+ Khaùc nhau: Nöôùc khoaùng coù laãn chaát khaùc (laø moät hoãn hôïp) coù tính chaát thay ñoåi tuyø vaøo thaønh phaàn caùc chaát.Coøn nöôùc caát khoâng laãn chaát khaùc, coù nhieät ñ[r]
Trang 1Tuần dạy: 2 - Tiết 4
ND: 13 /09/2016
1.Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
Hoạt động 1:
HS biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong PTN hĩa học cách sử dụng một số loại dụng cụ, hĩa chất trong PTN
Hoạt động 2:
Học sinh biết:
- Mục đích và các bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện 1 số thí nghiệm cụ thể:
- Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
1.2 Kĩ năng:
Học sinh thực hiện được:
Hoạt động 2:
- Sử dụng được một số dung cụ ,hĩa chất để thực hiện một số TN đơn giản ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
1.3 Thái độ:
Thĩi quen: Có ý thức bảo vệ môi trường khi tiến hành thí nghiệm
Tính cách: Tạo sự yêu thích bộ môn ở HS qua tiết thực hành
2.N ội dung :
Nơi quy và quy tắc an tồn khi làm thí nghiệm
Các thao tác sử dụng dụng cụ hĩa chất
Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm và rút ra nhận xét
3.Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: + Dụng cụ, ống nghiệm, đèn cồn, cốc thủy tinh, đủa thủy tinh, phễu thủy
tinh, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, nhiệt kế, giấy lọc, diêm quẹt
+Hóa chất: natri clorua, cát sạch, nước sạch
3.2 Học sinh: + Diêm quẹt, đọc trước bài thực hành nắm dụng cụ , hoá chất và thao tác
chính
+Đọc một số quy tắc an toàn trong PTN/154
+Chuẩn bị giấy viết tường trình theo mẫu
4 T ổ chức các hoạt động học tập :
4.1Ổn định t ổ chức và kiểm diện: (1 phút)
Bài thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI NỘI QUY PHỊNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ HĨA CHẤT LÀM SẠCH MUỐI
ĂN CĨ LẨN TẠP CHẤT LÀ CÁT CỦA CHẤT.TÁCH
Trang 28A1 :………
8A2 :………
4.2 Kiểm tra miệng : (5 phút)
1/ Nêu tính chất hoá học giống
nhau và khác nhau giữa nước cất
và nước khoáng? (6đ)
2/ Cho biết khí cacbonic làm đục
nước vôi trong Làm thế nào để
nhận biết khí này trong hơi thở của
ta?(4đ)
1/ + Giống: là chất lỏng, không màu (2đ) + Khác nhau: Nước khoáng có lẫn chất khác (là một hỗn hợp) có tính chất thay đổi tuỳ vào thành phần các chất.Còn nước cất không lẫn chất khác, có nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy xác định (là chất tinh khiết) (4đ)
2/ Ta thổi mạnh , liên tục vào cốc nước vôi trong, nếu nước vôi trong vẩn đục ta nói trong hơi thở có khí cacbonic.(4đ)
4.3 Ti ến trình bài học : (30 phút)
*GV: Biết chất chưa đủ, các em cần thao tác với chất mới nắm
vững tính của chất để so sánh hay để tách riêng các chất từ hỗn
hợp Đó cũng chính là nội dung của bài thực hành hôm nay các em
sẽ tìm hiểu
H Đ 1: Một số quy tắc an toàn, một số dụng cụ TN,các dụng cụ
hóa chất (5p)
PP: Diễn giảng,quan sát.
GV: Treo bảng ghi quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm
GV: Trực quan và giới thiệu một số dụng cụ và thao tác sử dụng:
+ Lấy hóa chất(rắn, lỏng)
+ Dùng đũa hòa tan, cách xếp giấy lọc, cách lọc
+ Cách đốt và tắt đèn cồn
+ Cách đun hoá chất lỏng đựng trong ống nghiệm
GV:Yêu cầu học sinh chỉ đúng tên một số dụng cụ GV để trên
bàn
- HS: Dựa vào SGK/5 trả lời.
GV: Giới thiệu một số kí hiệu, nhãn đạc biệt ghi trên các lọ hóa
chất: độc, dễ nổ, dễ cháy …(sgk/154)
*GDMT: Khi sử dụng hoá chất các em cần lưu ý những gì để
không gây ô nhiễm môi trường.?
