Sau khi sử dụng phương pháp tác động: "Tổ chức dạy học có sử dụng phương pháp quan sát với 1 tiết dạy bài "Quả" ở lớp thực nghiệm 3A và dạy học theo phương pháp thông thường: Giảng giải [r]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI
KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI GIÚP HỌC SINH LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI NIÊN SỐ 2 LĨNH
HỘI KIẾN THỨC TỐT HƠN
(Nghiên cứu khoa học ứng dụng)
Lào Cai, tháng 4 năm 2012
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI
KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI GIÚP HỌC SINH LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI NIÊN SỐ 2 LĨNH
HỘI KIẾN THỨC TỐT HƠN
(Nghiên cứu khoa học ứng dụng)
Họ và tên : Trần Thị Hồng Phấn
Lớp : Tiểu học 3A
GV hướng dẫn: Đặng Thị Thanh Thúy
Lào Cai, tháng 4 năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
1 Tóm tắt 3
2 Giới thiệu 4
3 Phương pháp 5
3.1 Khách thể nghiên cứu 5
3.2 Thiết kế nghiên cứu 5
4 Quy trình nghiên cứu .6
5 Tiến hành thực nghiệm 6
6 Đo lường .6
7 Phân tích dữ liệu và bàn luận 6
7.1 Phân tích dữ liệu 6
7.2 Bàn luận 7
8.Kết luận và khuyến nghị 8
8.1 Kết luận 8
8.2 Khuyến nghị 8
9.Tài liệu tham khảo 8
10.Kế hoạch bài dạy lớp thực nghiệm 9
11 Các bảng điểm .16
11.1 Bảng điểm trước tác động và sau tác động lớp thực nghiệm 16
11.2 Bảng điểm trước tác động và sau tác động của lớp đối chứng .16
11.3 Bảng điểm so sánh kết quả giữa hai lớp thực nghiệm và lớp đối chứng .18
11.4 Bảng đo độ tin cậy .19
Trang 41 TÓM TẮT:
Môn TNXH ở tiểu học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu về các sự vật, hiện tượng TN - XH và mối quan hệ của con người xảy ra xung quanh các em Bên cạnh các môn chính như: Toán, Tiếng Việt, TNXH trang bị cho các em những kiến thức cơ bản của bậc học, góp phần bồi dưỡng nhân cách toàn diện cho các em
Cùng với mục đích chung của môn TNXH phần học về chủ đề tự nhiên trong chương trình học giúp các em hiểu sâu hơn, có cái nhìn cụ thể hơn về các
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, từ đó giúp các em có suy nghĩ và hành động
để bảo vệ tự nhiên - chính cái thế giới xung quanh của các em
Tuy nhiên, trong thực tế thì phần lớn học sinh lớp 3 trường Tiểu học Thái Niên số 2 có kết quả học tập môn TNXH chủ đề tự nhiên là chưa cao Học sinh còn chưa thật sự hiểu sâu về các sự vật, hiện tượng mà chương trình học đưa ra trong chủ đề Chính vì thế mà các em còn chưa phân biệt được các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên một cách sâu sắc
Tác giả nghiên cứu đã sử dụng phương pháp quan sát giúp học sinh lớp 3A lĩnh hội kiến thức phần tự nhiên trong TNXH tốt hơn
Sau khi sử dụng phương pháp tác động: "Tổ chức dạy học có sử dụng phương pháp quan sát với 1 tiết dạy bài "Quả" ở lớp thực nghiệm 3A và dạy học theo phương pháp thông thường: Giảng giải minh họa, vấn đáp, thảo luận nhóm
