1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 16. Tính chất hoá học của kim loại

23 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Kim loại tác dụng với axit HNO3 th ờng không giải phóng khí H2.. PHIẾU THEO DÕI THÍ NGHIỆMĐồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối AgNO3Cu+ 2AgNO3CuNO32+2Ag Đỏ không màu xanh lam trắng

Trang 1

TËp thÓ líp

chµo quý

thÇy c«

Trang 2

1 Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có ……… cao

2 Bạc, vàng được dùng làm……… vì

có ánh kim rất đẹp.

3 Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do ………… và ………

để điền vào chỗ trống trong các câu sau

1.nhôm; 2.bền; 3.nhẹ; 4.nhiệt độ nóng chảy;

5.dây điện; 6.đồ trang sức.

1

2

3

4

Trang 3

Em hãy quan sát thí nghiệm sắt cháy trong khí oxi, sau đĩ nêu hiện tượng và viết phương trình hĩa học.

Sắt cháy

trong khí oxi

Trang 4

•*Thí nghiệm: Natri cháy

Trang 5

Chú ý : -Một số kim loại tác dụng với

H2SO4(đặc nóng)không giải phóng

khí H2 mà tạo ra khí khác.

-Kim loại tác dụng với axit

HNO3 th ờng không giải phóng khí H2.

Hóy viết PTHH của phản ứng giữa :

1 Mg và dung dịch axit HCl.

2 Zn tỏc dụng với dung dịch axit H2SO4.

3 Cu tỏc dụng với dung dịch axit HCl.

Trang 7

PHIẾU THEO DÕI THÍ NGHIỆM

Trang 11

PHIẾU THEO DÕI THÍ NGHIỆM

Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối AgNO3Cu+ 2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag

Đỏ không màu xanh lam trắng

Có chất rắn màu đỏ bám bên ngoài dây kẽm, màu xanh lam của dung dich nhạt màu dần, kẽm tan dần.

Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối CuSO4

Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu

Không có hiện tượng Đồng không đẩy được

nhôm ra khỏi dung dịch AlCl3

Trang 13

Em có

giải pháp gì

để bảo

vệ chúng khỏi bị

gỉ sét ?

Trang 14

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

TÝnh chÊt ho¸ häc cña Kim lo¹i

Ph¶n øng cña kim lo¹i

víi phi kim Ph¶n øng cña kim lo¹i víi dd Axit

Ph¶n øng cña kim lo¹i

Mét sè kim lo¹i t¸c dông víi dung dÞch axit ( HCl,H 2 SO 4 lo·ng )

Kim lo¹i HĐHH m¹nh h¬n ( trõ Na,K,Ca…) cã thÓ ®Èy kim lo¹i HĐHH yÕu h¬n ra khái dung dÞch muèi, t¹o thµnh

Trang 15

Bài tập 1: Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau đây( ghi điều kiện nếu có):

Trang 16

8 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + NaCl

Đây là sự khác biệt của những kim loại mạnh khi tác dụng với dung dịch muối ( Na +

CuCl2)

Trang 17

Bài tập 2 : Ngâm một chiếc đinh sắt nặng 20g vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M cho đến khi phản ứng kết thúc Tính khối lượng của đinh sắt sau phản ứng (giả sử toàn bộ lượng bạc sinh ra bám lên đinh sắt) Hướng dẫn:

-Viết phương trình hóa học.

- Tính số mol của bạc nitrat  số mol của sắt phản ứng.

-Tính khối lượng của sắt phản ứng và

khối lượng bạc sinh ra

-Tính khối lượng của đinh sắt sau phản

ứng

Trang 18

Khối lượng bạc sinh ra = 0,025 x 108 = 2,7(g)

Khối lượng đinh sắt sau phản ứng :

mFe = mFe ban đầu - mFe phản ứng + mAg sinh ra

mFe = 20 - 0,7 + 2,7 = 22 (g)

Trang 19

L àm tiếp bài tập từ bài 3,4,5, 6 SGK trang 51

1 Học tính chất hoá học của kim loại ,

viết đ ợc ph ơng trình minh họa cho từng tính chất đó.

Trang 20

Xem trước bài 17:

“ DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

• TÌM HIỂU XEM:

- Dãy hoạt động hóa học của kim loại

được xây dựng như thế nào?

- Dãy hoạt động hóa học của kim loại có

ý nghĩa gì?

Trang 21

H íng dÉn bài 4:

(5)

MgSO4

Mg(NO3)2MgS

MgCl2

MgO

Mg

Trang 23

Tiết học đã kết thúc

Kính chúc các thầy cô giáo và các em học sinh sức khoẻ và

hạnh phúc

Ngày đăng: 09/10/2017, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN