- Moät soá ñoät bieán coù lôïi vaø coù yù nghóa trong choïn gioáng vaø tieán hoùa... Bieán ñoåi caáu truùc NST ñaõ laøm thay ñoåi veà soá löôïng vaø caùch saép xeáp gen treân ñoù gaâ[r]
Trang 1Bài 22 - Tiết 24
Tuần dạy: 12
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- HS biết: trình bày được khái niệm và 1 số dạng đột biến cấu trúc NST
- HS hiểu: Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được:
+ Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh
+ Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
- HS thực hiện thành thạo:
+ Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp, lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet… để tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST
1.3 Thái độ:
- Thói quen: HS yêu thích bộ môn
- Tính cách: ý thức sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật.( mục 2 Vai trò của đột biến cấu trúc NST)
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?
- Nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Tranh hình 22: Một số dạng đột biến cấu trúc NST Bảng kẻ nội dung bảng ở hoạt động 1
3.2 Học sinh:
Xem nội dung bài trước ở nhà trả lời các câu hỏi:
+ Đột biến cấu trúc NST là gì?
+ Nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc NST?
+ Vai trò của đột biến cấu trúc NST?
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định – tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sỉ số HS
4.2 Kiểm tra miệng:
1 Đột biến gen là gì? Kể tên các dạng đột biến gen?( 4đ)
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Trang 2Trả lời: - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêotit
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế cặp nuclêotit
2 Trình bày nguyên nhân phát sinh đột biến gen ? Vai trò?(4đ)
Trả lời:- Nguyên nhân:+ Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể
+ Thực nghiệm: Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học
- Vai trò: + Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật, đa số đột biến gen là lặn
+ Đột biến gen đôi khi có lợi cho người, có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt
3 Nguyên nhân chủ yếu làm phát sinh đột biến cấu trúc NST? ( 2đ)
Trả lời: - Nguyên nhân chủ yếu: Do các tác nhân vật lí, hóa học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
4.3 Tiến trình bài học:
*
Vào bài:
Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật Vậy thế nào là đột biến cấu trúc NST?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm đột biến cấu trúc NST ( 10’)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS biết: trình bày được khái niệm và 1 số dạng đột biến cấu trúc NST
Trang 3- Kĩ năng:
+ Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh
+ Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
+ Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp, lắng nghe tích cực
2 Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: quan sát, thảo luận nhóm
- Phương tiện: Tranh hình 22 một số dạng đột biến cấu trúc NST
3 Các bước của hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 22, thảo luận nhóm
hoàn thành bảng sau và trả lời các câu hỏi SGK
trang 65:
STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng biến đổi
a Gồm các đoạnABCDEFGH Mất đoạn H Mất đoạn
b Gồm các đoạnABCDEFGH Lặp lại đoạn B, C Lặp đoạn
c
Gồm các đoạn
ABCDEFGH
Đoạn B, C, D đảo ngược với nhau
Đảo đoạn
- Qua bài tập trên cho biết:
+ Đột biến cấu trúc NST là gì? Gồm những dạng
nào?
- HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời:
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác
nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
- GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn dạng đột
biến: chuyển đoạn
I Đột biến cấu trúc NST là gì?
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể
- Các dạng: mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoạn
* Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST ( 20’)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức:
Trang 4- HS hiểu: Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet… để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST
2 Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: vấn đáp
- Phương tiện: không
3 Các bước của hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Bước 1: Nguyên nhân phát sinh:
- GV nêu: + Có những nguyên nhân nào
gây đột biến cấu trúc NST?
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, nêu
được các nguyên nhân gây ra đột biến
cấu trúc NST, rút ra kết luận
* Bước 2: Vai trò của đột biến cấu trúc
NST:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 1,2
SGK và nêu câu hỏi:
+ VD1: là dạng đột biến nào? ( mất đoạn)
+ VD nào là có lợi, ví dụ nào là có hại
cho sinh vật và người?( VD1 có hại cho
con người, VD2 có lợi cho sinh vật)
+ Hãy cho biết tính chất lợi, hại của đột
biến cấu trúc NST?
+ Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây
hại cho con người và sinh vật?
( vì trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các
gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST
II Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
1 Nguyên nhân phát sinh
- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người
- Nguyên nhân chủ yếu: Do các tác nhân vật lí, hóa học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
2 Vai trò của đột biến cấu trúc NST
- Đột biến cấu trúc NST, thường có hại cho bản thân sinh vật vì các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó
- Một số đột biến có lợi và có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa
Trang 5Biến đổi cấu trúc NST đã làm thay đổi về
số lượng và cách sắp xếp gen trên đó gây
ra các rối loạn trong hoạt động của cơ
thể, dẫn đến bệnh tật, thậm chí gây chết)
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả lời
câu hỏi, rút ra kết luận
* Liên hệ GDMT: Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu
NST số 21 gây bệnh ung thư máu → cần
có ý thức sử dụng đúng đắn trong việc sử
dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, để bảo
vệ môi trường đất, nước
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết:
1 Đột biến cấu trúc NST là gì? Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST
Trả lời : - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể
- Các dạng: mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoạn
2 Nêu nguyên nhân và tính chất của đột biến cấu trúc NST ?
Trả lời : - Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người
- Nguyên nhân chủ yếu: Do các tác nhân vật lí, hóa học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
- Đột biến cấu trúc NST, thường có hại cho bản thân sinh vật vì các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó
- Một số đột biến có lợi và có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa
3 So sánh đột biến gen và đột biến cấu trúc NST ?
Trả lời :
* Giống nhau :
- Đều là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc vật chất di truyền ( ADN hoặc NST )
- Đều phát sinh từ các tác động của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong cơ thể
- Đều di truyền cho thế hệ sau
- Phần lớn gây hại cho sinh vật
* Khác nhau :
- Làm biến đổi cấu trúc của gen
- Gồm các dạng : mất, thêm, thay thế cặp
nuclêôtit
- Làm biến đổi cấu trúc của NST
- Gồm các dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
Trang 64 Đột biến cấu trúc nào sau đây không làm thay đổi vật chất di truyền :
A Mất đoạn Nhiễm sắc thể
B Đảo đoạn Nhiễm sắc thể
C Lặp đoạn Nhiễm sắc thể
D Chuyển đoạn Nhiễm sắc thể
Trả lời : B
5 Quan sát trường hợp minh họa sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào ?
A Mất đoạn Nhiễm sắc thể
B Đảo đoạn Nhiễm sắc thể
C Lặp đoạn Nhiễm sắc thể
D Chuyển đoạn Nhiễm sắc thể
Trả lời : A
6 Quan sát trường hợp minh họa sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào ?
A Mất đoạn Nhiễm sắc thể
B Đảo đoạn Nhiễm sắc thể
C Lặp đoạn Nhiễm sắc thể
D Chuyển đoạn Nhiễm sắc thể
Trả lời : B
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài tiết học này:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Làm vở bài tập
* Đối với bài tiết học sau:
- Xem trước nội dung bài 23:Đột biến số lượng NST trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là hiện tượng dị bội thể?
+ Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là ( 2n+ 1) và ( 2n – 1)?
+ Hậu quả của đột biến dị bội?
6 PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP:
STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng biến đổi
Trang 7a b
c