1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho khách sạn

172 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nhiều lĩnh vực đã được thúc đẩy mạnh mẽ và cái quan trọng có thể nói là không thể thiếu trong sự phát triển đó chính là sử dụng năng lượng, tiêu biểu ở đây là năng lượng điện.. 1.

Trang 1

VIỆN KỸ THUẬT Đề số: ………

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN: CUNG CẤP ĐIỆN 1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm 1): Phan Hoài Nam Mssv:1311020504 Lớp:13DDC06 Lê Minh Tinh Mssv:1311020520 Lớp:13DDC06 2 Tên đề tài : Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho khách sạn 3 Các dữ liệu ban đầu :

4 Nội dung nhiệm vụ :

5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)

2)

3)

Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………

Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Điểm đánh giá : Xếp loại :

Giáo viên hướng dẫn

(ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 3

Giáo viên hướng dẫn : ThS Quảng Trọng Hùng

Điểm đánh giá : Xếp loại :

Giáo viên hướng dẫn

(ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Giáo viên phản biện :

Họ và tên sinh viên : Phan Hoài Nam Lớp : 13DDC06 MSSV : 1311020504 Tên đề tài : Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Khách Sạn

Điểm đánh giá : Xếp loại :

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Giáo viên phản biện

(ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Giáo viên phản biện :

Họ và tên sinh viên : Lê Minh Tinh Lớp : 13DDC06 MSSV : 1311020520 Tên đề tài : Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Khách Sạn

Điểm đánh giá : Xếp loại :

