

Trang 17

và nhà trường

• Học về trầm cảm

Cách thức hỗ trợ giảm trầm cảm

# Vấn đề trầm cảm

Trang 18

# Hành vi tự sát

Trang 19

Dấu hiệu nhận biết

• Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử

• Viết chuyện, thơ về cái chết hoặc tự tử

• Có hành vi huỹ hoại

• Cho đi những vật sở hữu có giá trị

• Tâm trạng tốt lên bất ngờ và không có lý do sau khi thu mình

• Nói tạm biệt với bạn, gia đình như, viết thư tuyệt mệnh

• Không chú ý đến hình thức, vẻ ngoài hoặc vệ sinh

cá nhân

• Tìm vũ khí, thuốc hoặc những dụng cụ, cách thức khác có thể tự hại bản thân

# Hành vi tự sát

Trang 21

Dấu hiệu nhận biết

• Sợ hãi, lo lắng quá mức, bất an, thận trọng và cảnh

• Quá dè dặt, kìm chế hoặc quá thể hiện cảm xúc

# Vấn đề rối loạn lo âu

Trang 22

Hậu quả của rối loạn lo âu

• Không học, chơi thể thao và các hoạt động xã hội tốt

• Không thể phát triển được các năng lực của mình

• Quá phụ thuộc, thiếu tự tin

• Có thể làm đi làm lại một việc hoặc trì hoãns

• Rối loạn cảm xúc, rối loạn ăn uống, giấc ngủ

• Tự tử hoặc tự hủy hoại bản thân

• Sử dụng rượu hoặc ma túy để tự chữa hoặc làm dịu

đi nỗi lo âu

• Hình thành các nghi thức để giảm hoặc tránh lo âu

# Vấn đề rối loạn lo âu

Trang 23

Biện pháp hỗ trợ giảm lo âu

• Lắng nghe và tôn trọng

• Không coi thường cảm xúc của trẻ

• Giúp trẻ hiểu rằng các cảm xúc khó chịu, không thoải mái về cơ thể, hình thức… là phần tự nhiên của tuổi VTN

• Giúp trẻ theo dõi lo âu trong từng tình huống và các trải nghiệm của trẻ

• Trẻ VTN cần được giới thiệu đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần

# Vấn đề rối loạn lo âu

Trang 24

# Rối loạn dạng cơ thể ( tâm bệnh)

Biểu hiện

• Là đau/khó chịu một

phần nào trong cơ thể

nhưng không tìm thấy

nguyên nhân y khoa

• Thường gặp dạng: đau

đầu, đau bụng, khó thở,

ngất xỉu, co quắp tay

chân…

Trang 25

• Lo âu xa cách: ly hôn, tang chế

• Lo âu, stress, trầm cảm

• Áp lực học đường: tình bạn, tình yêu, mối

quan hệ thầy cô, áp lực học tập

• Áp lực gia đình: mối quan hệ các thành viên

trong gia đình

• Thường xuất hiện ở trẻ nhạy cảm, tự lập

kém, thiếu kỹ năng giải quyết vấn đề

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

# Rối loạn dạng cơ thể ( tâm bệnh)

Trang 26

- Khám y khoa tổng quát

- CBTL tiếp cận, tạo niềm tin, gợi mở để trẻ tâm sự về những

khó khăn đang gặp phải, liên kết khó khăn với triệu chứng

- Thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lý

- Sống trong môi trường yêu thương, chia sẻ

- Được trang bị những kỹ năng sống từ nhỏ

Hỗ trợ

# Rối loạn dạng cơ thể ( tâm bệnh)

• GV và phụ huynh đều quan tâm tới trẻ một cách bình

Trang 28

Dấu hiệu tăng động

• Bồn chồn không yên và luôn uốn éo, cựa quậy

• Luôn rời khỏi ghế trong các tình huống đáng nhẽ cần ngồi

yên

• Di chuyển xung quanh liên tục, thường chạy hoặc trèo

không phù hợp tình huống

• Nói nhiều

• Khó chơi yên lặng hoặc thư thái

• Luôn hoạt động, như là bị điều khiển bởi mô tơ

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 29

• Hành động không suy nghĩ

• Bật ra câu trả lời trong lớp mà không chờ đợi được gọi hoặc nghe hết câu hỏi

• Không chờ đến lượt mình khi đợi hàng hoặc chơi

• Nói những điều sai ở những thời điểm không phù hợp

• Thường ngắt lời, làm gián đoạn việc của người khác

• Xâm lấn cuộc nói chuyện hoặc trò chơi của người khác

• Không thể kìm giữ tình cảm, dẫn đến các cơn giận dữ, cáu kỉnh hoặc ăn vạ

• Đoán chứ không cân nhắc để giải quyết vấn đề

Dấu hiệu tăng động

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 30

• Chỉ chú ý được khi tiếp xúc với những điều trẻ thích thú, quan tâm.

