1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Sử dụng Di sản trong dạy học

63 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 11,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Nó làm cho kiến thức trong bài học không chỉ đơn thuần là những con số, các sự kiện khô khan mà bài học sẽ trở nên sinh động hơn, có hồn hơn, giúp học sinh tái hiện được kiến thức[r]

Trang 1

DI S N VĂN HÓA ả

DI N ệ

Trang 2

Di s n xung quanh chúng taả

Làm th nào đ nh n di n di s n? ế ể ậ ệ ả

Trang 7

Ca trù

Trang 15

Thành nhà Hồ: Ngày 27/6/2011, UNESCO đã đưa di tích Thành nhà Hồ

(Thanh Hóa) vào danh mục di sản văn hóa Thế giới.

Trang 16

Mộc bản triều Nguyễn: Mộc bản triều Nguyễn là di sản tư liệu thế giới

Trang 17

I-KHÁI NI M Ệ

Di s n văn hóa ả bao g m di s n văn hóa phi v t th và di ồ ả ậ ể

s n văn hóa v t th , là s n ph m tinh th n, v t ch t có giá tr ả ậ ể ả ẩ ầ ậ ấ ị

l ch s , văn hóa, khoa h c, đị ử ọ ượ ưc l u truy n t th h này qua ề ừ ế ệ

th h khác.ế ệ

Trang 18

PHÂN LO I: CÓ 2 Ạ LOẠI

*Di s n văn hóa v t th ả ậ ể là s n ph m v t ch t có giá tr l ch ả ẩ ậ ấ ị ị

s , văn hóa, khoa h c, bao g m di tích l ch s - văn hóa, danh ử ọ ồ ị ửlam th ng c nh, di v t, c v t, b o v t qu c gia.ắ ả ậ ổ ậ ả ậ ố

*Di s n văn hóa phi v t th ả ậ ể là s n ph m tinh th n g n v i ả ẩ ầ ắ ớ

c ng đ ng ho c cá nhân, v t th và không gian văn hóa liên ộ ồ ặ ậ ểquan, có giá tr l ch s , văn hóa, khoa h c, th hi n b n s c ị ị ử ọ ể ệ ả ắ

c a c ng đ ng, không ng ng đủ ộ ồ ừ ược tái t o và đạ ượ ưc l u truy n ề

t th h này sang th h khác b ng truy n mi ng, truy n ừ ế ệ ế ệ ằ ề ệ ềngh , trình di n và các hình th c khác.ề ễ ứ

Trang 19

1- DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ BAO GỒM:

Di tích l ch s - văn hóa ị ử là công trình xây d ng, đ a đi m và ự ị ểcác di v t, c v t, b o v t qu c gia thu c công trình, đ a đi m ậ ổ ậ ả ậ ố ộ ị ể

đó có giá tr l ch s , văn hóa, khoa h cị ị ử ọ

Danh lam th ng c nh ắ ả là c nh quan thiên nhiên ho c đ a ả ặ ị

đi m có s k t h p gi a c nh quan thiên nhiên v i công trình ể ự ế ợ ữ ả ớ

ki n trúc có giá tr l ch s th m mỹ, khoa h cế ị ị ử ẩ ọ

Di v t ậ là hi n v t đệ ậ ượ ưc l u truy n l i, có giá tr l ch s , văn ề ạ ị ị ửhóa, khoa h cọ

C v t ổ ậ là di v t có t m t trăm năm tu i tr lênậ ừ ộ ổ ở

B o v t qu c gia ả ậ ố là di v t có giá tr đ c bi t quý hi m tiêu ậ ị ặ ệ ế

bi u c a đ t nể ủ ấ ước

Trang 20

- Nghĩa trang làng, các ngôi m c , nghĩa trang li t sĩộ ổ ệ

- Các hi n v t v t ch t: cày b a, con nệ ậ ậ ấ ừ ước, khung d t, qu n ệ ầáo…

Trang 21

2-DI S N VĂN HÓA PHI V T TH : Ả Ậ Ể

Di s n văn hóa phi v t th ả ậ ể là s n ph m tinh th n ả ẩ ầ g n v i ắ ớ

c ng đ ng ho c cá nhân, v t th và không gian văn hóa liên ộ ồ ặ ậ ểquan, có giá tr l ch s , văn hóa, khoa h c, ị ị ử ọ th hi n b n s c ể ệ ả ắ

c a c ng đ ng, ủ ộ ồ không ng ng đừ ược tái t oạ và đượ ưc l u truy n ề

t th h này sang th h khác b ng truy n mi ng, truy n ừ ế ệ ế ệ ằ ề ệ ềngh , trình di n và các hình th c khác.ề ễ ứ

