1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA VĂN TRUNG ĐẠI

6 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra Văn Trung đại
Thể loại Đề kiểm tra
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, phân tích, so sánh và trình bày vấn đề dưới những hình thức khác nhau: trả lời câu hỏi, trắc nghiệm, bài viết ngắn II/Ma trận đề kiểm tra Mức độ Nội d

Trang 1

Tuần10: 

Tiết46:

KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu: Qua tiết kiểm tra, HS có thể :

-Tự đánh giá kết quả học tập, trình độ tiếp nhận và nắm vững các mặt kiến thức về truyện trung đại và năng lực diễn đạt

- Bước đầu hiểu một số đặc điểm về thể loại truyện chương hồi , tùy bút trung đại, truyện thơ Nôm và một số đóng góp lớn của truyện thơ trung đại vào sự phát triển của vhọc dtộc

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một số đoạn trích truyện thơ trung đại Việt Nam, tinh thần nhân văn , số phận và khát vọng hạnh phúc của con người, ước mơ về tự do , công lí, sự phê phán những thế lực hắc ám trong xã hội phong kiến, nghệ thuật tự sự

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, phân tích, so sánh và trình bày vấn đề dưới những hình thức khác nhau: trả lời câu hỏi, trắc nghiệm, bài viết ngắn

II/Ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Tác giả, tác

phẩm,năm sáng

tác, thể loại

Điểm

Các biện pháp

tu từ

Năng lực cảm

thụ /phân tích

nhân vật

Điểm

Dụng ý nghệ

thuật qua nhân

vật,

Đề bài 1

I/ Trắc nghiệm ( 3,5 điểm)

Câu1/ Tác giả của văn bản Chuyện Người con gái Nam Xương là:

A Nguyễn Du B Nguyễn Đình Chiểu

C Nguyễn Dữ D Phạm Đình Hổ

Câu2/ Truyện Kiều thuộc thể loại :

A Truyện lịch sử B Truyện thơ lục bát

C Truyện cổ tích D Truyện ngắn.

Trang 2

Câu 3 / Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều tác giả miêu tả Thuý Vân trước , Thuý Kiều sau vì:

A/ Thuý Vân không phải là nhân vật chính B/ Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều C/ Tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều

D/ Tác giả muốn đề cao vẻ đẹp của Thuý Vân.

Câu 4 / Đặc điểm của thể Chí trong Hoàng Lê nhất thống Chí là :

A/ Là một thể văn vừa có tính chất văn học , vừa có tính chất lịch sử.

B/ Lời ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống thần dân.

C/ Là một thể văn nghị luận cổ được vua chúa trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp mà mọi người cần biết.

D/ Là một văn bản có chương , hồi.

Câu 5 / Bộ mặt xấu xa nhất của bọn vua chúa phong kiến được thể hiện rõ nhất ở tác phẩm:

A/ Chuyện cũ trong phủ chúa B/ Hoàng Lê nhất thống chí.

C/ Chuyện Người con gái Nam Xương D/ Truyện Kiều.

Câu 6/Câu nói : “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi.

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

Có nghĩa là:

A/ Chịu ơn người thì phải biết đền ơn người

B/ Làm ơn thì không cần được trả ơn.

C/ Làm người thì phải có lòng bao dung nhân ái

D/ Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải người anh hùng.

Câu 7 / Nối cột A với B cho phù hợp với thể loại.

5 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga E Truyền kì mạn lục.

Câu 8 /Biện pháp nghệ thuật chủ yếu để khắc hoạ các nhân vật trong các đoạn trích sau là gì?

Chị em Thuý Kiều

Mã Giám Sinh mua Kiều

Kiều ở lầu Ngưng Bích

II/ Tự luận ( 6.5 điểm)

Phân tích đoạn thơ “ Buồn trông cửa bể chiều hôm

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.

