-Kim loại tác dụng với axit HNO3 th ờng không giải phóng khí H2.. PHIẾU THEO DÕI THÍ NGHIỆMĐồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối AgNO3Cu+ 2AgNO3CuNO32+2Ag Đỏ không màu xanh lam trắng
Trang 1TËp thÓ líp
chµo quý
thÇy c«
Trang 21 Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có ……… cao
2 Bạc, vàng được dùng làm……… vì
có ánh kim rất đẹp.
3 Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do ………… và ………
để điền vào chỗ trống trong các câu sau
1.nhôm; 2.bền; 3.nhẹ; 4.nhiệt độ nóng chảy;
5.dây điện; 6.đồ trang sức.
1
2
3
4
Trang 3Em hãy quan sát thí nghiệm sắt cháy trong khí oxi, sau đĩ nêu hiện tượng và viết phương trình hĩa học.
Sắt cháy
trong khí oxi
Trang 4•*Thí nghiệm: Natri cháy
Trang 5Chú ý : -Một số kim loại tác dụng với
H2SO4(đặc nóng)không giải phóng
khí H2 mà tạo ra khí khác.
-Kim loại tác dụng với axit
HNO3 th ờng không giải phóng khí H2.
Hóy viết PTHH của phản ứng giữa :
1 Mg và dung dịch axit HCl.
2 Zn tỏc dụng với dung dịch axit H2SO4.
3 Cu tỏc dụng với dung dịch axit HCl.
Trang 7PHIẾU THEO DÕI THÍ NGHIỆM
Trang 11PHIẾU THEO DÕI THÍ NGHIỆM
Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối AgNO3Cu+ 2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag
Đỏ không màu xanh lam trắng
Có chất rắn màu đỏ bám bên ngoài dây kẽm, màu xanh lam của dung dich nhạt màu dần, kẽm tan dần.
Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối CuSO4
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Không có hiện tượng Đồng không đẩy được
nhôm ra khỏi dung dịch AlCl3
Trang 13Em có
giải pháp gì
để bảo
vệ chúng khỏi bị
gỉ sét ?
Trang 14KIẾN THỨC CẦN NHỚ
TÝnh chÊt ho¸ häc cña Kim lo¹i
Ph¶n øng cña kim lo¹i
víi phi kim Ph¶n øng cña kim lo¹i víi dd Axit
Ph¶n øng cña kim lo¹i
Mét sè kim lo¹i t¸c dông víi dung dÞch axit ( HCl,H 2 SO 4 lo·ng )
Kim lo¹i HĐHH m¹nh h¬n ( trõ Na,K,Ca…) cã thÓ ®Èy kim lo¹i HĐHH yÕu h¬n ra khái dung dÞch muèi, t¹o thµnh
Trang 15Bài tập 1: Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau đây( ghi điều kiện nếu có):
Trang 168 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + NaCl
Đây là sự khác biệt của những kim loại mạnh khi tác dụng với dung dịch muối ( Na +
CuCl2)
Trang 17Bài tập 2 : Ngâm một chiếc đinh sắt nặng 20g vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M cho đến khi phản ứng kết thúc Tính khối lượng của đinh sắt sau phản ứng (giả sử toàn bộ lượng bạc sinh ra bám lên đinh sắt) Hướng dẫn:
-Viết phương trình hóa học.
- Tính số mol của bạc nitrat số mol của sắt phản ứng.
-Tính khối lượng của sắt phản ứng và
khối lượng bạc sinh ra
-Tính khối lượng của đinh sắt sau phản
ứng
Trang 18Khối lượng bạc sinh ra = 0,025 x 108 = 2,7(g)
Khối lượng đinh sắt sau phản ứng :
mFe = mFe ban đầu - mFe phản ứng + mAg sinh ra
mFe = 20 - 0,7 + 2,7 = 22 (g)
Trang 19L àm tiếp bài tập từ bài 3,4,5, 6 SGK trang 51
1 Học tính chất hoá học của kim loại ,
viết đ ợc ph ơng trình minh họa cho từng tính chất đó.
Trang 20Xem trước bài 17:
“ DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
• TÌM HIỂU XEM:
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
được xây dựng như thế nào?
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại có
ý nghĩa gì?
Trang 21H íng dÉn bài 4:
(5)
MgSO4
Mg(NO3)2MgS
MgCl2
MgO
Mg
Trang 23Tiết học đã kết thúc
Kính chúc các thầy cô giáo và các em học sinh sức khoẻ và
hạnh phúc