Trang 22

DI S N VĂN HÓA PHI V T TH BAO G M Ả Ậ Ể Ồ :

• Ti ng nói, ch vi t.ế ữ ế

• Ng văn dân gian: ữ gồm sử thi, ca dao, tục ngữ, hò, vè, câu đố, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, hát ru,

• Ngh thu t trình di n dân gian: ệ ậ ễ bao gồm âm nhạc,

múa, hát, sân khấu và các hình thức trình diễn

Trang 23

DI S N C NG Đ NG: Ả Ộ Ồ

G n v i c ng đ ng ho c cá nhân, v t th và không gian văn ắ ớ ộ ồ ặ ậ ểhóa liên quan, th hi n b n s c c a c ng đ ngể ệ ả ắ ủ ộ ồ

Đó là nh ng con ngữ ườ ụ ểi c th :

- N m gi các tri th c, kỹ năng các lĩnh v c khác nhau ắ ữ ứ ở ự

nh s n xu t nông, lâm nghi p, th công ư ả ấ ệ ủ

- N m gi ngh thu t dân gian.ắ ữ ệ ậ

- Nh ng ngữ ười tr i nghi m trong cu c s ng, trong chi n ả ệ ộ ố ếtranh, ho t đ ng trong các lĩnh v c khác nhauạ ộ ự

Trang 25

L U Ý: Ư

S phân lo i ch mang tính tự ạ ỉ ương đ i, nh t là đ i v i di ố ấ ố ớ

s n văn hoá phi v t th Di s n v t th và di s n phi v t th ả ậ ể ả ậ ể ả ậ ểluôn g n k t v i nhau và tr thành nh ng th c th s ng.ắ ế ớ ở ữ ự ể ố

Ví dụ: đồ gốm là văn hóa vật thể, nhưng chứa đựng những văn hóa phi vật thể như: kỉ năng chế tác,

cách nung…

- Các món ăn truyền thống

• Di s n văn hoá phi v t th luôn g n bó ch t chẽ v i con ả ậ ể ắ ặ ớ

người, được bi u hi n thông qua con ngể ệ ười cùng v i không ớgian văn hoá có liên quan Di s n phi v t th có m i n i ả ậ ể ở ọ ơ

trong cu c s ng ộ ố

Trang 26

II-DI S N VÀ CU C S NG XUNG ả ộ ố ở

QUANH CHÚNG TA

N u ti p c n theo quan ni m di s n thì di s n văn hóa, ế ế ậ ệ ả ả

di s n v t th , di s n phi v t th , di s n thiên nhiên ả ậ ể ả ậ ể ả ởđâu cũng có

Di s n không ch là nh ng di tích đã đả ỉ ữ ượ ếc x p h ng, ạ

nh ng di s n đữ ả ược UNESCO công nh n ậ

Di s n không xa l , không ph i là cái gì quá xa, ph i ả ạ ả ở ả

đi xa m i th y, khó có th tìm t i mà chúng ngay ớ ấ ể ớ ở

xung quanh ta, g n gũi ta, g n gũi nhà trầ ầ ường, h c ọ

sinh

Trang 27

• Các di s n ngay xung quanh tr ả ở ườ ng, b t kỳ tr ấ ườ ng nào, dù n i xa xôi, h o lánh nh t Ch nào có làng ở ơ ẻ ấ ỗ

Nh ng DS VH phi v t th g n gũi v i nhà tr ữ ậ ể ầ ớ ườ ng

và h c sinh c n đ ọ ầ ượ ư c u tiên khai thác s d ng ử ụ

trong d y h c ạ ọ

Trang 28

Khái ni m v “Di s n xung quanh chúng ệ ề ả ta” là m t khái ni m c t lõi trong giáo ộ ệ ố

d c di s n ụ ả

Trang 29

III Những di sản thường được sử dụng trong dạy học, giáo dục ở nhà trường phổ thông

 Di sản văn hóa ở Việt Nam vô cùng đa dạng, phong phú và có nhiều giá trị

 Tính đến năm 2012, Việt Nam có:

+ 7 di sản văn hóa và thiên nhiên thế

giới (Quần thể di tích Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Phố Cổ Hội An, Khu di tích Mỹ