DÀN Ý I/ Phần trắc nghiệm

Câu1 /C Nguyễn Dữ

Câu2/ Truyện Kiều thuộc thể loại

B Truyện thơ lục bát

Câu 3/ Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều tác giả miêu tả Thuý Vân trước , Thuý Kiều sau vì:.

Trang 3

C/ Tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều

Câu4 / Đặc điểm của thể Chí trong Hoàng Lê nhất thống Chí là :

A/ Là một thể văn vừa có tính chất văn học , vừa có tính chất lịch sử.

Câu 5 / Bộ mặt xấu xa nhất của bọn vua chúa phong kiến được thể hiện rõ nhất

ở tác phẩm:

A/ Chuyện cũ trong phủ chúa

Câu 6/Câu nói : “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi.

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

Có nghĩa là:

D/ Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải người anh hùng.

Câu7 / 1-D; 2-B ; 3- E ; 4- A (C) ; 5-C (A)

Câu 8 /Biện pháp nghệ thuật chủ yếu để khắc hoạ các nhân vật trong các đoạn trích sau là :

II/

PHẦN TỰ LUẬN

Câu 2: :

- Tả cảnh ngụ tình: Buồn lo

- Mỗi cặp câu -> một nỗi nhớ, nỗi buồn

+ “Thuyền thấp thoáng xa xa” -> thân phận bơ vơ nơi đất khách

+ “Cánh hoa trôi biết là về đau” -> số phận chìm nổi, long đong vô định

+ Khắc họa hình ảnh “Chân mây mặt đất” -> xanh xanh, rầu rầu, tê tái, héo úa, mịt

mờ -> nỗi đau tê tái

+ Tiếng gió, tiếng sóng kêu quanh “ghế ngồi” -> âm thanh dữ dội -> biểu tượng tai hoạ khủng khiếp sắp giáng xuống -> Kiều lo âu, kinh sợ hãi hùng

*Nghệ thuật:

- Láy:

+ Cảnh xa - gần; màu sắc: đậm – nhạt; âm thanh: tĩnh - động

-> Nỗi lo âu kinh sợ Kiều ngày 1 tăng

- Điệp: “Buồn trông” -> điệp khúc của tâm trạng

- Câu hỏi tu từ không trả lời -> sự bế tắc, tuyệt vọng

TL: Với bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc; biện pháp điệp từ ngữ, cấu trúc câu; sử

dụng các hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ… tác giả diễn tả được tâm trạng buồn đau và một số phận bơ vơ, lạc lõng, bị đe doạ của nàng Kiều.

Tâm trạng Kiều buồn cô đơn, xót xa, lo âu, sợ hãi -> bế tắc, tuyệt vọng

Đề bài 1

I/ Trắc nghiệm ( 3,5 điểm)

Câu1/ Tác giả của văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh là:

A Nguyễn Du B Nguyễn Đình Chiểu

C Nguyễn Dữ D Phạm Đình Hổ

Câu2/ Truyện Lục Vân Tiên thuộc thể loại :

A Truyện lịch sử B Truyện thơ lục bát

C Truyện cổ tích D Truyện ngắn.

Câu 3 / Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều tác giả miêu tả Thuý Vân trước , Thuý Kiều sau vì:

Trang 4

A/ Thuý Vân không phải là nhân vật chính

B/ Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều.

C/ Tác giả muốn đề cao vẻ đẹp của Thuý Vân.

D/ Tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều

Câu 4 / Đặc điểm của thể Chí trong Hoàng Lê nhất thống Chí là :

A/ Là một thể văn nghị luận cổ được vua chúa trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp mà mọi người cần biết.

B/ Lời ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống thần dân.

C/ Là một thể văn vừa có tính chất văn học , vừa có tính chất lịch sử.

D/ Là một văn bản có chương , hồi.

Câu 5 / Bộ mặt xấu xa nhất của bọn vua chúa phong kiến được thể hiện rõ nhất ở tác phẩm:

A/ Chuyện cũ trong phủ chúa B/ Hoàng Lê nhất thống chí.