+HS: Tiết kiệm, cẩn thận không để rơi vãi hoá chất …
I/ Một số quy tác an toàn thí nghiệm Dụng cụ thí nghiệm Cách sử dụng hoá hất.
Trang 3* Hoạt động 2: Tiến hành các thí nghiệm (20p)
PP: Chia nhĩm nhỏ, thực hành thí nghiệm, vấn đáp.
GV: Thí nghiệm 1 giảm tải khơng thí nghiệm
GV: giới thiệu nhiệt độ nóng chảy của paraphin < 100oC(420 C),
còn nhiệt độ nóng chảy của S >1000C (1130C)
* TN2 tách muối ăn ra khỏi cát
GV: Treo bảng phụ ghi nội dung thí nghiệm 2
? Xác định dụng cụ- hoá chất và thao tác chính của TN
-HS: Cốc, phễu , đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ, đèn cồn.
+ Thao tác: Lọc, đun ống nghiệm
-GV: Hướng dẫn hs cách làm:
+ Cho vào cốc hỗn hợp muối ăn và cát khuấy đều Nhận xét hiện
tượng
+ Lấy một ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm, đặt phễu lọc
lên miệng ống nghiệm Rót nước từ từ theo đũa thủy tinh qua phễu
có giấy lọc
+ Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm đun trên ngọn lửa đèn cồn cho
đến khi nước bay hơi hết, ngừng đun
Quan sát các hiện tượng thí nghiệm và nêu nhận xét:
+ Chất tan, chất không tan?
+ Chất nào thu được trên phễu lọc?
+ Chất rắn thu được trong ống nghiệm sau khi đun là chất nào?
Giải thích?
-HS: Làm thí nghiệm theo hướng dẫn và báo cáo kết quả
+ HS: Muối tan, cát không tan
Cát không tan thu được trên giấy lọc
Thu được muối trong ống nghiệm.Nước bốc hơi hết
*Lưu ý:
+ Hơ đều ống nghiệm trước khi đun để tránh làm vỡ ống nghiệm
Đun nóng chất lỏng phải lắc nhẹ ống nghiệm tránh chất lỏng sôi
đột ngột và phun mạnh ra ngoài
+Phải hướng miệng ống nghiệm về phía không có người tránh
cho hóa chất độc hại dây vào người
? Qua thí nghiệm trên em hãy cho biết cách tách một chất ra khỏi
hỗn hợp?
-HS: Dựa vào tính chất khác nhau của chất.
Liên hệ thực tế:
-GV gọi hs rút ra thực tế, vận dụng vào cuộc sống và sản xuất
muối ăn
II.Cách tiến hành thí nghiệm:
* TN2: Tách riêng chất
từ hỗn hợp muối ăn và cát
+Muối tan trong nước
=> Hỗn hợp nước, muối và cát
+ Khi lọc thu được cát trên giấy lọc và dd muối ăn trong suốt + Khi đun nóng nước bốc hơi hết thu được muối ăn Đó là muối kết tinh
=> Tách được muối và cát
Trang 4*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh viết tường trình thí nghiệm.
(5p)
PP:Diễn giãng
-GV: Hướng dẫn và yêu cầu hs ghi tường trình thí nghiệm theo
mẫu đã chuaån bị:
Tên thí
nghiệm Cách tiến
hành
Hiện tượng Giải thích Kết luận
-HS: Viết tường trình thí nghiệm và thu dọn dụng cụ
*GDMT+ GDHN: Sau khi thực hành xong các em rữa dụng cụ hĩa
chất và đổ hĩa chất đúng nơi quy dịnh tránh gây ơ nhiễm mơi trường
Sau tiết thực hành các em hiểu rõ được tầm quan trọng khi tự tay
mình làm thí nghiệm và vận dụng tách chất trong các ngành nghề sau
này nếu cĩ liên quan đến hĩa học
III/ Tường trình thí nghiệm:
4.4 T ổng kết : (5 phút)
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét GV nhận xét.
- Rửa dụng cụ TN và làm vệ sinh phòng học
- GV nhận xét các nhóm về: trật tư,ï vệ sinh dụng cụ
4.5 Hướng dẫn h ọc tập : (4 phút)
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Ghi nhớ các quy tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất, một số dụng cụ trong PTN.
+ Vận dụng bài thực hành vào cuộc sống gia đình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Xem trước bài “Nguyên tử”: đọc kĩ nội dung bài.
+Xem lại phần “Sơ lược về cấu tạo nguyên tử” ở Vật lí 7
5/ Ph ụ lục :