Sơn,Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,

Hoàng Thành Thăng Long, Thành Nhà Hồ ) (Ngày 23/6/2014Quần thể danh thắng

Tràng An ở Ninh Bình)

Trang 30

 + 7 di sản văn hóa phi vật thể của nhân

loại (Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên, Không gian văn hóa Quan họ Bắc Ninh,Ca trù, Hội

Gióng, Hát Xoan, tín ngưỡng thờ cúng

Hùng Vương- Phú Thọ);( 12/2013 đờn ca

TTNB)

+3 di sản thông tin tư liệu thế giới (Mộc

bản triều Nguyễn; 82 bia đá ở Văn Miếu

Quốc tử giám; Mộc bản kinh Phật chùa

Vĩnh Nghiêm);

Trang 31

+8 khu dự trữ sinh quyển thế giới (rừng ngập mặn Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh; đảo Cát

Bà, Hải Phòng; khu dự trữ sinh quyển ven

biển và biển đảo Kiên Giang; khu dự trữ

sinh quyển đồng bằng châu thổ sông Hồng; khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An,

khu dự trữ sinh quyển mũi Cà Mau; khu dự trữ sinh quyển Cù lao Chàm; khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai).

+1 di sản thiên nhiên thuộc mạng lưới

công viên địa chất toàn cầu (Cao nguyên đá Đồng Văn).

Trang 32

+ Trên 3000 di tích lịch sử và danh lam

thắng cảnh cấp quốc gia; hàng triệu mẫu vật,

di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia được lưu

giữ trong hơn 120 bảo tàng và các sưu tập tư nhân Đặc biệt, các hiện vật văn hóa trong

cuộc sống hàng ngày, các di sản văn hóa phi vật thể đang sống trong cộng đồng rất giàu

có nhưng ít được biết đến và khai thác.

Ví dụ cảnh quan tự nhiên kết hợp các công trình kiến trúc phục vụ du lịch ở Sa Pa, Đà lạt,

di sản tự nhiên như cây đa Tân Trào, những

làn điệu dân ca tại các vùng miền khác

nhau…

Trang 33

Di sản văn hoá Việt Nam là

nguồn tài nguyên vô tận để dạy và

học suốt đời Kho tàng tri thức chứa

đựng trong hệ thống di tích, đền chùa,

bảo tàng, trong con người và trong môi

trường sống xung quanh chúng ta

Dưới dạng công cụ, thiết bị dạy học, di sản văn hóa giúp cho quá trình học tập

của học sinh trở nên hấp dẫn hơn, học

sinh hứng thú học tập và hiểu bài sâu sắc hơn, phát triển tư duy độc lập sáng tạo,

giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh

Trang 34

SỬ DỤNG DI SẢN TRONG

DẠY HỌC Ở TRƯỜNG

PHỔ THÔNG

Trang 35

I NHữNG YÊU CầU Về Sử DụNG DS TRONG DạY HọC

1) Đảm bảo mục tiêu của CT

GDPT và mục tiêu GD di sản

- Trên cơ sở mục tiêu bài học của CTGDPT, việc lựa chọn DS phải hướng vào thực hiện mục tiêu đó, hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu được thuận lợi hơn

- Bên cạnh đó GV cần xây dựng thêm một

số yêu cầu về di sản đối với HS và tăng

cường tính khám phá, nhận diện vấn đề,

trải nghiệm trong bài học tại di sản

Trang 36

Ví dụ:

- HS có thêm hiểu biết về sự ra đời của di sản, về cấu trúc hình thức và nguyên nhân của sự tạo thành cấu trúc đó, về ý nghĩa của di sản đối với đời sống tinh thần, vật chất của người dân ở địa phương có di sản,…

- Từ đó có thái độ tôn trọng di sản, có hành vi giữ gìn và chăm sóc di sản

Trang 37

2)Xác định nội dung và thực hiện các

bước chuẩn bị chu đáo

2.1 Về nội dung liên quan đến di sản:

của CT SGK có liên quan đến di sản GV đặt

ra yêu cầu cần thực hiện với học sinh

Ví dụ : GV yêu cầu HS tìm hiểu:

Trang 38

-Những yêu cầu này càng được nêu chi

tiết, trình bày đơn giản càng giúp HS nhận biết rõ nhiệm vụ cần thực hiện.

