- Nắm được một số chuyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phương nơi mình sinh sống và văn học viết qua các thời kỳ , những gương mặt tác giả văn học đương đại của tỉnh n[r]
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn: 28/11/2014
Ngày giảng: 01/12/2014
Tiết 61
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1.Về kiến thức:
- Nắm khái niệm TT: ý nghĩa khái quát; đặc điểm ngữ pháp của TT( khả năng k/ hợp, chức vụ ngữ pháp của TT)
- Các loại TT
- Cụm TT: nghĩa của phụ trước và phụ sau trong cụm TT; nghĩa của cụm TT; chức năng ngữ pháp của cụm TT; cấu tạo đầy đủ của cụm TT
2.Về kỹ năng:
a/ Kỹ năng chuyên môn:
- Nhận biết TT trong văn bản
- Phân biệt TT chỉ đặc điểm tương đối và TT chỉ đặc điểm tuyệt đối
- Sử dụng TT, cụm TT trong nói và viết
b/ Kỹ năng sống:
- Ra quyết định cách lựa chọn và sử dụng tính từ trong tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ
3.Về thái độ:
- HS tích cực học tập yêu tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Soạn bài dựa trên cơ sở Tài liệu chuẩn KT & KN, sách giáo viên, bảng phụ 2.HS : Soạn bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, phân tích, qui nạp
IV TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ mô hình cấu tạo của cụm ĐT ? Cho VD và phân tích ?
3.Bài mới :
Hoạt động 1: III Cụm tình từ:
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
- GV treo bảng phụ đã vẽ mô
hình cụm tính từ
- Gọi HS lên bảng điền
vốn rất yên tĩnh
Trang 2-Gọi HS nhận xét cấu tạo cụm
TT
-đã
-
-
-nhỏ
-sáng
-
-lại
-vằng vặc
-ở trên không
? Tìm thên những phụ ngữ
đứng trước và sau của cụm TT?
Cho biết phụ ngữ ấy bổ sung ý
nghĩa cho TT về mặt nào?
- Nêu cấu tạo của cụm TT?
Hoạt động 2:
PP vấn đáp, qui nạp , thực
hành BT1: Hoạt động cá nhân.
-Đọc y/ cầu BT
-Trình bày bảng
-Nhận xét, chữa
BT2:
-Đọc y/ cầu BT
-HĐ nhóm- cử đại diện tr/ bày
-Lớp nhận xét, chữa
BT3:
-Đọc y/ cầu BT
-HĐ nhóm- cử đại diện tr/ bày
-Lớp nhận xét, chữa
BT4:
-HS đọc y/cầu
-HĐ nhóm - bảng phụ
-N/xét, chữa
- TT làm trung tâm
- Phụ ngữ đứng trước chỉ mức độ, thời gian, sự tiếp diễn
- Phụ ngữ đứng sau: chỉ vị trí, so sánh, mức độ
2 Ghi nhớ: SGK - tr 155
B Luyện tập:
Bài 1: Tìm cụm TT
- Sun sun như con đĩa
- Chần chẫn như caí đòn càn
- Bè bè như cái quạt thóc
- Sừng sững như cái cột đình
- Tun tủn như cái chổi sể cùn
- Các cụm TT này đều có cấu tạo 2 phần: phần trung tâm và phần sau
Bài 2: Tác dụng của việc dùng TT và phụ ngữ
- Các TT đều là từ láy có tác dụng gợi hình ảnh
- Hình ảnh mà các từ láy ấy tạo ra đều là các sự vật tầm thường, thiếu sự lớn lao, khoáng đạt, không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn, mới mẻ như con voi
- Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: nhận thức hạn hẹp, chủ quan
Bài tập 3: So sánh cách dùng ĐT, TT
- ĐT "gợn": Gợi cảnh thanh bình yên ả
- ĐT "nổi": cho thấy sóng biển rất mạnh
- Những tính từ là từ láy đi kèm với ĐT càng làm tăng sự mạnh mẽ, đáng sợ tới mức kinh hoàng Đây là những tính từ tăng tiến diễn tả mức độ mạnh mẽ, thể hiện sự thay đổi thái độ của biển cả (bất bình giận dữ) trước sự tham lam, bội bạc của
mụ vợ báo trước thế nào mụ cũng bị trả giá
BT 4:
a)TT trong cụm DT sứt mẻ( nghèo khổ - hiện tại)-> ( đổi thay tốt
đẹp)-> sứt mẻ (nghèo khổ như cũ) =đẹp)-> kết cấu đầu cuối tương ứng
b): ( cách làm tương tự)
V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1.Củng cố:
- GV khái quát nội dung tiết học
