Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mự[r]
Trang 1Môn thi: Ngữ văn 10 - CB Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN ĐỀ:
Mức độ
nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
I Đọc hiểu
Đoạn trích
- Xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, … của đoạn trích
- Nội dung đoạn trích
Quan điểm, tư tưởng của tác giả
Nghệ thuật và tác dụng trong đoạn văn, đoạn thơ
Thể hiện quan điểm
cá nhân về vấn đề đặt ra trong đoạn trích (nhận xét, đánh giá, rút ra bài học,…)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1,0 10%
1 1,0 10%
1 1,0 10%
3 3,0 30%
II.Làm văn
1 Nghị luận
xã hội: viết
đoạn văn
(khoảng 200
chữ)
2 Nghị luận
văn học về
một đoạn thơ
Vận dụng tổng hợp kĩ năng và kiến thức về
xã hội, văn học để viết đoạn văn ngắn về vấn
đề xã hội trong đoạn trích phần đọc hiểu
Vận dụng tổng hợp những hiểu biết về tác giả, tác phẩm đã học
và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận văn học: Nghị luận về một đoạn thơ
(HKII - Ngữ văn 10).
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 7,0 70%
2 7,0 70%
Tổng chung
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1,0 10%
1 1,0 10%
1 1,0 10%
2 7,0 70%
6 10,0 100%
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN ĐỀ THI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2019-2020
Trang 2Môn thi: Ngữ văn 10 - CB Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
Trung thực rất tinh tế và khó phân biệt qua lời nói hay hành động Đôi khi đức tính trung thực bị xem là đã “lỗi thời”, chỉ còn trên sách vở, không thực tế hoặc chẳng hay ho gì để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên, trung thực là yếu tố căn bản để có sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh Trước đây, tôi từng cho rằng bình an là giá trị quan trọng nhất, nhưng giờ tôi thấy trung thực mới chính là nền tảng của tất cả giá trị khác
Gần đây tôi có gặp một phụ nữ trẻ, xinh đẹp, có ba người con rất đáng yêu Giỏi giang, thông minh và giàu có nhưng chị tâm sự chị không hài lòng chút nào về bản thân Chị luôn so sánh mình với hai người chị dâu, là những nữ doanh nhân cực
kì sắc sảo và thành đạt Chị đánh giá mình chỉ là một người phụ nữ vô tích sự, chẳng làm được trò trống gì, đã thế lại còn thất nghiệp Thực ra, chị đã không trung thực với chính mình khi chỉ nhìn vào những điểm mạnh của những người chị dâu, và đánh giá họ hoàn toàn dựa trên những cái mình không có Trung thực trong lòng giúp
ta đánh giá lại mình một cách chính xác và thực tế: biết và đánh giá cao ưu điểm của
mình bên cạnh việc nhận ra nhược điểm của bản thân.
(Trích Lăng kính tâm hồn - Trish Summer field, NXB Tổng hợp tp Hồ Chí Mimh)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên (0,5 đ) Câu 2 Trong văn bản, tác giả đã chỉ ra sai lầm nào của người phụ nữ khi nhận
thức về bản thân? (0,5 đ)
Câu 3 Em hiểu như thế nào về ý kiến: Trung thực là yếu tố căn bản để có được sự
bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh?
(1,0 đ)
Câu 4 Em có đồng tình với quan niệm: Thiếu sự trung thực với chính mình sẽ đồng
nghĩa với việc nhận thức sai về bản thân không? Vì sao? (1,0 đ)
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ ý nghĩa của đoạn trích phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của lòng trung thực trong mối quan hệ với chính mình và với người khác
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ sau:
“… Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN ĐỀ THI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2019-2020
Trang 3Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc thoa với bức tờ mây, Duyên này thì giữ vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng, Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
Mất người còn chút của tin, Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.”
