1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Bai 22 Tinh theo phuong trinh hoa hoc

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 105,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi ñieàu cheá moät löôïng chaát naøo ñoù trong phoøng thí nghieäm hoaëc trong coâng nghieäp, ngöôøi ta coù theå tính ñöôïc löôïng caùc chaát caàn duøng hay khoâng thì ta tìm hieåu baøi [r]

Trang 1

Bài :22 -Tiết :32

Tuần:

Ngày dạy: 14/12/2016

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức:

- Học sinh biết: Phương trình hĩa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

- Học sinh hiểu :Các bước tính theo phương trình hĩa học

1.2 Kĩ năng: Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo PTHH cụ thể.

Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại

1.3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi viết công thức hoá học, phương trình

hoá học và tính toán

2 TRỌNG TÂM.

Tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm dựa vào PTHH

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập

3.2 Học sinh: + Ơn lại các bước lập PTHH

+ Xem trước các ví dụ phần 1

+ Các bước tiến hành: “Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm”

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sĩ số học sinh

Kiểm diện học sinh: 8A1: - 8A2: -

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi

Câu 1 (8đ) Nêu các bước lập phương trình hóa học?

Aùp dụng: Lập phương trình hoá học của phản ứng: Đốt bột nhôm trong khí oxi người

ta thu được nhôm oxít?( 2đ)

Đáp án

- 3 Bước lập phương trình hoá học

+ Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hoá học của chất phản ứng và sản phẩm + Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức + Viết phương trình hoá học

- Lập phương trình hoá học:

Al + O2 -> Al2O3

4Al + 3O2  2Al2O3

Câu 2: Viết công thức tính n, m, M (10đ)

Đáp án : m = n.M ⇒n= m

n

4.3 Bài mới:

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Vào bài.

Khi điều chế một lượng chất nào đó

trong phòng thí nghiệm hoặc trong công

nghiệp, người ta có thể tính được lượng

các chất cần dùng hay không thì ta tìm

hiểu bài học hôm nay “Tính theo phương

trình hóa học”.

Hoạt động 2: Bằng cách nào tìm được

khối lượng chất tham gia và sản phẩm

- GV thông báo cơ sở khoa học để sản

xuất các chất hoá học trong công nghiệp

hoặc trong phòng thí nghiệm đó là phương

trình hoá học Dựa vào phương trình hoá

học người ta có thể tìm được khối lượng

chất tham gia để điều chế một khối lượng

sản phẩm nhất định và ngược lại

- GV nêu ví dụ

 HS lập phương trình hoá học

Zn + O2 > ZnO

2Zn + O2  2ZnO

- GV ghi phương trình của học sinh vào

bài giải

- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt

Biết Zn + O2 >ZnO

mZn =13g

Tìm a/ Lập PTHH

b/ mZnO =?g

GV: Hướng dẫn HS cách giải

GV: Hỏi HS yêu cầu cần tìm

mZnO  nZnO  nZn =

Zn Zn

m

M

- GV phân tích trên phương trình để học

sinh thấy được nZn = nZnO

GV: Biết nZnO tìm mZnO bằng cách nào?

(m = n x M )

GV: Yêu cầu HS tính MZnO = ?

HS: MZnO = 81g

GV và HS cùng giải

I Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm

Ví dụ: Đốt cháy hoàn hoàn 1,3g bột kẽm

trong oxi người ta thu được kẽm oxít (ZnO) a) Lập phương trình hoá học trên

b) Tính khối lượng kẽm oxit được tạo thành?

Giải PTHH

2Zn + O2  2ZnO Số mol của kẽm phản ứng

nZn =

13

0, 2( ) 65

Zn Zn

m

mol

Theo phương trình hoá học ta có:

2mol Zn tham gia p.ứng sinh ra 2mol ZnO 0,2mol Zn - 0,2mol ZnO Khối lượng ZnO được tạo thành

mZnO= nZnO x mZnO = 0,2 x 81 = 16,2(g)

* Các bước tiến hành:

Trang 3

HS thảo luận nhóm rút ra các bước giải:

Tìm khối lượng của của chất tham gia

và sản phẩm theo phương trình hoá học

Đại diện các nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV tổng kết ghi bảng

Hoạt động 3: Luyện tập

- GV treo bảng phụ bài tập

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt

Biết CaCO3

o

t

 

mCaO = 11,2g

Tìm : m CaCO3 = ?g

 Gọi 1 HS khá giải trên bảng, cả lớp giải nháp

- GV uốn nắn HS yếu tìm MCaO , M CaCO3

GV: Treo bảng phụ bài tập 2

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải

bài tập 2

Đại diện các nhóm trình bày

GV theo dõi, hướng dẫn nhóm yếu

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV tổng kết ghi bảng

- Viết phương trình hoá học

- Chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất

- Dựa vào phương trình hoá học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng ( m = n x M )

II Luyện tập

Bài tập1: Tìm khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế được 11,2g CaO

( Ca = 40, C = 12, O = 16)

Giải Phương trình hoá học CaCO3  CaO + CO2 Số mol của CaO sinh ra sau phản ứng

nCaO =

11, 2

0, 2( ) 56

CaO CaO

m

mol

Điều chế 1 mol CaO cần phải nung 1mol CaCO3 Vậy điều chế 0,2 mol CaO cần phải nung 0,2 mol CaCO3

m CaCO3 n CaCO3xm CaCO3= 0,2 x 100 = 20(g)

m CaCO3= 20 (g)

Bài tập 2: Đốt cháy 5,4 g bột nhôm

trong không khí, người ta thu được nhôm oxit (Al2O3) Hãy tính khối lượng nhôm oxit thu được?

Giải 4Al + 3O2  2Al2O3 4mol -> 2mol 0,2mol -> x mol Số mol của nhôm

nAl =

5, 4

0, 2( ) 27

Al Al

m

mol

Số mol của Al2O3

2 3

0, 2 2

0,1( ) 4

Al O

x

Khối lượng của Al2O3

m Al O2 3 

n xM = 0,1 x 102 = 10,2 (g)

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Bằng cách nào cĩ thể tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?

Đáp án

Để tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm bằng cách:

Trang 4

- Viết phương trình hoá học

- Chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất

- Dựa vào phương trình hoá học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng ( m = n x M )

4.5 Hướng dẫn HS tự học

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Học thuộc các bước tiến hành của bài toán tính theo PTHH

- Làm BT 3 a,b SGK / 75

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Ôn lại công thức chuyển đổi giữa thể tích và lượng chất (tiết 27, 28)

- Xem trước cách giải các bài tập phần 2 SGK / 75 bài “Tính theo PTHH (tt)”

5 Rút kinh nghiệm.

- Nội dung:

- Phương -

pháp: -

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học -

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w