• Dễ bị sao nhãng với những công việc lặp lại, nhàm chán.

• Khó hoàn thành bất cứ việc gì: thường nhảy

từ việc này sang việc khác, nhảy trong quá trình làm.

• Tổ chức học tập và thời gian khó khăn.

Dấu hiệu giảm chú ý

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 31

Dấu hiệu giảm chú ý

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 32

Hậu quả tăng động giảm chú ý

Tính xung động của VTN dẫn đến:

• Hành động trước khi suy nghĩ

• Hành vi chống đối xã hội: Sử dụng chất kích thích, các hành vi hung tính, tình dục không

an toàn, lái xe bất cẩn và các tình huống

nguy cơ khác

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 33

- Tránh sự thay đổi, giải thích trước khi có sự thay đổi

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 34

• Khi đưa ra lời hướng dẫn:

- Nhìn vào mắt trẻ để trẻ có thể nhìn mình

- Nói rõ ràng yêu cầu, 1 yêu cầu cho 1 việc

- Khen và điều chỉnh kịp thời đến từng hành vi trẻ

- Không cầu toàn

Biện pháp hỗ trợ ( tiếp …)

• Nâng cao lòng tự trọng:

- Khen thưởng nhiều hơn chê bai

- Khen trẻ trước mặt phụ huynh, trước lớp

- Khen, chê hành vi chứ không khen chê nhân cách, năng lực

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 35

•Cố ý cho trẻ thấy bạn đang nói những điều tích cực về trẻ

•Lập khuôn mẫu hành vi mà bạn muốn thấy ở học sinh

•Tìm cơ hội cho trẻ thấy “bức tranh mới” về bản thân

•Giúp trẻ có cơ hội để trẻ nhận thấy mình thay đổi tốt

•Nhắc cho trẻ thấy được những kết quả mà trẻ đạt được

•Bày tỏ niềm mong mỏi, cảm xúc của bạn với những hành

vi mới tích cực

Biện pháp hỗ trợ ( tiếp …)

# Tăng động giảm chú ý (ADHD)

Trang 36

Mục đích

• Mục đích: thể hiện sự bực tức hoặc thù

địch, hẳng định chủ quyền, dọa nạt, thể hiện sự sở hữu, đáp trả lại sự sợ hãi

hoặc đau đớn, ganh đua, v.v.

# Gây hấn

Trang 37

Biểu hiện

• Bắt nạt, đe doạ hay uy hiếp người khác

• Khởi xướng và tham gia các cuộc ẩu đả, đánh nhau

• Sử dụng các loại vũ khí có thể gây hại nghiêm trọng về thể chất cho người khác

• Có biểu hiện độc ác về thể chất với người khác hoặc động vật

• Ăn cướp tài sản trong khi đối mặt với nạn

nhân

• Phá hoại tài sản của công hoặc của người khác

• Cố ý gây cháy để gây thiệt hại cho người khác

# Gây hấn

Trang 38

Phân loại

• Gây hấn mang tính

chất thù địch: xuất

phát từ tức giận, có mục đích gây tổn thương hay đau đớn

• Gây hấn mang tính

chất phương tiện: ít

yếu tố cảm xúc, nhiều mục đích và toan tính

hơn

# Gây hấn

Trang 39

Hỗ trợ

• Trừng phạt thể chất không mang lại hiệu quả.

• Phạt nhẹ kết hợp tham vấn và các chiến lược làm cha mẹ tích cực.

• Đưa ra các chương trình thay đổi cách suy nghĩ

tiêu cực

• Hướng dẫn tự mình phân tán hoặc xao lãng với

những ấm ức đang hiện hữu.

• Hướng dẫn trì hoãn thời gian từ ấm ức đến hành động: đếm 1 – 10

• Hướng dẫn đối đầu với những ấm ức một cách phi bạo lực và chia sẻ cảm giác ấm ức.

• Dạy kỹ năng giao tiếp và thấu cảm.

# Gây hấn

Trang 40

Dấu hiệu

• Quá nhạy cảm và hay khó chịu vì người khác

• Thường xuyên tức giận, bực bội

• Thường xuyên có thái độ thù hằn, cay độc.

