TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 5ph 5ph 10ph 15ph Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Hãy cho biết CTCT là gì và ý nghĩa?. Hoạt động 2 : Yêu cầu HS đọc SGK và nêu
Trang 1Ngày soạn 10/03/08 Ngày dạy 20/03/08
Tiết 45 : Bài 36 : MÊTAN
CTPT : CH4 Phân tử khối : 16 I.Mục tiêu :
- Nắm được công thức cấu tạo , tính chất vật lí , tính chất hoá học
- Nắm được định nghĩa liên kết đơn , phản ứng thế
- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của Mêtan
- Viết được phương trình hoá học của phản ứng thế , phản ứng cháy của Metan
II.Chuẩn bị :
Mô hình phân tử Metan
Tranh vẽ mô tả thí nghiệm
III.Phương pháp :
Trực quan - Thuyết trình kết hợp giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
Trang 2TG Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
5ph
5ph
10ph
15ph
Hoạt động 1 : Kiểm tra
bài cũ
Hãy cho biết CTCT là gì
và ý nghĩa ?
Viết CTCT của CH4 ,
C2H6 ?
Hoạt động 2 :
Yêu cầu HS đọc SGK và
nêu trạng thái của khí
Mêtan
Cho HS quan sát lọ khí
Metan và nêu tính chất
vật lí của khí Metan
Hoạt động 3 :
Hướng dấn HS lắp mô
hình phân tử Metan(dạng
rỗng), cho HS quan sát
mô hình phân tử Metan
(dạng đặc) và viết công
thức cấu tạo của Metan
Nhận xét về đặc điểm
cấu tạo của Metan
Giới thiệu liên kết bền
Hoạt động 4 :
Trả lời lí thuyết
Trạng thái tự nhiên của khí Metan
- Có nhiều trong các mỏ khí , trong mỏ dầu , trong các mỏthan , trongbùn ao , trong khí biogas
Là chất khí không màu , không mùi , nhẹ hơn không khí , rất ít tan trong nước Viết CTCT
H
H ─ C ─ H
H
Đặc điểm : Trong phân tử Mêtan có 4 liên kết đơn
I Trạng thái tự nhiên và tính chất vậtk lí
Là chất khí không màu , không mùi , nhẹ hơn không khí , rất ít tan trong nước
II
Cấu tạo phân tử
CTCT :
H
H ─ C ─ H
H
Đặc điểm : trong phân tử Mêtan có 4 liên kết đơn
III Tính chất hoá học
1 Tác dụng với Oxi
Trang 3Dùng hình vẽ đốt cháy
khí Metan (4.5) cho HS
quan sát và GV mô tả
cách TN
Đốt cháy Metan thu
được những sản phẩm
nào ?
Kết luận :
Metan cháy tạo thành khí
CO2 và hơi nước
Yêu cầu HS viết phương
trình phản ứng ?
Phản ứng đốt cháy
Metan toả nhiều nhiệt
Vì vậy người ta thường
dùng Metan làm nhiên
liệu
Mô tả TN Metan tác
dụng với clo bằng hình
vẽ
Yêu cầu HS nêu hiện
tượng và rút ra nhận
xét ?
Hướng dẫn HS viết
phương trình phản ứng
(Thuyết trình sự thay thế
nguyên tử hiđro bằng clo
ở các giai đoạn )
Phản ứng giữa Metan và
Clo thuộc loại phản ứng
gì ?
Hoạt đ ộng 5 :
Quan sát tranh vẽ
Đốt cháy Metan ta thu được Khí CO2
Hơi nước
Viết phương trình phản ứng to
CH4(k) +2O2(k) CO2(k) + 2H2O(h)
Quan sát ,nêu hiện tượng Màu vàng nhạt của Clo mất
đi Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ
Nhận xét :
Màu vàng nhạt của Clo mất
đi chứng tỏ đã xảy ra phản ứng hoá học
Giấy quì tím chuyển sang
đỏ ,vậy sản phẩm khi tan vào nước tạo thành dd axit Viết phương trình phản ứng
CH4(k) + Cl2(k) CH3Cl(k) + HCl(h)
Phản ứng trên được gọi là phản ứng thế
Tóm tắt vào vở
to
CH4(k) +2O2(k) CO2(k) + 2H2O(h)
2.Tác dụng với Clo
CH4(k) + Cl2(k) CH3Cl(k) + HCl(h)
IV Ứng dụng (SGK)
Trang 4Yêu cầu HS đọc SGK và
tự tóm tắt vào
Bài tập :
Trong các khí sau :
CH4 , H2 , Cl2 , O2
a.Những khí nào tác
dụng với nhau từng đôi
một ?
b.Hai khí nào tác dụng
với nhau tạo ra hỗn hợp
nổ
Yêu cầu Hs thảo luận
nhóm để làm bài tập
BTVN : 2,3,4 (SGK
Tr116)
-Làm nhiên liệu -Nguyên liệu để điều chế khí Hiđro
CH4(k) + 2H2O(k) CO2(k) + 4H2 (h)
-Điều chế bột than và nhiều chất khác
Thảo luận nhóm a.Những khí tác dụng với nhau từng đôi một
CH4 và Cl2 , CH4 và O2 , H2
và Cl2 , H2 và O2
b Hai chất khí tác dụng với nhau tạo ra hỗn hợp nổ CH4 và O2 , H2 và O2
V Vận dụng :