- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (tiế[r]
Trang 1Bài 30
Tiết 121
Tuần 32
Văn bản : ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như ca dao, dân
ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát ; phép tương phản
và phép tăng cấp trong nghệ thuật
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật
- Hệ thống các văn bản đã học , nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của từng văn bản
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hĩa, khái quát hĩa kiến thức về các văn bản đã học
- So sánh , ghi nhớ, học thuộc lịng các văn bản tiêu biểu.
- Đọc – hiểu các văn bản tự sự , miêu tả , biểu cảm , nghị luận ngắn
3 Thái độ: Tơn trọng , yêu quý các thể loại đã học
4 Năng lực HS : Động não, suy nghĩ, vận dụng
II NỘI DUNG HỌC TẬP: nội dung, thể loại và nghệ thuật của các văn bản đã học
III CHUẨN BỊ
- GV : sách tham khảo
- HS :Soạn bài theo gợi ý GV
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2 Kiểm tra miệng : kết hợp trong tiết dạy
3 Tiến trình bài học (39 phút)
Hoạt động 1:Nêu nhan đề các văn bản đã học(3 phút)
? Em hãy nhớ và ghi lại tất cả nhan đề các văn bản đã
đ-ược Đọc- Hiểu trong cả năm học Sau đĩ, đối chiếu với
sgk, tự kiểm tra và bổ sung những chỗ thiếu, sửa chữa chỗ
sai rồi chép lại vào vở một cách đầy đủ, chính xác các văn
bản đã học ?
Hoạt động 2: Định nghĩa về các thể loại(5 phút)
- Đọc lại các chú thích* ở bài 3,5,7,8; làm thơ lục bát ở
bài 13; ghi nhớ ở bài 16 (Ơn tập tác phẩm trữ tình); chú
thích * ở bài 18, câu 2 ở bài 26 (phần Đọc- Hiểu văn bản)
để nắm chắc các định nghĩa.
Khái niệm Định nghĩa – bản chất
Cadao-dân
ca -Thơ dân gian; những bài thơ-bài hát trữ tình dân gian do quần chúng
nhândân sáng tác-biểu diễn và truyền miệng từ đời này sang đời khác.
-Ca dao là phần lời đã tước bỏ đi những tiếng đệm lát, đưa hơi…dân ca là lời bài ca dân gian.
1 Nhan đề các văn bản đã học
2 Định nghĩa về các thể loại
Trang 2Tục ngữ Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, có hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được vân dụng vào đời sống hằng ngày.
Thơ trữ tình Một thể loại văn học phản ánh đời
sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác Văn bản thơ trữ tình thường có phần điệu, nhịp điệu, ngôn nhữ cô đọng mang tính cách điệu cao Thơ thất
ngôn tứ
tuyệt Đường
luật
-7 tiếng/ câu; 4câu/ bài; 28 tiếng/ bài -Kết cấu: Khai-Thừa-Chuyển-Hợp -Nhịp: 4/ 3 hoặc 2/2/3
Vần: Chân (7); liền (1-2); cách(2-4); bằng.
Thơ ngũ
ngôn
tứtuyệtĐ
luật
5tiếng/ câu; 4câu/ bài; 20tiếng / bài -Nhịp: 3/2 hoặc 2/3
Thơ thất
ngôn bát cú -7tiếng/ câu; 8câu/ bài; 54tiếng /bài -Vần: bằng, trắc, chân (7); liền (1-2);
cách (2-4-6-8) -Kết cấu bốn bên: Đề - Thực - Luận – Kết
-Luật bằng trắc: nhị, tứ, lục phân minh;-Đối: 3-4; 5-6
Thơ song
thất lục bát -Thể thơ dân tộc, bắt nguồn từ ca dao dân ca.
-Kết cấu theo từng cặp: 6-8 -Vần: bằng, lưmh (6-6); chân(6-8), liền.
-Nhịp: 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4… -Luật bằng trắc: 2B-4T-6B-8B…
-Hai thanh B6-B8 phải không trùng thanh
Thơ song
thất lục bát
-Kết hợp có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn Đường luật và thơ lục bát.