ở lớp 3B và sử dụng bài kiểm tra đo kiến thức để so sánh kết quả lĩnh hội kiến thức của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng Sau một tiết dạy và trên cơ sở phân tích và sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập đã khẳng định tính hiệu quả của biện pháp tác động HS lớp thực nghiệm có sự lĩnh hội kiến thức tốt hơn HS lớp đối chứng
Trang 52 GIỚI THIỆU:
Hòa cùng công cuộc đổi mới mạnh mẽ về phương pháp,hình thức tổ chức dạy học trên toàn ngành,môn TNXH cũng có những bước chuyển mình,từng bước vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của HS,phát huy sự chủ động,sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức
PP quan sát là PP đặc trưng,từng được sử dụng khi dạy môn TNXH và đặc biệt là HS tiểu học PP quan sát dễ dàng giúp HS nhận biết hình dạng,đặc điểm bên ngoài của sự vật,hện tượng đang diễn ra trong môi trường tự nhiên và trong cuộc sống
Đặc biệt,PPQS phù hợp với tâm lí nhận thức của HS tiểu học là tư duy bằng hình thức và bản tính tò mò,thích khám phá Vì vậy,khi sử dụng các giác quan
để tiếp cận với các sự vật hiện tượng(sờ,ngửi,nếm,mổ xẻ,nghe,nhìn ) để lĩnh hội tri thức HS sẽ hứng thú hơn,từ đó nâng cao chất lượng học tập
Tuy nhiên việc sử dụng PPQS trong môn TNXH còn chưa đúng mực và hiệu quả còn chưa như mong muốn
Tác giả đã xác định được nguyên nhân HS lớp 3 có sự lĩnh hội kiến thức phần TN trong TNXH là chưa cao vì: Cách sử dụng PPQS của GV còn khô khan,cứng nhắc,chưa triệt để Vì vậy HS còn chưa húng thú với môn học HS tiếp thu kiến thức chưa sâu chủ yếu là thụ động,QS qua sách,tranh ảnh Mặt khác GV còn làm việc quá nhiều,tập trung vào giảng giải mà không tổ chức được các hình thức để phát huy được sự chủ động tích cực khám phá của HS,vì thế các em không nắm sâu được kiến thức
Với việc sử dụng PPQS chưa triệt để như vậy HS thấy nhàm chán kiến thức không gắn với thực tiễn,hoạt động của các em quá ít,nên sự lĩnh hội kiến thức của các em chưa cao Để thay đổi hiện trạng: "kết quả kĩnh hội kiến thức phần tự nhiên trong TNXH của HS lớp 3 chưa cao"
Để giải quyết được nguyên nhân trên tác giả đã tiến hành tìm hiểu về thông tin cách sử dụng PPQS
PPQS là PP dạy HS cách sử dụng các giác quan để tri thức trực tiếp,có mục đích các sự vật hiện tượng diễn ra trong tự nhiên và cuộc sống Thông qua việc QS trực tiếp ấy,HS tự mình tìm tòi ,khám phá kiến thức của bào học một cách sâu sắc hơn HS được tự mình làm việc thông qua sự hướng dẫn của GV
- Giải pháp thay thế: Trong bài học,tác giả đã sử dụng triệt để PPQS để HS phân biệt được hình dạng,kích thước,màu sắc,cấu tạo từ đó lĩnh hôi tri thức sâu hơn
- Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng tốt PPQS có giúp HS lớp 3 trường TH THÁI NIÊN số 2 lĩnh hội kiến thức bài "quả" tốt hơn không?
- Giả thuyết: Có,sử dụng tốt PPQS sẽ giúp HS lớp 3 trường TH THÁI NIÊN số
2 lĩnh hội kiến thức bài "quả" tốt hơn
Trang 63 PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu.
