Giáo viên phát bài kiểm tra 1 tiết cho học sinh và nhận xét bài kiểm tra của học sinh. kim loại có những tính chất và ứng dụng gì trong đời sống , sản xuất?.[r]
Trang 1Tuần dạy : 11 -Tiết :21
Ngày dạy : 27/10/14 Chương 2 : KIM LOẠI TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI 1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết được: + Hoạt động 1: Kim loại có tính dẻo + Hoạt động 2: Kim loại dẫn được điện + Hoạt động 3: Kim loại dẫn được nhiệt + Hoạt động 4: Kim loại có ánh kim - HS hiểu : + Hoạt động 1,2,3,4 : Ứng dụng của từng tính chất 1.2 Kĩ năng : - HS thực hiện được :Biết liên hệ tính chất vật lí, tính chất hoá học với một số ứng dụng của kim loại - HS thực hiện thành thạo :Biết thực hiện thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận về từng tính chất vật lí 1.3.Thái độ : - Thói quen : Lòng tin vào khoa học.Tính cẩn thận khi sử dụng các đồ dùng bằng kim loại - Tính cách : quan sát, làm việc theo nhóm, cá nhân 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: Tính chất vật lí của kim loại 3 CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên: Một đoạn dây bằng đồng,dây , ca nhôm, giấy gói bánh kẹo bằng nhôm, búa, than 3.2.Học sinh: Mẫu kim loại: Đồng, nhôm, sắt, than Tìm hiểu các vật xung quanh làm bằng kim loại 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
4.2 Kiểm tra miệng:
Giáo viên phát bài kiểm tra 1 tiết cho học sinh và nhận xét bài kiểm tra của học sinh 4.3 Tiến trình bài học :
Vào bài ( 1phút)
Xung quanh ta có rất nhiều đồ vật máy móc bằng kim loại kim loại có những tính chất và ứng dụng gì trong đời sống , sản xuất?
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính dẻo
của kim loại ( 8 phút)
GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
- Dùng búa đập vào đoạn dây nhơm
- Dùng búa đập vào mẫu than –>
quan sát, nhận xét
GV: Gọi đại diện nhĩm nêu hiện
tượng và giải thích, kết luận
GV yêu cầu học sinh uốn dây
nhơm, đồng
GV: Cho học sinh quan sát: Giấy
gĩi bánh kẹo, vỏ của đồ hộp
Kết luận
GDHN:Dựa vào tính dẻo kim loại dùng
để làm gì?
HS: sắt trịn, sắt vuơng, dụng cụ nấu ăn,
trang sức…
Hoạt động 2 :Tìm hiểu tính dẫn
điện của kim loại (5 phút)
GV: Khi cắm phích điện vào nguồn
điện thì bĩng đèn như thế nào?
HS : sáng lên
GV: Tại sao bĩng đèn sáng ?
HS : Do dây dẫn làm bằng kim loại
dẫn từ nguồn điện đến bĩng đèn
Nêu câu hỏi: Trong thực tế dây dẫn
thường làm bằng những kim loại nào?
Các kim loại khác cĩ tính dẫn điện
khơng?
Gọi học sinh nêu kết luận
MR: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Ag, Cu, Al…
Giáo dục tính cẩn thận: Khơng sử
dụng dây điện trần hoặc dây điện bị
hỏng tránh bị điện giật…
Hoạt động 3:Tìm hiểu tính dẫn
nhiệt của kim loại ( 5phút)
? Ngồi tính dẫn điện kim loại cịn
cĩ tính chất nào ?
HS: dẫn nhiệt
MR : Đốt nĩng dây nhơm, đồng
GDHN:Dựa vào tính dẫn nhiệt kim
loại dùng để làm gì?
I/ Tính dẻo:
Kim loại có tính dẻo
II/ Tính dẫn điện:
Kim loại có tính dẫn điện
III/ Tính dẫn nhiệt:
Kim loại có tính dẫn nhiệt
Trang 3HS:Dụng cụ nấu ăn
Giáo dục:Khi đun nấu phải cẩn
thận tránh bị bỏng
MR: Kim loại dẫn điện tốt nhất
cũng là kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
Hoạt động 4:Tìm hiểu ánh kim của
kim loại ( 4 phút)
Quan sát đồ trang sức bằng: Bạc,
vàng ta thấy trên bề mặt cĩ vẽ sáng, lấp
lánh rất đẹp, các kim loại khác cũng cĩ
vẽ sáng tương tự
Gọi học sinh nhận xét
Giáo viên bổ sung: Nhờ cĩ tính chất
này, kim loại được dùng làm đồ trang
sức và các vật trang trí khác
?Ngồi ra cịn tính chất vật lí nào?
HS:Tính cứng, nhiệt độ nĩng chảy, khối
lượng riêng
GV giới thiệu
IV/ Ánh kim:
Kim loại có ánh kim
4.4.T ổng kết:
Kim loại cĩ những tính chất vật lí nào?
HS:Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, cĩ ánh kim…
Bài tập 2SGK/48
HS:a/ nhiệt độ nĩng chảy
b/ đồ trang sức
c/ nhẹ, bền
d/ dây điện
e/ Nhơm
Bài tập 3 SGK/48
HS: Ag, Cu
Bài tập 5 SGK/48
HS: a/ Fe, Al b/ Fe, Al
4.5.Hướng dẫn học tập :
+ Đối với bài học ở tiết học này:
Học thuộc tính chất vật lí
Làm bài tập 3,4,5/48
* Hướng dẫn bài 4: V= m/D
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Đọc trước bài : Tính chất hĩa học của kim loại
Ơn lại thí nghiệm sắt tác dụng với oxi và kim loại tác dụng với axit, kim loại tác dụng với muối và viết PTPƯ minh họa
5.PHỤ LỤC: