Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.. Thái độ:4[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày giảng:
Lớp 9A……… Lớp 9B………
Tiết 24
Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thu thập tranh ảnh , mẫu vật liên quan đến đột biến
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ:
- Thái độ bảo vệ môi trường
- Tình yêu KH, yêu thích bộ môn
Tích hợp giáo dục đạo đức: - Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột biến - Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II CHUẦN BỊ
- Tranh phóng to hình 23.1; 23.2 SGK; H 29.1; 29.2 SGK
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp tìm tòi
- Trực quan
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.
1 Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra 3 câu hỏi SGK
3 Bài mới (33’)
Trang 2GV giới thiệu khái niệm đột biến số lượng NST như SGK: đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST
Hoạt động 1: Hiện tượng dị bội Mục Tiêu: HS Biết được thế nào là hiện tượng đa bội thể.
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS về:
- Thế nào là cặp NST tương đồng?
- Bộ NST lưỡng bội, đơn bội?
- GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2
SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở
người, cặp NST thứ mấy đã bị thay
đổi và thay đổi như thế nào so với các
cặp NST khác?
- Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên
cứu mục I để trả lời câu hỏi:
- Ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị
thay đổi và thay đổi như thế nào?
- Quả của 12 kiểu cây dị bội khác
nhau về kích thước, hình dạng và khác
với quả của cây lưỡng bội bình
thường như thế nào?
- Từ các VD trên, xây dựng cho HS
khái niệm:
- Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị
bội thể?
- Hậu quả của hiện tượng thể dị bội?
Tích hợp giáo dục đạo đức: - Sống có
trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi
truờng để hạn chế sự phát sinh đột
biến - Biết yêu thuơng, chia sẻ, trách
nhiệm, khoan dung, độ luợng, xây
dựng khối đoàn kết nội bộ
- 1 vài HS nhắc lại các khái niệm cũ
- HS quan sát hình vẽ và nêu được: + Hình 29.1 cho biết ở người bị bệnh Đao, cặp NST 21 có 3 NST, các cặp khác chỉ có 2 NST
+ Hình 29.2 cho biết người bị bệnh Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có
2 NST
- HS quan sát hình 23.2 và nêu được:
+ Cà độc dược có 12 cặp NST người ta phát hiện được 12 thể dị bội ở cả 12 cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước và số lượng gai
- HS tìm hiểu khái niệm
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 3
Kết luận:
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST
bị thay đổi về số lượng
- Các dạng:
+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1)
+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1)
+ Mất 1 cặp NST tương đồng (2n – 2)
- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội Mục tiêu: HS biết nguyên nhân phát sinh hiện tượng đa bội thể.
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- GV cho HS quan sát H 23.2
- Sự phân li NST trong quá trình giảm
phân ở 2 trường hợp trên có gì khác
nhau?
- Các giao tử nói trên tham gia thụ
tinh tạo thành hợp tử có số lượng như
thế nào?
- GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên
bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị
bội
- GV chốt lại kiến thức
- Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải
thích trường hợp hình thành bệnh
Tơcnơ (OX) có thể cho HS viết sơ đồ
lai minh hoạ
Tích hợp giáo dục đạo đức: - Sống có
- Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận và nêu được:
+ Một bên bố (mẹ) NST phân li bình thường, mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp
+ Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình thường, 1 giao tử có 2 NST của 1 cặp, giao tử kia không
có NST nào
+ Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST trong cặp tương đồng
- 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
-HS quan sát hình và giải thích
Trang 4trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi
trường để hạn chế sự phát sinh đột
biến - Biết yêu thương, chia sẻ, trách
nhiệm, khoan dung, độ lượng, xây
dựng khối đoàn kết nội bộ
Kết luận: Cơ chế phát sinh thể dị bội: - Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó - Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST 4 Củng cố (5') - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK - Bài tập trắc nghiệm Sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng xảy ra ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n sẽ cho loại giao tử nào? a n, 2n c n + 1, n – 1 b 2n + 1, 2n -1 d n, n + 1, n – 1 5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1') - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK - Đọc trước bài 24 V RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………