- HS 2 lớp 3A và 3B của trường TH THÁI NIÊN số 2
Bảng 1: Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Thành tích học tập kì I Giới tính
Lớp
3B (n=21) 7 33,3 9 42,9 5 23,8 0 0 10 47,6 11 52,4
* Bảng số liệu cho thấy:
- Thành tích học tập của 2 lớp khá đồng đều:
+ Tỉ lệ HS đạt loại giỏi lớp 3A là 35%, lớp 3B là 33,3%
+ Tỷ lệ HS đạt loại khá lớp 3A là 40%, lớp 3B là 42,9%
+ Tỷ lệ HS đạt loại TB lớp 3A là 25%, lớp 3B là 23,8%
Cả 2 lớp đều không có HS yếu, kém
- Tỷ lệ HS nam và HS nữ được chia tương đối đều
+ Tỷ lệ nữ của lớp 3A là 50%, tỷ lệ nữ của lớp 3B là 47,6%
+ Tỷ lệ nam của lớp 3A là 50%, tỷ lệ nam của lớp 3B là 52,4%
Từ các số liệu trên cho thấy 2 lớp có sự tương đương về nhiều mặt
- HS cả 2 lớp có điều kiện học tập như nhau, đều được gia đình quan tâm, tạo điều kiện cho học tập
Với những số liệu trên tất cả đã lựa chọn lớp 3A là lớp thực nghiệm và lớp 3B là lớp đối chứng
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
- Sử dụng thiết kế 2 kiểm tra trước và sau tác động với 2 nhóm tương đương
- Chọn 2 lớp với nguyên sĩ số: Lớp 3A là lớp thực nghiệm và lớp 3B là lớp đối chứng Tác giả sử dụng bài kiểm tra học kì I môn TNXH của 2 lớp là bài kiểm tra trước tác động Kết quả cho thấy điểm trung bình của 2 lớp có sự khác nhau,vì thế tác giả đã dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số của 2 lớp trước khi tác động
Bảng 2: Sử dụng thiết kế 2 kiểm tra trước tác động và sau tác động với 2 nhóm tương đương
Lớp thực nghiệm 3A
(n=20)
1 tiết dạy sử dụng phương pháp quan sát
01
Lớp đối chứng 3B
(n=21)
- Sử dụng phép kiểm trứng T-Test độc lập để so sánh, xác định giá trị của
dữ liệu
Trang 74 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:
Tác giả thiết kế bài "Quả" với bài dạy có sử dụng phương pháp trực quan phù hợp, sao cho học sinh có thể trực tiếp quan sát các loại quả và hiểu sâu hơn kiến thức của bài học, từ đó nâng cao kết quả bài học (Kế hoạch bài học, phục lục trang 9)
- Lớp thực nghiệm học theo kế hoạch bài học có sử dụng phương pháp quan sát tích cực Ngoài ra học sinh sẽ được thảo luận và quan sát thực hành theo nhóm, thực hiện trả lời theo phiếu bài tập (phụ lục trang 9)
- Lớp đối chứng HS học theo phương pháp thường như: giảng giải, minh họa, gợi mở, vấn đáp,
5 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM:
Bảng 3: Thời gian tiến hành thực nghiệm
Thời gian Địa điểm (Trường TH Thái niên số 2) Tiết học theo ngày Nội dung
Sau khi kết thúc tiết học, cả 2 lớp đồng thời được thực hiện bài kiểm tra
10 phút với đề giống nhau (đề và đáp án trang 9.)