Trang 32 Dặn dò:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng ”
Tuần 16
Ngày soạn: 28/11/2014
Ngày giảng: 01/12/2014
Tiết 62
Văn bản: THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
(Truyện trung đại Việt Nam )
Hồ Nguyên Trừng
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1.Về kiến thức:
- Thấy được phẩm chất vô cùng cao đẹp của Thái y lệnh họ Phạm
- Nắm đặc điểm của tác phẩm trung đại: gắn với kí ghi chép sự việc
- Thấy rõ truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính
2.Về kỹ năng:
a/ Kỹ năng chuyên môn:
- Đọc- hiểu văn bản trung đại
- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị Thái y lệnh trong truyện
- Kể lại được truyện
b/ Kỹ năng sống:
- Tự nhận thức lối sống có trách nhiệm với người khác trên cương vị cá nhân
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3.Về thái độ:
- Lòng yêu thương con người, hết lòng giúp đỡ người khác
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Soạn bài dựa trên cơ sở Tài liệu chuẩn KT & KN, sách giáo viên, bảng phụ 2.HS : Soạn bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Đọc - hiểu, phân tích, tái hiện, bình giảng, cảm thụ
IV TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Từ truyện Mẹ hiền dạy con, em rút ra điều gì về cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh
Tử ?
* YCTL: Cách dạy con của bà mẹ Mạnh Tử:
+ Tạo cho con một môi trường sống đẹp
+ Dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành
+ Thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất nghiêm khắc
3.Bài mới :
Trang 4HĐ CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1:
PP vấn đáp, thuyết trình KT động não
? Nêu những hiểu biết về tác giả: Hồ Nguyên
Trừng
- Gv: Tự là Mạnh Nguyên, sinh ra ở Thanh
Hóa Ông có sáng kiến kĩ thuật nổi bật đó là
súng thần công Ông có câu nói nổi tiếng đó là
“ Thần không sợ đánh chỉ sợ lòng dân không
theo mà thôi” “Nam ông mộng lục” là tập
truyện kí ghi chép những giấc mộng của Nam
ông gồm 31 thiên nhưng hiện chỉ còn 18 thiên
Đây là tác phẩm mở đường cho khuynh hướng
viết về người thực việc thực trong văn xuôi tự
sự Việt Nam
? Cho biết xuất xứ tác phẩm
Hoạt động 2:
PP vấn đáp, phân tích, bình giảng KT động
não.
- GV h/dẫn đọc- hs đọc 1 lần- (nhận xét, uốn
nắn đọc)
? Ngh/cứu từ khó và giải thích từ: huý, Thái
y lệnh, Trần Anh Vương, gia truyền, yết
kiến
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Kể theo
thứ tự nào?
? Cho biết bố cục của truyện
- Từ đầu đến trọng vọng: Giới thiệu bậc
lương y
- Tiếp đến mong mỏi: tình huống-> bộc lộ
p/chất
- Còn lại: Hạnh phúc của bậc lương y
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Hồ Nguyên Trừng (1374-1446) Con trai trưởng của Hồ Quí Ly Là người đức độ tài năng, khi có giặc Minh xõm lược, ông là người hăng hái chống giặc
2.Tác phẩm:
- Rút trong Nam ông mông lục là tập truyện kí viết bằng chữ Hán trong thời gian Hồ Nguyên Trừng sống lưu vong ở Trung Quốc
- Ông nặng lòng với quê hương
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
-Đọc:
- Giải thích từ khó: ( sgk-164)
2.Kết cấu, bố cục:
-PTBĐ: Tự sự
- Bố cục: 3 phần
Hoạt động 3:
PP đọc, tái hiện, vấn đáp, phân tích, bình
giảng KT động não.
- Việc lương y họ phạm được vua Trần Anh
Vương phong chức quan thái y lệnh chứng tỏ
ông là người thầy thuốc như thế nào?
? Vì sao lương y họ phạm lại được người
đương thời trọng vọng
? Theo em, tình huống đặc biệt xảy ra với vị
lương y họ Phạm là gì?
3 Phân tích:
a Nhân vật Thái y lệnh họ Phạm:
-Tài giỏi về nghề y
- Có tấm lòng yêu thương người bệnh
Trang 5? Em có nhận xét gì về tình huống đó?
- Tình huống: Giữa người cứu người dân lâm
bệnh với phận làm tôi
Đây là tình huống thử thách gay go đối với
y đức
- Phạm thái y: không chần chừ, quyết ngay
một đường: "Bệnh đó không gấp Nay mệnh
sống vương phủ."
? Đứng trước tình huống đó thì lương y họ
phạm có cách giải quyết ra sao?
? Điều gì được thể hiện qua lời đối đáp của
ông với qua Trung sứ?
* GV: Câu trả lời chứng tỏ nhân cách và bản
lĩnh đáng khâm phục của ông: quyền uy
không thắng nổi y đức, tính mệnh của người
bệnh quan trọng hơn bản thân, sức mạnh của
trí tuệ trong cách ứng xử
? Thái độ của vua Trần Anh Vương trước cách
xử sự của thái y? Qua đó, em thấy nhà vua là
người như thế nào?
- Vua Trần Anh Vương:
+ Lúc đầu tức giận
+ Sau ca ngợi
? Kết thúc truyện, người viết muốn nói với
chúng ta điều gì?
Hoạt động 4
PP vấn đáp,tổng hợp, KT động não.
? Truyện cho em hiểu nội dung, ý nghĩa gì?
? Nhân vật Thái y trong truyện làm em nhớ
đến n/ vật thầy thuốc nào ở nước ta?
? Truyện có những nét ngh/ thuật tiêu biểu gì?
-GV chốt -> 1 hs đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Coi trọng tính mạng của người bệnh hơn cả tính mạng của mình
- Không chịu khất phục quyền uy
b Nhân vật Trần Anh Vương:
- Một vị vua anh minh, sáng suốt, thương dân
c, Kết thúc truyện:
- Hạnh phúc lâu dài chân chính của
gia đình vị lương y
4 Tổng kết:
4.1 Nội dung:
- Ca ngợi lương y như từ mẫu, hết lòng cứu gips người bệnh
4.2 Nghệ thuật:
- Ghi chép gần gũi với thể kí
- Kể chuyện gần gũi với sử
- Nh/ vật bộc lộ rõ p/ chất qua việc làm, lời nói,
4.3 Ghi nhớ: (sgk)
III Luyện tập:
1 Đọc lời thề của Hi pô cơ rát, so sánh nội dung được ghi trong lời thề ấy với nội dung y đức được thể hiện ở nhân vật Thái y lệnh
2 Bài tập 2: SGK
3 Bài tập 3: Kể lại truyện theo ngôi kể thứ nhất của Thái Y lệnh
Trang 6V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1.Củng cố:
- ND - NT của truyện
2 Dặn dò:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
Tuần 16
Ngày soạn: 28/11/2014
Ngày giảng: 02/12/2014
Tiết 63
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
1.Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về văn tự sự - kể chuyện đời thường
2 Về kỹ năng:
a/ Kỹ năng chuyên môn:
- Vận dụng sáng tạo, hợp lí ngôi kể và thứ tự kể trong tự sự
- Củng cố phương pháp kể chuyện( kể người, kể việc) tạo cơ sở để học sinh chuẩn bị viết bài tưởng tượng
- Nhận biết, đánh giá được bài làm và rút k/ nghiệm cho bài làm sau tốt hơn
b/ Kỹ năng sống:
- Ra quyết định lựa chọn các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo các phương thức biểu đạt khác nhau
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng thảo luận và chia sẻ ý kiến cá nhân về cách xây dựng chi tiết bài văn tự sự - kể chuyện đời thường
3 Về thái độ:
- Tích cực học tập, yêu thích văn tự sự, tự tin hơn trong quá trình giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Soạn giáo án, bài làm của hs đã đánh giá n/x, bảng chữa lỗi
2 HS : Xem lại đề bài, t/loại tự sự - kể chuyện đời thường
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, phân tích , qui nạp, tổng hợp
IV.TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Không KT
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: HS đọc lại đề bài, GV ghi đề bài lên bảng.
ĐỀ BÀI:
Câu 1( 3,0 điểm): Em hãy cho biết thế nào là kể chuyện đời thường ? Yêu cầu của
kể chuyện đời thường là gì ? Theo em, yếu tố nào cần thiết cho một bài văn kể về một
nhân vật trong kiểu bài kể chuyện đời thường ?