Những biểu hiện hành vi này thường gây khó

khăn cho cá nhân trong hoạt động xã hội, học tập

và nghề nghiệp

# Chống đối – không tuân thủ

Trang 41

Hỗ trợ

• Thay đổi hành vi của cha mẹ.

• Giáo dục ý nghĩa và nguồn gốc của hành vi

chống đối.

• Cách đưa ra những nguyên tắc trong gia đình.

• Chiến lược hành vi làm cha mẹ có hiệu quả.

# Chống đối – không tuân thủ

Chú ý tích cực và khen ngợi để củng cố những hành vi được mong đợi

• Phớt lờ những hành vi không phù hợp không nghiêm trọng

• Đưa ra những chỉ dẫn ngắn gọn, rõ ràng, loại bỏ những tác nhân

ảnh hưởng đến sự chú ý của trẻ

• Thiết lập một hệ thống thưởng quy đổi ở nhà.

• Sử dụng hình phạt khoảng lặng cho những hành vi sai nghiêm

trọng

Trang 42

Dấu hiệu

• Độc ác với người và động vật bao gồm

• Phá hoại tài sản (hành vi xâm hại gây tổn thất tài sản)

• Lừa đảo hay trộm cắp

• Vi phạm nghiêm trọng các luật lệ

# Rối loạn hành vi

Trang 43

Dấu hiệu

• Các nét tính cách xung động, bốc đồng, hiếu chiến, ngạo ngược dễ bị kích động

• Sử dụng biệt danh “shock”

• Thất bại trong việc thích nghi với các chuẩn mực, quy định, thường xuyên phá luật và bất chấp sự an toàn của bản thân và người khác

• Hay bị bắt giữ, hay phải trình diện ở các cơ quan công an và thiếu sự ăn năn, hối hận

# Phạm tội – Phạm pháp

Trang 44

Hỗ trợ

• Liệu pháp nhóm, sử dụng các nhóm đồng đẳng

để điều trị tỏ ra có đáp ứng ở nhiều trẻ em phạm pháp trong các nhà tù hoặc trại cải tạo

• Các chiến lược cải thiện sức khoẻ tâm thần và thể chất

• Tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ thai nhi để làm giảm các chấn thương và tổn thương hệ

thần kinh từ giai đoạn ấu thơ đến VTN

• Tuyên truyền giáo dục nhằm xoá bỏ các hình

thức trừng phạt thân thể một cách bạo lực

• Tuyên truyền phổ biến pháp luật và những giá trị

xã hội tích cực

# Phạm tội – Phạm pháp

Trang 45

# Trốn học

- Sợ thất bại, học kém

- Vấn đề với những trẻ khác: bị bắt nạt, trêu chọc, hăm doạ, đánh

- Lo lắng về việc đi vệ sinh nơi công cộng

- Có mối quan hệ không tốt với GV

- Lo lắng về gia đình, không tập trung học được

- Liên quan đến vấn đề tự lập, hình ảnh bản thân

Nguyên nhân

Trang 46

• Trò chuyện với trẻ để tìm hiểu lý do

• Kết hợp với phụ huynh

• Giải thích về những luật lệ ở trường để trấn an trẻ

• Thảo luận với trẻ về những nguồn trợ lực: thầy

cô, hiệu trưởng

• Vẫn cương quyết cho trẻ đi học, có thể bằng cách tiếp cận lại từng bước một

• Giúp trẻ nâng cao tính tự lập và kỹ năng giải quyết vấn đề

Hỗ trợ

# Trốn học

Trang 47

# Rối loạn nhận dạng giới tính tuổi VTN

Biểu hiện

• Thích mặc đồ khác với

giới tính bên ngoài

• Biểu hiện bên ngoài và

cách cư xử như người

khác phái

• Có quan hệ tình cảm với

người cùng giới tính

Trang 48

• Sự mong đợi của gia đình

Trang 49

• Liên kết với phụ huynh

• Hướng dẫn gặp bác sỹ nội tiết

• Tiếp cận không phê phán, tạo niềm tin

Trang 50

c Các vấn đề phát triển

# Trẻ tự kỉ

# Trẻ chậm phát triển trí tuệ

Trang 51

Dấu hiệu nhận biết

Hành vi rập khuôn

Khiếm khuyết giao tiếp xã hội

Trang 53

Khái niệm chậm trí tuệ

- Thường được chẩn đoán trước 18 tuổi

- Là tình trạng chức năng trí tuệ thấp hơn mức trung bình

- Không phát triển các kỹ năng nhận thức phù hợp

với độ tuổi

- Thiếu các kỹ năng cần thiết đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày

# Trẻ chậm phát triển trí tuệ

Trang 54

Can thiệp

• Phát triển những khả năng của trẻ

• Giáo dục đặc biệt và huấn luyện các kĩ năng xã hội sớm

• Cần có chuyên gia đánh giá và giáo dục.