6 ĐO LƯỜNG:
- Nội dung đo:
+ Đo mức độ lĩnh hội kiến thức của HS ở lớp sau tác động
- Công cụ đo:
+ Đo kiến thức: Một bài kiểm tra 10 phút (phụ lục trang 9)
+ Hình thức kiểm tra: Kiểm tra trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn + Thời gian kiểm tra: 10 phút
+ Số lượng câu hỏi: 10 câu
+ Thang đo sử dụng điểm số từ 1 - 10
- Cách chấm điểm:
+ Sau khi kiểm tra tác động, tác giả đã cùng cô giáo chủ nhiệm của 2 lớp 3A, 3B chấm bài theo đáp án đã xây dựng
+ Độ tin cậy của kết quả được kiểm chứng bằng cách chia đôi dữ liệu + Kiểm chứng độ giá trị bằng cách nhờ cô giáo đánh giá bài kiểm tra sau tác động hoàn toàn phản ánh kiến thức cần đo trong đề tài nghiên cứu
7 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
7.1 Phân tích dữ liệu:
- Mô tả dữ liệu và kết quả so sánh dữ liệu về kiến thức của 2 lớp trước tác động và sau tác động
Bảng 4.1: Kết quả học tập môn TNXH kỳ I của học sinh
Lớp Điểm trung bình Điểm trung bình chênh lệch Lớp thực nghiệm (3A) 6,45
Bảng 4.2: Kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh sau tác động
Trang 8Lớp KTSTĐ Thực nghiệm Đối chứng Điểm TB chênh lệch
Độ chênh lệch chuẩn SD 0,640723 0,804748
Giá trị của T-Test 0,001498
0,72
Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra biểu thức sau thực nghiệm:
8.1
7.38
7
7.2
7.4
7.6
7.8
8
8.2
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Bảng số liệu 4.1 cho thấy kết quả học tập của 2 lớp là tương đương Sau tác động của thực nghiệm kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho thấy kết quả p = 0,001498 (<0,05) cho thấy sự chênh lệch trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa Tức là chệnh lệch kết quả trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà là do kết quả tác động của tác giả
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm TB=8,1, kết quả kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là điểm TB=7,38 Độ chênh lệch điểm số giữa 2 nhóm là 0,72, điều đó đã xho thấy điểm TB của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp thực nghiệm có điểm TB cao hơn lớp đối chứng
Theo tính toán thì kết quả của lớp thực nghiệm hoàn toàn đáng tin cậy
Độ tin cậy spearman-Brow là 0,759 > 0,7
Quy mô ảnh hưởng của sự tác động theo tiêu chuẩn Cohen là lớn SMD=0,9, điều này có ý nghĩa là việc tổ chức dạy có sử dụng PPQS tích cực có ảnh hưởng lớn đến kết quả lĩnh hội kiến thúc của HS
7.2 Bàn luận.
- Đề tài của tác giả hoàn toàn tập trung vào nghiên cứu, tìm câu trả lời cho
các vấn đề nghiên cứu đặt ra trong đề tài: "Sử dụng hiệu quả PPQS có giúp HS lớp 3 lĩnh hội kiến thức bài "Qủa" tốt hơn không?
Trang 9- Dựa vào số liệu đầu vào (bảng 4.1) cho thấy trình độ nhận thức của hai nhóm HS là tương đương nhau
- Kết quả dữ liệu đầu ra (bảng 4.2) cho thấy
kiểm tra 10 phút
- Thực hiện phép kiểm chứng T-Test độc lập với điểm TB cho thấy giá trị
P đều <0,05 Điều đó sự khác biệt kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là hoàn toàn có ý nghĩa
- Kết quả nghiên cứu đã khẳng định: HS lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn HS lớp đối chứng vì thế chúng ta chấp nhận kết quả nghiên cứu
- Tuy nhiên sau quá trình nghiên cứu, tác giả của đề tài này thấy rằng: Đề tài cần phải tiếp tục phát triển theo hướng: Tổ chức dạy học có sử dụng hiệu quả của PPQS trong các tiết học TNXH ở TH, nhằm tăng sự hứng thú trong giờ học,
từ đó nâng cao kết quả học tập cho HS
- Vì điều kiện thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế: Việc sử dụng PPQS trong dạy học TNXH ở TH là rất tốt, song với đề tài này tác giả mới chỉ tác động tiến hành dạy một tiết nên chưa bao quát được tất
cả kiến thức TNXH phần tự nhiên của lớp 3: Kết quả học tập còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tâm lí của HS Đầu tư vào tiết học còn nhiều hạn chế
8 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
8.1 Kết luận
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đánh giá chính xác mức độ lĩnh
hội kiến thức bài "Qủa" môn TNXH lớp 3 học có PPQS tích cực của lớp thực nghiệm 3A
- Sau khi tác giả tiến hành thực nghiệm và phân tích dữ liệu đã thu được những kết quả nhất định, việc lĩnh hội kiến thức và hứng thú học tập của HS lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng Tổ chức dạy có PPQS giúp HS lớp 3A học bài "Qủa"- phần TN của TNXH tốt hơn Kết quả nghiên cứu tác động đã chứng minh cho giả thuyết khoa học đặt ra trong đề tài