C/ Chuyện Người con gái Nam Xương D/ Truyện Kiều.

Câu 6/Câu nói : “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi.

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

Có nghĩa là:

A/ Chịu ơn người thì phải biết đền ơn người

B/ Làm ơn thì không cần được trả ơn.

C/ Làm người thì phải có lòng bao dung nhân ái

D/ Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải người anh hùng.

Câu 7 / Nối cột A với B cho phù hợp với thể loại.

5 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga E Truyền kì mạn lục.

Câu 8 /Biện pháp nghệ thuật chủ yếu để khắc hoạ các nhân vật trong các đoạn trích sau là gì?

Chị em Thuý Kiều

Mã Giám Sinh mua Kiều

Kiều ở lầu Ngưng Bích

II/ Tự luận ( 6.5 điểm)

Suy nghĩ của em về nhân vật Mã Giám Sinh qua đoạn trích: “ Mã Giám

Sinh mua Kiều.”

DÀN Ý I/ Phần trắc nghiệm

Câu1 /D Phạm Đình Hổ

Câu2/ Truyện Kiều thuộc thể loại

B Truyện thơ lục bát

Câu 3/ Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều tác giả miêu tả Thuý Vân trước , Thuý Kiều sau vì:.

D/ Tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều

Câu4 / Đặc điểm của thể Chí trong Hoàng Lê nhất thống Chí là :

Trang 5

C/ Là một thể văn vừa có tính chất văn học , vừa có tính chất lịch sử.

Câu 5 / Bộ mặt xấu xa nhất của bọn vua chúa phong kiến được thể hiện rõ nhất

ở tác phẩm:

A/ Chuyện cũ trong phủ chúa

Câu 6/Câu nói : “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi.

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

Có nghĩa là:

D/ Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải người anh hùng.

Câu7 / 1-D; 2-B ; 3- E ; 4- A (C) ; 5-C (A)

Câu 8 /Biện pháp nghệ thuật chủ yếu để khắc hoạ các nhân vật trong các đoạn trích sau là :

II/

PHẦN TỰ LUẬN

H/s phân tích nhân vật Mã Giám Sinh trong đoạn trích và thể hiện dưới dạng một bài văn có MB, TB, KB

Nhân vật Mã Giám Sinh:

Đoạn trích có 3 nhân vật: MGS, mụ mối,

Kiều  nhân vật MGS và Kiều là những nhân vật chính

- Dáng vẻ

“ Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao”

Trước thầy sau tớ lao xao

Ghế trên ngồi tót sỗ sàng

- Lời nói

“ Hỏi tên cũng gần”

“ Rằng mua ngọc cho tường”

- Hành vi

“ Đắn đo quạt thơ”

“ Cò kè bớt một thêm hai”

Người ưa chải chuốt bóng bẩy

Người đàn ông đã đứng tuổi mà vẫn ăn chơi, thiếu đứng đắn

+ Nhảy lên ngồi chễm chệ, thiếu lịch sự

 MGS là kẻ hợm hĩnh, vô văn hoá

Dùng nhiều từ láy tượng hình, tượng thanh ( nhẵn nhụi, bảnh bao, lao xao)

- Sành ăn chơi, phóng đãng, trâng tráo

- Trả lời cộc lốc, không đúng ngôn ngữ của người đi hỏi vợ

- Khi phải tiêu tiền thì tỏ thái độ mềm mỏng, nói năng kiểu cách, ra vẻ lịch sự

 thô lỗ, trịnh thượng, giả dối, xảo quyệt kiểu con buôn

- Chọn hàng trực tiếp, kĩ lưỡng, tỉ mỉ, thô bạo

- Rất thận trọng khi mua bán cốt sao có lợi cho mình

Trang 6

 thực dụng, tàn nhẫn

Ngày đăng: 07/11/2013, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w