-Một khổ 4 câu: 2câu 7 tiếng(song thất) tiếp cặp 6-8
-Nhịp: 3 /4 - 3/2/2 -Thích hợp cho các thể ngâm khúc, bài diễn ca dài.
Phép tương
phản sự đối lập hình ảnh,chi thiết,nhvật… trái ngược nhau để tô đậm nhấn mạnh
một đối tựơng hoặc cả hai
Trang 3phép tăng
cấp -Thường đi cùng tương phản- Chi tiết sau cao hơn chi tiết trước
Hoạt động 3: tìm hiểu ca dao – dân ca(5 phút)
?Những tình cảm, những thái độ thể hiện trong các bài ca
dao, dân ca đã được học là gì ? Học thuộc lịng những bài
ca dao trong phần học chính.
- Ca dao về tình cảm gia đình: Nhắc nhở về cơng ơn sinh
thành (tình mẫu tử), tình anh em ruột thịt.
- Ca dao về tình yêu quê hương đất nước , con người:
Thường nhắc đến tên núi, tên sơng, tên đất với những nét
đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hĩa Đằng sau
những câu hỏi, lời đáp là những bức tranh phong cảnh,
tình yêu, lịng tự hào đối với con người, quê hương, đất
nước.
- Những câu hát than thân: Bộc lộ những nỗi lịng tê tái,
đắng cay, tủi nhục, của người dân LĐ, đặc biệt là thân
phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Những câu hát châm biếm: Phê phán và chế giễu những
thĩi hư, tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng
NT trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc.
Hoạt động 4: Tục ngữ(3 phút)
?Các câu tục ngữ đã được học thể hiện những kinh
nghiệm, thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao
động sản xuất, con ngời và XH như thế nào
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất: Phản ánh,
truyền đạt những kinh nghiệm quí báu của nhân dân trong
việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động
sản xuất.
- Tục ngữ về con người và XH: Luơn tơn vinh giá trị con
người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và
lối sống mà con người cần phải cĩ.
Hoạt động 5 : Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm
thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của VN và
Tquốc(3 phút)
?Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong
các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của VN và TQuốc (thơ
Đư-ờng) đã được học là gì ? Học thuộc lịng các bài thơ, đoạn
thơ thuộc phần văn học trung đại của VN, hai bài thơ
Đư-ờng (thơ dịch, tự chọn), hai bài thơ của C.tịch HCM.
- Các bài thơ trữ tình VN tập trung vào 2 chủ đề là tinh
thần y.nước và tình cảm nhân đạo:
+ Nội dung là tình y.nước chống xâm lược, lịng tự hào DT
và yêu chuộng cuộc sơng thanh bình được thể hiện trong
các bài thơ Sơng núi nước Nam, Phị giá về Kinh, Buổi
chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trơng ra,
+ Tình cảm nhân đạo cịn thể hiện ở tiếng nĩi chán ghét
c.tr phi nghĩa đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận (Chinh
phụ ngâm khúc), ở tiếng lịng xĩt xa cho thân phận "bảy nổi
ba chìm" mà vẫn giữ ven "tấm lịng son" của ngời phụ nữ
(Bánh trơi nước), ở tâm trạng ngậm ngùi tưởng nhớ về
3 Ca dao, dân ca
- Ca dao về tình cảm gia đình:
- Ca dao về tình yêu quê hương đất nước , con người
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
4 Tục ngữ
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Tục ngữ về con người và XH:
5 Thơ
* Các bài thơ trữ tình VN tập trung vào 2 chủ đề
- Tình yêu nước
- Tình cảm nhân đạo
Trang 4một thời đại vàng son nay chỉ cịn vang bĩng (Qua đèo
Ngang)
- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện
tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya,
Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của
tuổi thơ (tiếng gà tra).
- Các bài thơ Đường cĩ nội dung ca ngợi vẻ đẹp và tình
yêu thiên nhiên ( Xa ngắm thác núi L), tấm lịng yêu quê
h-ơng tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, nhân buổi
mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh
bị giĩ thu phá).