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 10 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, trang 104)
HẾT
Trang 4-Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm):
2
Sai lầm của người phụ nữ: không trung thực với chính mình chỉ toàn
nhìn vào điểm mạnh của người chị dâu, và đánh giá họ dựa trên những cái
mình không có
0,5
3
- Trung thực là yếu tố quan trọng để mỗi người nhận thức đúng về mình
- Khi sống trung thực, chúng ta sẽ không phải lo âu, sợ hãi phập phồng khi
đối mặt với mọi chuyện; sẽ tạo được niềm tin nơi người khác ở trong công
việc và trong các mối quan hệ
1,0
4
Có thể tham khảo các ý sau :
- Đồng tình/ không đồng tình: HS có thể trình bày ý kiến cá nhân, sẽ
nghiêng về đồng tình
- Lí giải vì: Không tự tin thừa nhận ưu điểm, không dám đối diện với khuyết
điểm của bản thân
-> Không đánh giá đúng bản thân mình
- Liên hệ bản thân
1,0
Phần II Làm văn (7,0 điểm):
1 Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
và nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
2 Yêu cầu cụ thể:
1
Từ ý nghĩa của đoạn trích phần Đọc hiểu, anh (chị) hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của lòng trung
thực trong mối quan hệ với chính mình và với người khác
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Giá trị của lòng trung thực trong mối quan hệ với chính mình và với người
khác
0,25
c) Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp:
* Giải thích khái niệm: Trung thực là một giá trị sống và là phẩm chất cần thiết
của con người Trung thực là luôn nói đúng sự thật, không có mâu thuẫn
trong suy nghĩ, lời nói và hành động tạo nên sự hài hòa thống nhất giữa biểu
hiện bên ngoài và suy nghĩ bên trong
* Bàn luận:
- Trung thực với bản thân:
1,0
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI LẠI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2019-2020
Môn: Ngữ văn 10 - CB
Trang 5+ Giúp con người thấy lòng thanh thản
+ Tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp
+ Nhận thức đúng về bản thân Không đanh giá quá cao hoặc quá thấp về giá
trị của bản thân
- Trung thực với người khác:
+ Đánh giá đúng về người khác
+ Tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp
+ Giúp họ sống tốt hơn, phát huy những thế mạnh, giúp họ nhận thức,
sửa chữa khuyết điểm, hoàn thiện mình
+ Lấy dẫn chứng minh họa
* Bài học nhận thức và liên hệ:
- Trung thực giúp xây dựng xã hội công bằng, phát triển và nhân văn; giúp bản
thân có cuộc sống lành mạnh và thành công
- Liên hệ bản thân: luôn sống trung thực…
d) Sáng tạo.
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng,
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
0,25
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt 0,25
2 Cảm nhận đoạn thơ đầu (18 dòng) trong đoạn trích “Trao duyên”(Trích
Truyện Kiều – Nguyễn Du).
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài
triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
0,5
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tâm trạng của nhân vật Kiều trong đoạn trích “Trao duyên” (trao duyên và
trao kỉ vật)
0,5
c) Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp:
* Giới thiệu
- Về Nguyễn Du và “Truyện Kiều”
- Vị trí đoạn thơ: Từ câu 723 đến 756 (trước khi theo Mã Giám Sinh ra đi,
kiều trao duyên cho Vân, cậy nhờ em thay mình gá nghĩa với Kim Trọng)
* Phân tích:
- Trao duyên:
Thuyết phục Vân bằng lời nói và hành động đầy tinh tế, sắc sảo và thấu
hiểu
- Trao kỉ vật:
+ Để làm tin;
+ Kiều rơi vào tâm trạng đầy mâu thuẫn, giằng xé …
3,0
Trang 6* Đánh giá:
Nghệ thuật: thể thơ song lục bát, miêu tả nội tâm nhân vật qua cử chỉ,
hành động; cách dùng từ và điển cố
Tâm trạng đau đớn mất mát, giằng xé giữa lí trí và tình cảm
Tấm lòng nhân đạo của tác giả
d) Sáng tạo.
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng,
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
0,5
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt 0,5
Giáo viên ra đề
Nguyễn Xuân Diện
*Đánh giá đề thi:
- Đề ra đảm bảo trong chương trình học kì 2 môn Ngữ văn 10
- Đề vừa sức học sinh, phân loại được học sinh khá giỏi và yếu kém
- Điểm hạn chế: Nội dung đề còn tương đối dài so với thời lượng 90 phút làm bài