Trang 7Câu 2( 7,0 điểm): Em hãy kể về người mẹ của em.
*Hoạt động 2: HS xác định yêu cầu của đề bài.
- Thể loại : Tự sự - kể chuyện đời thường
- Vấn đề : lí thuyết văn tự sự - kể chuyện đời thường, thực hành kể về người thân
*Hoạt động 3: Nhận xét chung:
1.Ưu điểm:
- Đa số các en nắm rõ yêu cầu đề
- Bài viết có cảm xúc, thuyết phục
- Hầu như ít viết lan man, hạn chế được lỗi chính tả ( bố cục hợp lí)
xác định đúng yêu cầu đề ra
- Cần phát huy cho bài kiểm tra Học kỳ I
2 Hạn chế:
- Còn một số bài viết sơ sài, chưa tập trung & còn lạc đề
- Đưa ra sự việc nhạt nhẽo, không mấy có ý nghĩa; sự việc có chiều giả tạo, thiếu tự nhiên, “ bịa” không có sức thuyết phục
- Một số bài còn mắc nhiều lỗi chính tả
- Còn hiện tượng lặp ( ý, từ )
*Hoạt động 4: Sửa lỗi:
Chính tả:
-chăm lo, nội chợ
-dản gị
-sắp song
-chở nên
-giáng người
-ngủ xớm, bận dộn,
-giọn dẹp
-chú mưa
-lụ cười, bệnh rộn
Diễn đạt câu văn:
-Người chăm sóc nuôi dưỡng em từ
nhỏ
-Mẹ là người rất thích ham việc và mẹ
rất đẹp
- hàm răng trắng ngà đều như những
bắp ngô
-Nếu mỗi lần thày dạy sinh học giao
nhiệm vụ quan sát cây
- phát âm
chưa chuẩn
- phát âm
chưa chuẩn
-thiếu C-V
- Sai lô gích
-dùng từ sai
-thiếu C-V
-chăm no, nội trợ
-giản dị -sắp xong -trở nên -dáng người -ngủ sớm, bận rộn,
-dọn dẹp -trú mưa -nụ cười, bận rộn
-thêm k/c C-V
- tách 2 ý trong câu
- thay từ: bắp ngô-> hạt ngô
-thêm k/c C-V
*Hoạt động 5: Trả bài cho HS.
Trang 8*Hoạt động 6: Hướng dẫn chữa bài:
- Gv yêu cầu hs phân tích đề bài, hình thành đáp án chuẩn để hs tự đánh giá
ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM Câu 1( 3,0 điểm)
- HS trình bày được khái niệm: Kể chuyện đời thường là kể về những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những
ấn tượng, cảm xúc nhất định ( 1,0 điểm)
- Yêu cầu của kể chuyện đời thường: Nhân vật và sự việc cần phải hết sức chân thật,
không nên bịa đặt, thêm thắt tuỳ ý ( 1,0 điểm)
- Yếu tố cần thiết cho một bài văn kể về một nhân vật trong kiểu bài kể chuyện đời
thường là: Miêu tả cụ thể ngoại hình của nhân vật ( 1,0 điểm)
Câu 2( 7,0 điểm)
*Yêu cầu:
- Có bố cục hợp lí gồm 3 phần: Mở –Thân – Kết
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lưu loát
- Viết đúng yêu cầu của đề : Kể về người
* Dàn ý:
a Mở bài :(0,5 điểm)
Giới thiệu nét chung về người mẹ của mình
b Thân bài: (6,0 điểm )
* Người mẹ tần tảo, đảm đang:
- Cùng cha quán xuyến mọi công việc trong gia đình
- Khi mẹ vắng nhà thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình, bố con vụng về trong mọi công việc
* Mẹ đối với các con:
- Quan tâm tới từng bữa ăn giấc ngủ
- Việc học của các con được mẹ quan tâm chu đáo Dạy dỗ, giáo dục các con trở thành người tốt
* Mẹ đối với mọi người:
- Thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn
- Cởi mở, hoà nhã với xóm làng
c Kết bài : :(0,5 điểm)
- Cảm xúc, suy nghĩ của em
- Hs đọc kĩ, dựa vào đáp án biểu điểm để tự đánh giá bài làm của mình
- Dựa vào phần lời phê của gv, tự chữa bài
*Hoạt động 6: Kiểm tra bài chữa của HS
- Hs kiểm tra lẫn nhau theo nhóm tổ
- Gv kiểm tra xác xuất một vài em Nhận xét kết quả chữa lỗi bài viết
*Hoạt động 7: Đọc - bình một vài đoạn hay, bài khá.