- Từ đó, GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu trước các thông tin liên quan tới di sản, khi làm việc với di sản, HS sẽ trao đổi, quan sát, so sánh những gì thu thập được với thực tế di sản, từ đó có sự hiểu biết sâu sắc, kỹ hơn về di sản

Trang 39

2.2 Các bước chuẩn bị:

Sau khi xác định được địa điểm, và di sản sử

dung trong dạy học, GV cần lập kế hoạch chi tiết

từ chuẩn bị, tiến trình dạy học và tổng kết, đánh

- Dự kiến những phương tiện gì cần cho hoạt động

- Dự kiến sẽ giao những nhiệm vụ gì cho đối tượng nào, thời gian phải hoàn thành là bao lâu

- Bản thân GV sẽ làm những việc gì để thể hiện sự tương tác tích cực giữa GV và HS

Trang 40

* Về phía HS:

- Cần chủ động bàn bạc cách thực hiện trong tập thể lớp, chỉ ra được những việc phải làm, phân công rõ ràng, đúng người, đúng việc

- Tuy vậy, GV vẫn phải có sự quan tâm, theo dõi, giúp đỡ, nhắc nhở HS hoàn thành công việc chuẩn bị

2.3 Tiến hành hoạt động với di sản

-Thiết kế bước tiến hành hoạt động như xây dựng một kịch bản cho HS thể hiện, yêu cầu cần thiết kế hoạch chi tiết:

-Từ lúc bắt đầu tiếp xúc với di sản

- Các công việc cụ thể khi HS tìm thông tin về DS liên quan đến nội dung bài học (ghi chép, chụp ảnh, vẽ lại,…);

- Trao đổi, liên hệ, nêu nhận xét của cá nhân, nhóm,… đến lựa chọn cách trình bày thông tin, mẫu vật, viết báo cáo

Trang 41

- Trong bước tiến hành hoạt động, HS hoàn toàn làm chủ,

tự quản điều khiển hoạt động GV chỉ là người tham dự, quan sát và chỉ xuất hiện khi thật cần thiết

2.4 Kết thúc hoạt động

- Công việc này cũng do HS hoàn toàn làm chủ: có thể tập

hợp HS, yêu cầu đại diện nhóm nêu cảm nghĩ về buổi làm việc với di sản, tổ chức cho HS tham gia làm vệ sinh, tổ chức cho

HS ghi cảm tưởng đối với di sản (nếu có sổ ghi cảm tưởng),

- Khi thiết kế bước này, GV có thể gợi ý các dự kiến để HS lựa chọn cách kết thúc sao cho hợp lí, tránh nhàm chán và tẻ nhạt

2.5 Đánh giá kết quả hoạt động

Đánh giá là dịp để HS tự nhìn lại quá trình tổ chức hoạt động

của mình từ chuẩn bị, tiến hành hoạt động đến đánh giá kết quả hoạt động

Trang 42

3) Phát huy tính tích cực, chủ động của HS, tạo điều kiện cho HS trải nghiệm

-GV luôn tạo điều kiện tối đa để HS được tham gia vào các hoạt động với di sản từ các họat động trong khâu chuẩn bị như lập kế hoạch, phân công người thực hiện việc cụ thể,… tới hoạt động với di sản như quan sát, làm việc trực tiếp với di sản

-GV giao nhiệm vụ rõ ràng, hướng dẫn cụ thể chi tiết để HS biết cách làm việc với di sản Từ đó, HS tích cực hơn HS được tự chủ trong công việc, được tự do tìm hiểu và hoàn thành báo cáo của mình

Trang 43

4.Kết hợp đa dạng các hình thức tổ chức thực hiệ n:

Việc sử dụng di sản có thể tổ chức nhiều hình thức tiếp cận:

- HS trực tiếp quan sát di sản, đôi khi có thể dùng các giác quan

để tìm hiểu

- Dùng máy ảnh, máy quay phim ghi lại hình ảnh di sản

-Tiếp xúc qua phim, ảnh nếu không có điều kiện đưa HS tới nơi có

di sản

- Ngoài ra HS có thể tìm hiểu di sản ngay trong khuôn viên nhà trường:

+Tổ chức sinh họat chuyên đề tìm hiểu di sản, tổ chức câu lạc

bộ những người yêu thích văn nghệ dân gian.

+Tổ chức triển lãm về di sản ở địa phương, tổ chức tham quan những địa điểm có di sản ngay tại địa phương trường đóng hoặc di sản nổi tiếng trong nước, quốc tế khi có điều kiện

Trang 44

-Có nhiều cách trình bày miệng: tường thuật, miêu tả, kể

chuyện, giải thích,… GV cần phải căn cứ vào đặc trưng nội

dung bài học để sử dụng cho phù hợp

-Song khi sử dụng các cách của trình bày miệng đều phải

đảm bảo yêu cầu phát huy tính tích cực của HS

Trang 45

+ Đồ dùng trực quan hiện vật: bao gồm những di tích văn hoá, di tích lịch sử và cách mạng, những di vật khảo cổ hoặc di vật thuộc các thời đại lịch sử

Sử dụng các hiện vật trong dạy học cần phát huy trí tưởng tượng tái tạo, tư duy lịch sử để HS hình dung đúng đời sống hiện thực của quá khứ GV nên tổ chức dạy học trong các viện bảo tàng ở trung ương, địa phương hay ở ngay các địa điểm có

di tích, tức là tiến hành bài học tại nơi có di sản

Trang 46

+ Đồ dùng trực quan tạo hình: bao gồm mô hình, sa bàn và các loại đồ phục chế khác, hình vẽ, phim ảnh, ảnh Loại đồ dùng trực quan này, GV có thể khai thác, sưu tầm, chụp ảnh từ các di sản đem về trường phổ thông để dạy học Đó là hình thức sử dụng tài liệu, tranh ảnh… về di sản để tiến hành bài học trên lớp.

+Loại đồ dùng trực quan quy ước: bao gồm các loại bản

đồ, đồ thị, sơ đồ, bảng biểu,… Loại đồ dùng trực quan này, GV cũng có thể khai thác, sưu tầm từ bảo tàng, di tích, ở công ty thiết bị trường học, hoặc dựa vào tài liệu viết về di sản để xây dựng phục vụ các bài học tiến hành ở trên lớp hay bài học tại

di sản

c) Sử dụng trao đổi, đàm thoại

Đây là việc mà GV nêu ra các câu hỏi để HS trả lời, đồng thời các em có thể trao đổi với nhau, dưới sự chỉ đạo của thầy, qua đó đạt được mục đích học tập đề ra

Trang 47

- Có các loại trao đổi đàm thoại sau: Trao đổi tái hiện tài liệu, trao đổi phân tích và khái quát hóa, trao đổi tìm tòi phát hiện, trao đổi ôn tập, tổng kết, trao đổi kiểm tra,…

- Trong trao đổi đàm thoại GV đặt câu hỏi và tổ chức cho HS trả lời hoặc trao đổi với nhau để tìm ra ý kiến đúng, thậm chí trong quá trình trao đổi HS có thể tự đặt câu hỏi và trả lời

- Ví dụ, khi sử dụng tranh, ảnh về di sản trong bài học trên lớp qui trình như sau:

+ GV phải hướng dẫn HS quan sát

+ Nêu câu hỏi gợi mở để HS tìm hiểu nội dung bài học thể hiện qua tranh ảnh

+ Trao đổi thảo luận, trình bày ý kiến trước lớp

+ Cuối cùng GV đánh giá, chốt lại thành kiến thức

Trang 48

2 Sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học hiện

- Bản chất của nó là tạo nên các tình huống có vấn đề

và điều khiển người học giải quyết những vấn đề học tập

đó Nhờ vậy, nó đảm bảo cho người học lĩnh hội vững chắc kiến thức mới, kỹ năng mới hoặc thái độ tích cực.

- Dạy học nêu vấn đề bao gồm các thành tố:

+ Trình bày nêu vấn đề : Khi trình bày nêu vấn đề, GV

đặt HS trước sự giải quyết một điều mới, điều chưa biết, đồng thời hướng dẫn HS độc lập tìm ra vấn đề đó trên cơ

sở phần trình bày của GV và những KT, KN, kĩ xảo, vốn sống thực tế của HS

Trang 49

+ Bài tập nêu vấn đề (bài tập nhận thức):là bài tập

mà việc độc lập giải quyết nó sẽ dẫn đến chỗ tạo ra sự hiểu biết mới bằng phương thức giải quyết mới mà trước đó học sinh chưa biết.

Vận dụng bài tập nhận thức vào một bài học LS có cấu trúc:

++ Đặt mục đích học tập trước khi HS nghiên cứu bài mới - dẫn dắt HS vào tình huống có vấn đề và nêu bài tập nhận thức…

++ Tổ chức cho HS giải quyết vấn đề:

Đề xuất giải quyết, Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề

++ Kết luận:

Thảo luận kết quả, đánh giá

Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết

Phát biểu kết luận

 + Đề xuất vấn đề mới

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w