1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

DE VAN LOP 10 HOC KY 1 20172018

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 14,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giới thiệu vấn đề nghị luận: Từ nội dung đoạn thơ: cảm xúc căm giận của nhà thơ trước sự tàn khốc của chiến tranh và tội ác của kẻ thù mà nêu vấn đề về chiến tranh và hòa bình.. + Giải[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2017– 2018

MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

I PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Chúng đem bom ngàn cân Dội lên trang giấy trắng Mỏng như một ánh trăng ngần Hiền như lá mọc mùa xuân.”

(Trích“Trang giấy học trò”- Chính Hữu)

Câu 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì ? (1,0 điểm)

Câu 2 Nêu nội dung của đoạn thơ ? (1,0 điểm)

Câu 3 Cho biết tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào trong đoạn thơ ? Tác

dụng của những biện pháp tu từ ấy ?(1.0 điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về chiến tranh và hòa bình

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận bài thơ “Nhàn”của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dai, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Theo SGK Ngữ văn 10, NXB Giao dục,tập I, tr 129)

Hết

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:………SBD:………

SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

Trang 2

ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM

ĐỀ THI HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2017-2018

MÔN NGỮ VĂN 10

của nhà thơ trước sự tàn khốc của chiến tranh và tội ác của kẻ thù gây ra đối với trẻ thơ- những nạn nhân vô tội của chiến tranh

1,0

3 Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ: Ân dụ, đối

lập, so sánh

+ Ẩn dụ: hình ảnh trang giấy trắng chỉ sự ngây thơ trong sáng của trẻ thơ

+ Đối lập: bom ngàn cân với trang giấy mỏng manh + So sánh: trang giấy mỏng như…,hiền như…

Tác dụng của những biện pháp tu từ: khắc họa sự tàn khốc của chiến tranh và tội ác của kẻ thù; lòng căm giận

và thương cảm của tác giả với trẻ thơ.

1,0

1 Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn

(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về chiến tranh và hòa bình

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: suy nghĩ

về chiến tranh và hòa bình

c Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp:

+ Giới thiệu vấn đề nghị luận: Từ nội dung đoạn thơ:

cảm xúc căm giận của nhà thơ trước sự tàn khốc của chiến tranh và tội ác của kẻ thù mà nêu vấn đề về chiến tranh và hòa bình

+ Giải thích:

Chiến tranh là tình trạng bất lực của tình thương,

buộc phải sử dụng vũ khí, phương tiện trước những xung đột, bất đồng về chính kiến giữa các cá nhân hay quốc gia

+ Nguyên nhân của chiến tranh: có nhiều nguyên nhân, nhưng có hòa bình là chấm dứt chiến tranh

+ Muốn không có chiến tranh: phải đoàn kết thương

yêu nhau, tạo tình thương và niềm tin trong cả cộng đồng Khi có những nguyên nhân khiêu khích, cả cộng đồng phải hóa giải ngay

+ Bình luận: chiến tranh có nhiều loại, nhưng chỉ

gồm 2 nghĩa: chính nghĩa và phi nghĩa Trong chiến

0,25 0,25 1,00

Trang 3

tranh, ai cũng cho mình là đúng Ai cũng chán ghét

chiến tranh, nhưng khó giữ hòa bình, vì hòa bình chỉ

khi chiến tranh chấm dứt

+ Kết luận: Chiến tranh và hòa bình, đó là sự vận

động không ngừng, như vật chất không thể đứng yên,

không có hồi kết Muốn hòa bình, đừng tạo thế chiến

tranh

d Sáng tạo

Có nhiều cách diễn đat độc đáo và sáng tạo ( viết câu,

sử dụng từ ngữ, các yếu tố biểu cảm ) thể hiện được

quan điểm và thái độ riêng sâu sắc

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng

chuẩn Tiếng Việt

0,25

0,25

2 Cảm nhận bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh

Khiêm.