- GV lựa chọn những bài viết khá, giỏi, hay từng mặt và toàn diện để hs đọc, bình ưu điểm
Trang 9V.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1.Củng cố:
- Rút kinh nghiệm cho bài kiểm tra Học kỳ I:
+ Xác định đúng đối tượng cần kể, ai kể ? kể cho ai ?
+ Rèn luyện chính tả, chữ viết
+ Đọc nhiều sách báo, bài văn mẫu để tham khảo
- GV yêu cầu HS tự sửa lỗi vào bài làm của mình, ghi điểm vào sổ
2 Dặn dò:
- Tham khảo các đề văn tự sự cùng loại
- Soạn bài: “ Ôn tập Tiếng Việt ”
Tuần 16
Ngày soạn: 28/11/2014
Ngày giảng: 02/12/2014
Tiết 64
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
1.Về kiến thức:
- Củng cố những kiến thức đã học ở học kì I về tiếng Việt: cấu tạo từ, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ loại và cụm từ
2 Về kỹ năng:
a/ Kỹ năng chuyên môn:
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn
b/ Kỹ năng sống:
- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt nhất là các từ đã được học
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân
về cách sử dụng từ đặc biệt là các loại từ đã học
3 Về thái độ:
- Tích cực học tập, yêu tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Soạn giáo án, SGV, tài liệu Chuẩn KT & KN
2 HS : Soạn bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Tổng, phân, hợp; vấn đáp; luyện tập thực hành; tổ chức hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ mô hình TT ? lấy VD Vẽ mô hình TT ? lấy VD ?
3 Bài mới:
Trang 10Hoạt động 1:
PP vấn đáp,tổng hợp KT động não.
? Em hãy trình bày lại sơ đồ hệ thống hoá cấu
tạo về từ ?
? Phân biệt từ đơn, từ phức ( từ ghép, từ
láy).Cho ví dụ ?
? Thế nào là nghĩa của từ ? nghĩa gốc ? nghĩa
chuyển? Cho ví dụ ?
? Thế nào là từ thuần Việt và từ mượn? Cho ví
dụ minh hoạ ?
? Cho biết những lỗi thường gặp trong cách
dùng từ?
? Phân biệt: t/ nào là DT, ĐT, ST, LT, chỉ từ?
? Phân tích cấu tạo cụm từ: DT, ĐT
Cho VD minh hoạ?
Hoạt động 2:
PP vấn đáp, tổng hợp, thực hành.
I Lí thuyết:
1 Cấu tạo từ:
- Từ đơn
- Từ phức:
+ Từ ghép + Từ láy
2 Nghĩa của từ:
- Nghĩa gốc
- Nghĩa chuyển
3 Phân loại từ:
- Từ thuần Việt
- Từ mượn
4 Các lỗi dùng từ:
- Lặp từ
- Lẫn lộn từ gần âm
- Dùng từ không dúng nghĩa
5 Từ loại và cụm từ:
- Từ loại: DT, ĐT, ST, LT, chỉ từ
- Cụm từ: Cụm DT, cụm ĐT,
II Luyện tập:
- GV cho HS bốc thăm các nội dung đã học và
trả lời
- GV sử dụng bảng phụ
-HS lần lượt trình bày ý kiến
-Nhận xét, chữa các bài tập
1
2 Cho các từ:
Nhân dân, lấp lánh, vài Phân loại các từ trên theo các sơ
đồ phân loại 1,2,5 VD: Thuỷ Tinh: từ phức, từ mượn, DT riêng
3 Có bạn phân loại cụm DT, cụm
ĐT, như sau bạn ấy sai ở chỗ nào
Những bàn chân Cười như nắc nẻ Đồng không mông quạnh
Đổi tiền nhanh Xanh biếc màu xanh Tay làm hàm nhai
HS tự bộc lộ cá nhân- chữa bài làm của hs
4 Phát triển các từ sau thành cụm
từ và đặt câu: bàn, bảng, phấn, hoa, đọc, viết, suy nghĩ
V.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1.Củng cố:
- Kiến thức ôn tập