Hoạt động 6 : Các văn bản đã học(10 phút)
?Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ thuật chính của các
văn bản văn xuơi (trừ văn nghị luận).
T
T Nhan đề-T giả Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật
1 Cổng tường
mở ra-Lí Lan Lòng thương con vô bờ bến,
ước mong con học giỏi nên ngươiø trong đêm trước ngày khai trường lần đầu tiên của đời con.
Tâm trạng người mẹ được thể hiện nhẹ nhàng chân thực mà cảm động chân thành, lắng sâu.
2 Mẹ tôi (Trích
những tấm
lòng cao
cả)-
Et-môn-đô-đơ Amixi
Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng
Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà dạp lên tình thương yêu đó.
Thư của bố gửi cho con;
những lời phê bình nghiêm khắc nhưng thấm thía.
3 Cuộc chia tay
của những
con búp
bê-Khánh Hoài
-Tcảm gđình là vô cùng quý giá và quan trọng -Người lớn, các bậc cha mẹ hãy
vì con cái mà cố gắng có thể tráh những cuộc chia li.
Qua cuộc chia tay của những con búp bê-cuộc chia tay của những đứa trẻ ngây thơ mà đặt vấn đề giữ gìn gia đình.
Sống chết
mặc bay- Lên án tên quan vô trách nhiệm, -Nghệ thuật tương phản và
*Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại
- Thể hiện tình yêu quê hương đất nước.
- Yêu cuộc sống,tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
* Các bài thơ Đường
- Ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết
- Tình cảm nhân ái, vị tha
6 Văn xuơi: Nội dung và nghệ thuật
a Cổng trờng mở ra (Lí Lan):
- Tấm lịng thương yêu của người
mẹ đối với con và vai trị to lớn của nhà trường.
- Văn biểu cảm tâm tình, nhỏ nhẹ
và sâu lắng.
b.Mẹ tơi (ét mơn đơ Ami xi):
- Tấm lịng thương yêu lo lắng, sự
hi sinh quên mình của người mẹ đối với con và tình thương yêu kính trọng thiêng liêng của người con đối với mẹ.
- Văn biểu cảm qua hình thức 1 bức thư của người bố gửi cho con.
c Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hồi):
- Tình cảm gia đình là quí báu và quan trọng, hãy cố gắng giữ gìn
và bảo vệ hạnh phúc ấy.
-Văn tự sự cĩ bố cục rành mạch
và hợp lí.
d Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn):
- Lên án gay gắt bọn quan lại
Trang 54 Phạm Duy
Tốn cảm thông với những nổi thống
khổ của nhân dân.
tăng cấp
5 Những trò lố
hay là Varen
và Phan Bội
Châu-Nguyễn Ái
Quôc’
Đã kích toàn quyền Varen đầy âm mưu thủ đoạn, thất bại, đáng cười trước Phan Bội Châu;
ca ngợi người anh hùng trước kẻ thù xảo tra’
-Truyện ngắn hiện đại viết bằng tiếng Pháp.
-Kể chuyện theo hành trình chuyến đi -Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính.
6 Một thứ quà
của lúa non:
Cốm - Thạch
Lam
Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp, giá trị của một thứ quà quê đặc sản mà quen thuộc Việt Nam.
Bút kí – tuỳ búthay về văn hoá ẩm thực
7 Sài Gòn tôi
yêu – Minh
Hương
Tcảm sâu đậm của tác giả đối với SG qua sự gắn bó lâu bền,
am hiểu tường tận và cảm nhận tinh tế về thành phố này.
-Bút kí, kể, tả, giới thiệu và biểu cảm -Lời văn giản
dị, dùng đúng mức các từ ngữ địa phương.
8 Mùa xuân
của tôi-Vũ
Bằng
Vẻ độc đáo của mùa xuân ở miền Bắc và Hà Nộiqua nỗi sầu
xa xứ cua một người Hà Nội
Hồi ức trữ tình
9
Ca Huế trên
Sông
Hương-Hà Ánh Minh
Giới thiệu ca Huế-một sinh hoạt và thú vui văn hoá rất tao nhã ở đất cố đô.