8.2 Khuyến nghị.
- Có thể đưa kết quả sử dụng PP dạy học theo góc vào giảng dạy chủ đề
TN ở TNXH lớp 3
9 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a) SOH, KC, CHNS, T(2008) Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học ứng dụng của dự án Việt-Bỉ
b) Tài liệu tập huấn PP dạy học dự án Việt-Bỉ
c) Sách giáo khoa, sachsgiaos viên TNXH lớp 3
d) Trang web: htpp://w.w.w.google.com.vn
Trang 10PHỤ LỤC
10 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP THỰC NGHIỆM
BÀI 48: QUẢ
I) Mục tiêu: Sau bài học
- Quan sát,so sánh và tìm ra sự khác nhau về màu sắc, độ lớn của một số loại quả
- Kể tên các bộ phận thường có của một quả
- Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả
II) Các hoạt động dạy - học
Tiến trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS I) Khởi động(5 phút)
II) Bài mới
* KTBC, giới thiệu bài mới
KTBC: Bài "Hoa"
+ Nêu sự khác nhau của các loài hoa và kể tên các
bộ phận của một bông hoa ?
+ Nêu chức năng và lợi ích của hoa ?
+ GV nhận xét cho điểm
- Giới thiệu bài mới
+ Cả lớp hát bài "quả"
+ Em thấy những loại quả nào trong bài hát vừa rồi ?
+ Trong đó, quả nào ăn được ?
+ Giới thiệu bài "quả"
- Ghi đầu bài
HĐ1: Quan sát
- Y/c: Thực hiện cá nhân + Quan sát hình SGK trang 92.93 và trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các loại quả trong hình?
+ Trong đó, em đã được
ăn những loại quả nào?
+ Em hãy nhớ và nêu quả
đó có hình dạng, màu sắc, mùi vị của quả đó ?
- 2HS trả lời
- Hát Trả lời Trả lời
HS thực hiện
Trang 11- Y/c: Hoạt động cả lớp
+ Trả lời các câu hỏi trên
- Sau đó, GV minh họa
về một số loại quả thật
+ Nói chung về các loại
quả
+ Nói cụ thể về quả
măng cụt, đào, đậu
* HĐ2: Làm việc với vật
thật
- Y/c: Thảo luận nhóm 2
- KT quả mà HS mang
tới lớp
- Y/c: Nhóm trưởng điều
khiển, quan sát các loại
quả
- Chọn 1 loại quả: Qs độ
lớn, màu sắc, mùi vị, bóc
hoặc gọt vỏ để nhận xét
vỏ quqr có gì đặc biệt?
Qủa đó có hạt không?
- Đại diện nhóm trình
bày
- GV bổ sung một loại
chuối có hạt: chuối Tây
- GV hỏi:
+ Quả khi chín thường có
màu gì?
+ Các hình dạng của
quả?
+ Mùi vị của quả ?
=> KL: quả khác nhau về
hình dạng, kích thước,
mùi vị, màu sắc
HĐ3: Thực hành
- Y/c: Thực hiện nhóm 4
- Y/c: Thực hành bổ quả
và quan sát
- Hoàn thành phiếu thảo
luận gồm 4 câu hỏi
+ C1: Quả gồm các bộ
phận nào ?
+ C2: Phần nào của quả
khi gặp điều kiện thích
hợp sẽ mọc thành cây?
Nghe
- Thực hiện
- 1 HS trả lời
- Nghe
- Đỏ, xanh, vàng, tím thẫm
- Thon dài, bầu dục, ình cầu, to, nhỏ
- Ngọt, chua, cay, đắng
- Nghe
- Thực hiện
- Vỏ, thịt, hạt
- Hạt