1 Yêu cầu chung

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài

văn nghị luận văn học

- Bài viết có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết

phục; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả…

- Thí sinh có thể viết theo nhiều cách khác nhau nhưng

phải bám sát tác phẩm, kết hợp nhuần nhuyễn các thao

tác lập luận

2 Yêu cầu cụ thể

2.1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (có đủ các phần

mở bài, thân bài, kết luận)

2.2 Xác định vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận những

giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ

2.3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm;

thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác

lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng,

cụ thể:

a Giới thiệu tác giả, tác phẩm

b Cảm nhận và phân tích

+ Vẻ đẹp cuộc sống (câu 1,2,5,6):

Hai câu đầu nói lên cái thuần hậu và thanh khiết

trong cuộc sống và đó còn là tâm thế nhàn tản, thong

dong của nhà thơ

Câu 5,6: Sự thanh cao trong cách ăn uống sinh hoạt

và cả trong cái niềm thích thú khi được hòa mình vào

cuộc sống thiên nhiên

+ Vẻ đẹp nhân cách: (câu 3,4,7,8)

Câu 3,4: thể hiện quan niệm sống của tác giả, tìm đến

nơi vắng vẻ để sống cuộc sống thanh nhàn

Câu 7,8: Nhận thức công danh, của cải, phú quý chỉ

0,5 0,5

3,0

Trang 4

là giấc mộng; chỉ có nhân cách con người là tồn tại vĩnh hằng

+ Nghệ thuật: Sử dụng phép đối, lặp từ, cách nói

ngược; ngôn ngữ trong sáng, bình dị, hóm hỉnh, triết lí

+ Nhận định chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

2.4 Sáng tạo

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo( viết

câu, sử dụng từ ngữ ) thể hiện được quan điểm và thái

độ riêng

2.5 Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo đúng chuẩn

Tiếng Việt

0,5

0,5

* Lưu ý:

- Học sinh có thể trình bày theo bố cục khác nhưng vẫn đảm bảo tính logic thì giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể để cho điểm một cách hợp lí.

- Đặc biệt khuyến khích những bài làm sáng tạo

Trang 5

SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2017- 2018

I MỤC TIÊU KIỂM TRA

1 Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn 10 của học sinh

2 Khảo sát, bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 10 theo ba nội dung cơ bản: Văn học, Tiếng Việt và Làm văn với mục đích đánh giá năng lực nhận biết, thông hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức tự luận

Cụ thể: Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:

- Nhớ và hiểu được kiến thức cơ bản về Văn học, Tiếng Việt

- Vận dụng kiến thức văn học, hiểu biết xã hội và kĩ năng làm văn để giải quyết một vấn đề về văn học

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Tự luận.

- Làm bài tại lớp, thời gian: 90 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê các Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Ngữ văn 10, học kì I.

- Chọn nội dung cần đánh giá

- Thực hiện các bước thiết lập ma trận và xác định khung ma trận

Mức độ

Tên chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộn g Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

I Đọc

hiểu

Tổng

- Ngữ liệu

Đoạn thơ/

nghệ thuật

- Nhận biết các biện pháp tu từ , xác định thể thơ trong văn bản

-Hiểu được nội dung của văn bản

Trang 6

Làm

văn

Câu 1:

Nghị luận

xã hội

- Khoảng

200 chữ

trình bày

suy nghĩ về

một vấn đề

đặt ra trong

phần đọc

hiểu

- Nhận diện

về vấn đề nghị luận

- Hiểu vấn

đề nghị luận

Viết đoạn văn

Câu 2:

Nghị luận

Văn học

Nghị luận

về một bài

thơ

- Nhận diện thể loại nghị luận

- Hiểu vấn

đề cần nghị luận

và có cách triển khai luận điểm hợp lí, chặt chẽ làm sáng

tỏ vấn đề

Vận dụng những kiến thức

về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ về đặc trưng thể loại;

kết hợp các thao tác lập luận

và phương thức biểu đạt để

viết bài văn làm nổi bật

cảm nhận riêng, sâu sắc của bản thân về bài thơ

Tổng

% ……… Hết………

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w