Vbản giới thiệu thuyết minh: mavh5 lạc, giản dị mà nêu rõ đặc điểm chủ yếu của vấn đề.
Hoạt đơng 7: văn nghị luận(5phút)
?Dựa vào bài 21 (Sự giàu đẹp của tiếng Việt), kết hợp với
việc học tập TP văn học bằng Tiếng Việt đã cĩ, hãy phát
biểu những ý kiến về sự giàu đẹp của Tiếng Việt (cĩ dẫn
chứng kèm theo).
thực dân Phong kiến vơ nhân đạo
và bày tỏ niềm cảm thương vơ hạn trước cảnh cơ cực của người dân qua việc cứu đê.
- Truyện ngắn hiện đại với NT tư-ơng phản tăng cấp và lời kể, tả, bình sinh động, hấp dẫn.
e Những trị lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn ái Quốc):
- Vạch trần bộ mặt giả dối, hèn
hạ của bọn TDP, đồng thời ca ngợi nhân cách cao thượng, sự
hi sinh vì dân, vì nước của PBC
- Truyện ngắn được hư cấu tưởng tượng qua giọng văn châm biếm, hĩm hỉnh.
f Một thứ quà của lúa non - Cốm (Thạch Lam):
- Một phong vị, một nét đẹp văn hĩa trong một thứ quà độc đáo
mà giản dị của dân tộc.
- Tùy bút tinh tế, nhẹ nhàng, sâu sắc.
g Sài gịn tơi yêu(Minh Hương):
- Nét đẹp riêng của người Sài gịn
và phong cách cởi mở, bộc trực, chân tình và sống tình nghĩa của người Sài gịn
- NT biểu hiện cảm xúc của tác giả qua thể văn tùy bút.
h Mùa xuân của tơi (Vũ Bằng):
- Cánh sắc thiên nhiên và khơng khí mùa xuân ở Hà nội và miền Bắc được cảm nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương tha thiết của người xa quê hương.
- Văn tùy bút giàu hình ảnh gợi cảm.
i Ca Huế trên sơng Hơng (Hà ánh Minh):
- Vẻ đẹp của ca Huế, một hình thức sinh hoạt văn hĩa- âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng quí.
7.Văn nghị luận
a-Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai):
- Cái đẹp của Tiếng Việt là sự cân đối, hài hịa về nhịp điệu, về
Trang 6? Dựa vào bài 24 (ý nghĩa văn chương), kết hợp với việc
học tập TP văn học đã cĩ, hãy phát biểu những điểm chính
về ý nghĩa văn chương (cĩ dẫn chứng kèm theo ) ?
a-Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai):
Cái đẹp của Tiếng Việt là sự cân đối, hài hịa về nhịp
điệu, về âm hưởng, về thanh điệu: "MN là máu của VN, thịt
của VN Sơng cĩ thể cạn, núi cĩ thể mịn, song chân lí đĩ
khơng bao giờ thay đổi" (HCM).
Cái hay của Tiếng Việt được thể hiện ở sự uyển chuyển tế
nhị trong cách dùng từ, đặt câu, biểu thị được sự phong
phú, sâu sắc t.cảm của con người: "Hỡi cơ tát nớc bên
đàng, Sao cơ tát ánh trăng vàng đổ đi" (ca dao ).
Tĩm lại, cái hay và cái đẹp của Tiếng Việt là biểu thị sự
hùng hồn sức sống mãnh liệt của DT VN.
b-ý nghĩa văn chương (Hồi Thanh):
ý nghĩa văn chương là "hình dung sự sống, hoặc sáng tạo
ra sự sống" Nguồn gốc của văn chương "cũng là giúp cho
t.cảm và gợi lên lịng vị tha" Nghĩa là văn học cĩ chức
năng phản ánh hiện thực, nâng cao nhận thức, giúp ngời
đọc "hình dung sự sống muơn hình vạn trạng" đĩ là điều kì
diệu của văn thơ.