# Trẻ chậm phát triển trí tuệ

Trang 55

# Dấu hiệu nhận biết Stress

• Đau, nhức Ỉa chảy hoặc táo bón

• Buồn nôn, đau đầu Đau ngực, tim đập nhanh

• Thấy lạnh thường xuyên Ăn, ngủ nhiều hoặc ít

• Tách mình khỏi mọi người

d Stress trong trong học đường

Trang 56

# Hệ quả của Stress

• Các rối loạn hướng nội như trầm cảm, lo

âu, rối loạn tiêu hóa

• Các rối loạn hành vi.

• Lạm dụng rượu hoặc chất kích thích

d Stress trong trong học đường

Trang 57

a Vai trò, trách nhiệm của nhà TVTL học đường

Sứ mệnh: Tạo điều kiện cho học sinh phát triển qua

việc tư vấn cho học sinh, phối hợp giáo dục giữa Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức đúng bản thân

(năng lực, nhu cầu, động cơ v.v…), góp phần vào

sự phát triển toàn diện ở học sinh và đáp ứng yêu cầu cộng đồng

Công việc:

-Hỗ trợ tâm lý học sinh một cách chuyên nghiệp

-Hoạt động giáo dục nhóm, tập thể

-Tư vấn giáo viên, phụ huynh và nhà trường

Nội dung 3: Một số yêu cầu đối với nhà tư vấn tâm lý

Trang 58

Tiếp ….

• Hỗ trợ tạo ra một môi trường học tập an toàn và đáp ứng nhu cầu của từng HS nhờ các chương trình phòng ngừa và can thiệp tâm lý

• Giúp HS đạt được sự phát triển cá nhân tối ưu, lĩnh hội được các kĩ năng xã hội và các giá trị tích cực

• Giúp HS nhận thức được bản thân, có kĩ năng xã hội cần thiết để đạt được các mục tiêu phù hợp

• Sẵn sàng hỗ trợ khủng hoảng

Trang 59

b Nguyên tắc hoạt động của nhà TVTL học đường

• Mỗi người đều có quyền được tôn trọng nhân cách như

một con người độc lập và tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ tâm lý không thành kiến về con người, tính cách, tôn

giáo hoặc tập tục Họ được đối xử với giá trị của họ.

• Mỗi người đều có quyền lựa chọn và chịu trách nhiệm

về các quyết định của mình.

• Mỗi người đều có quyền có sự riêng tư, do đó có quyền

trông đợi một mối quan hệ giữa trẻ và cán bộ TVTLHĐ dựa trên yêu cầu vền sự tin tưởng và bảo mật.

• Cán bộ TVTLHĐ không gây hại cho trẻ.

Trang 60

c Thái độ và tính cách của nhà TVTL học đường

1 Quan tâm và sẵn lòng giúp đỡ học sinh

2 Tôn trọng học sinh

3 Nhiệt tình với công việc, cởi mở với học sinh

4 Chấp nhận sự khác biệt, khoan dung đối với quan điểm hay cách nhìn nhận vấn đề của HS

5 Quan tâm đến nhu cầu của học sinh

6 Chân thành

7 Thông cảm

8 Có ý thức tốt về bản thân

Trang 61

• Có khả năng lắng nghe và giao tiếp với trẻ một cách rõ ràng, cởi mở,

thấu hiểu và có mục đích.

• Có khả năng thu thập thông tin và xâu chuỗi các sự kiện có liên

quan trong quá trình đánh giá vấn đề.

• Có khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ hỗ trợ mang tính

chuyên nghiệp.

• Có khả năng xây dựng niềm tin đối với trẻ và khuyến khích chúng nỗ

lực giải quyết vấn đề của chính mình.

• Có khả năng thảo luận những chủ đề nhạy cảm một cách tích cực

mà không bối rối hay sợ hãi.

• Có khả năng sử dụng các nguồn lực một cách sáng tạo trong việc

hỗ trợ trẻ đưa ra các giải pháp sáng kiến đáp ứng nhu cầu của

chúng.

• Có khả năng đánh giá toàn diện các nhu cầu của trẻ và đặt thứ tự ưu

tiên cho các vấn đề cần giải quyết

• Có khả năng xác định và chỉ ra những thế mạnh của trẻ và khuyến

khích chúng sử dụng những thế mạnh này để vượt qua các khó

khăn.

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w