Văn chương "gây cho ta những tình cảm ta khơng cĩ
luyện cho ta những tình cảm ta sẵn cĩ " Ví như thương
ng-ười, yêu q.hg, say mê học tập, lao động, mơ ước vươn tới
chân trời bao la Những tình cảm ấy là do cuộc sống và
văn chương bồi đắp cho tâm hồn.
Văn chương cịn làm cho cuộc đời thêm đẹp, thêm phong
phú hơn như tác giả đã viết: "Cuộc ðời phù phiếm và chật
hẹp của cá nhân vì vãn chýõng mà trở nên thâm trầm và
rộng rãi đến trăm nghìn lần" Ví dụ: "Tơi yêu non xanh, núi
tím, tơi yêu đơi mày ai nh trăng mới in ngần và tơi cũng
xây mộng ước mơ, nhưng tơi yêu nhất mùa xuân" (Vũ Bằng)
Hoạt động 8: Tác dụng của việc học Ngữ văn 7 theo
h-ướng tích hợp (2 phút)
?Việc học phần tiếng Việt và TLV theo hớng tích hợp trong
Chơng trình Ngữ văn lớp 7 đã cĩ ích lợi gì cho việc học
phần văn ? Nêu một số ví dụ
- Tích hợp là sát nhập 3 phân mơn: văn- tiếng Việt- TLV
vào một chỉnh thể là Ngữ văn Từ đĩ mỗi bài học được
thực hiện gọn trong một tuần.
- Chương trình Ngữ văn 7 đã tạo ra sự thuận lợi cho việc
học phần văn.
- Phân tích tác dụng của việc học Ngữ văn 7 theo hướng
tích hợp: Hiểu kĩ từng phân môn hơn trong mối liên quan
chặt chẽ và đồng bộ giữa văn học, tiếng Việt và Tập
làm văn Nói và viết đỡ lúng túng hơn, ứng dụng ngay
những kiến thức, kĩ năng của phân môn này để học tập
phân môn kia
- Ví dụ kỹ năng trình bày dẫn chứng trong VB nghị luận
âm hưởng, về thanh điệu
- Cái hay của Tiếng Việt được thể hiện ở sự uyển chuyển tế nhị trong cách dùng từ, đặt câu, biểu thị được sự phong phú, sâu sắc t.cảm của con người
b ý nghĩa văn chương (Hồi Thanh):
- Hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống.
- Nguồn gốc của văn chương: giúp cho t.cảm và gợi lên lịng vị tha.
- Văn chương "gây cho ta những tình cảm ta khơng cĩ luyện cho ta những tình cảm ta sẵn cĩ”
- Văn chương cịn làm cho cuộc đời thêm đẹp, thêm phong phú hơn
8 Tác dụng của việc học Ngữ văn 7 theo hướng tích hợp.
- Tích hợp là sát nhập 3 phân mơn: văn- tiếng Việt- TLV vào một chỉnh thể là Ngữ văn Từ đĩ mỗi bài học được thực hiện gọn trong một tuần.
- Chương trình Ngữ văn 7 đã tạo
ra sự thuận lợi cho việc học phần văn.
Trang 7chứng minh qua văn bản chứng minh mẫu mực “Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta”
- NT tương phản - tăng cấp trong kể chuyện của Phạm
Duy Tốn (Sống chết mặc bay) và Nguyễn Ái Quốc
(Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu)
- NT tả tâm trạng, cảm xúc kết hợp với tả cảnh thiên
nhiên trong văn của Thạch Lam, Nguyễn Tâm, Vũ
Bằng
Hoạt động 9 : Đọc bảng tra cứu (3 phút)
- Đọc kĩ nhiều lần bảng tra cứu các yếu tố HV ở cuối sách
Ngữ văn 7, tập II Ghi vào sổ tay những từ (mở rộng) khĩ
hiểu và tập tra nghĩa trong từ điển ?
9.Đọc bảng tra cứu các yếu tố HV
4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)(3 phút)
- Ơn lại các văn bản đã học về nội dung , thể loại , nghệ thuật
5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)(2 phút)
* Đối với bài học ở tiết học này :
-Về nhà học bài , học ghi nhớ
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài: “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”
- Soạn câu hỏi SGK
V PHỤ LỤC : tư liệu