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Giáo viên phản biện

(ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

MÁY BIẾN ÁP 2

Hình 1.1 3

Hình 1.2 3

MÁY PHÁT ĐIỆN 4 Hình 1.2 4

THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG 11 1.4.1 LED Tube 10

Hình 1.4.1 10

LED Downlight 11

Hình 1.4.2 11

LED Palen 12

Hình 1.4.3 12

Đèn khẩn cấp 13

Hình 1.4.4 13

Đèn thoát hiểm 14

Hình 1.4.5 14

Thiết kế chiếu sáng cho tầng hầm 27

Giao diện chính của Dialux Evo 27

Vô giao diện chính của phần mềm 28

Đưa bản vẽ vào chương trình 28

Hiển thị bản vẽ lên phần mềm 29

Dựng các khu vực phân line đèn 29

Hình ảnh mặt bằng 3D của bãn vẽ sau khi chia khu 30

Chọn đèn cho bãn vẽ 30

Bố trí đèn lên bãn vẽ 31

Bố trí và chạy thử phần mềm cho tầng hầm 31

Hình ảnh 3D của tầng hầm qua chiếu sang (khi bật tất cả đèn) 31

Hình ảnh mặt bằng 3D tầng trệt 32

Hình ảnh 3D nhiệt màu của tầng hầm (khi bật tất cả đèn) 32

Hình ảnh phân chia khu tầng trệt 33

Thiết kế chiếu sáng cho tầng 2 33

Mặt bằng 3D của tầng 2 33

Hình ảnh bố trí đèn của tầng 2 34

Hình ảnh nhiệt màu của tầng 2 34

Thiết kế chiếu sáng cho từ tầng 3-9 35

Hình ảnh 3D mặt bằng từ tầng 3-9 35

Hình ảnh mặt bằng tầng 10 sau khi bố trí đèn 38

Trang 7

Hình 6.2 Sơ đồ TN-C 148

Hình 6.3 Sơ đồ TN-S 148

Hình 6.4 Sơ đồ TN-C-S 149

Hình 6.5 Sơ đồ IT – Trung tính cách ly 150

Hình 6.6 Sơ đồ IT – Trung tính nối đất qua điện trở cách ly 150

THIẾT KẾ NỐI ĐẤT AN TOÀN CHO KHÁCH SẠN 150 Chọn sơ đồ nối đất 150

Hình ảnh sơ đồ nguyên lý Khách sạn 157

DANH MỤC CÁC BẢNG 1.1 MÁY BIẾN ÁP 2

Bảng 1.1 3

1.2 MÁY PHÁT ĐIỆN 4

Bảng 1.2 4

1.4 THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG 10

1.4.1 LED Tube 10

Bảng 1.4.1 10

1.4.2 LED Downlight 11

Bảng 1.4.2 11

1.4.3 LED Palen 12

Bảng 1.4.3 12

1.4.1 Đèn khẩn cấp 13

Bảng 1.4.4 13

1.4.4 Đèn thoát hiểm 14

Bảng 1.4.5 14

2.3.2.2 SO SÁNH TÍNH TOÁN BẰNG CÔNG THỨC VÀ TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM DIALUX 40

Bảng tổng hợp chiếu sáng 40

4.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI 43

4.2.1 Phụ tải tầng hầm 43

Chiếu sáng : 43

Ổ cắm : 44

Thiết bị 3 pha : 45

4.2.2 Phụ tải tầng 1 46

Chiếu sáng : 46

Ổ cắm : 47

Trang 8

Chiếu sáng 48

Ổ cắm 49

Ổ cắm nhà bếp + phòng đa chức năng 49

4.2.4 Phụ tải tầng 3-9 50

Chiếu sáng 50

Ổ cắm 51

4.2.5 Phụ tải tầng 10 52

Chiếu sáng 52

Phụ tải thang máy 52

Ổ cắm 53

Thiết bị 3 pha : 54

Phụ tải máy lạnh và quạt 55

4.3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA KHÁCH SẠN 56

4.3.1 phụ tải các tầng: 56

Tầng hầm: 56

Ổ cắm 57

Thiết bị 3 pha 57

4.3.2 Tầng 1 58

Chiếu sáng 58

Ổ cắm 59

4.3.3 Tầng 2: 60

Chiếu sáng 60

Ổ cắm 61

Nhà bếp + phòng đa chức năng 61

4.3.4 Tầng (3-9): 62

Chiếu sáng 62

Ổ cắm 63

Thang máy: 63

4.3.5 Tầng 10: 64

Chiếu sáng 64

Ổ cắm 64

Thiết bị 3 pha 65

Phụ tải Máy lạnh và quạt cho các tầng 65

4.3.6 PHỤ TẢI CỦA TÒA NHÀ 66

Bảng phụ tải tòa nhà 66

5.7 PHÂN CHIA TỦ ĐIỆN CHO TÒA NHÀ 72

5.7.1 Tủ điện tầng hầm DB-B gồm 72

5.7.2 Tủ điện DB-EX-LGT gồm 72

Trang 9

5.7.6 MCC-B-SP 74

5.7.7 MCC-B-CALIFT 74

5.8 Tủ điện tầng 1 75

5.8.1 Tủ DB-L1 75

5.8.2 Tủ DB-L1-OFFICE 76

5.8.3 Tủ DB-L1-RES 76

5.9 Tủ điện tầng 2 77

5.9.1 Tủ DB-L2 77

5.9.2 Tủ DB-L2-DIN 77

5.9.3 Tủ DB-L2-GYM 78

5.9.4 Tủ DB-L2-KIT 78

5.10 Tủ điện tầng 3-9 79

5.10.1 Tủ DB-Ln 79

5.10.2 Tủ DB-Ln-S01 80

5.10.3 Tủ DB-Ln-S02 80

5.10.4 Tủ DB-Ln-S03 81

5.10.5 Tủ DB-Ln-S04 81

5.10.6 Tủ DB-Ln-S05 82

5.11 Tủ điện tầng 10 83

5.11.1 Tủ DB-L10 83

5.11.2 MCC-R-SWMP 83

5.11.3 DB-SPA 83

5.11.4 MCC-R-WSP 84

5.11.5 MCC-R-FP 84

5.11.6 MCC-R-MEC-1 84

5.11.7 MCC-LIFT 84

5.11.8 MCC-R-MEC-2 85

5.11.9 MCC-R-AC 85

5.12 BẢNG TỔNG HÔP PHỤ TẢI TOÀN TÒA NHÀ 86

Bảng tổng hợp phụ tải tòa nhà 86

Bảng độ sụt áp lớn nhất cho phép 88

6.1.3 Các hệ số hiệu chỉnh 89

Nếu là cáp chôn ngầm dưới đất 89

Nếu là cáp không chôn ngầm(cáp đi trên không) 90

bảng chọn dây và kiểm tra sụt áp 95

6.4.5 Từ tủ phân phối đến các thiết bị trong tầng: 97

Tầng hầm 97

Trang 10

Tầng 2 104

Tầng 3-9 107

Tầng 10 112

7.2.2.3 Tương tự ta có ngắn mạch của các tủ 120

7.2.2.4 Ngắn mạch từ tủ phân phối xuống tủ phân phối phụ 121

7.2.2.5 Tương tự ta có ngắn mạch của các tủ 122

7.2.2.6 Ngắn mạch từ tủ phân phối phụ tới thiết bị 125

7.4 1 Chọn thiết bị bảo vệ từ máy biến áp đến tủ điện chính 135

7.4.2 Lựa chọn CB từ tủ điện chính đến các tủ phân phối 136

Các thông số dùng lựa chọn CB của các tủ điện phân phối: 136

Các thông số dùng lựa chọn CB của tủ điện :phân phối DB-B 137

Tương tự ta có bảng chọn CB cho từng tủ phân phối 138

7.4.3 Lựa chọn CB từ tủ phân phối đến các tủ phân phối phụ 139

Các thông số dùng lựa chọn CB của các tủ điện phân phối 139

7.4.4 Lựa chọn CB từ tủ phân phối phụ đến các thiết bị 141

Các thông số dùng lựa chọn CB của các tủ điện phân phối phụ 141

Hình ảnh sơ đồ nguyên lý Khách sạn 157

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN 2

1.1 MÁY BIẾN ÁP 2

1.2 MÁY PHÁT ĐIỆN 4

1.3 THIẾT BỊ BẢO VỆ 5

1.4 THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG 10

1.4.2 LED Downlight 11

1.4.3 LED Palen 12

1.4.1 Đèn khẩn cấp 13

1.4.4 Đèn thoát hiểm 14

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 15

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 15

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 18

3.1 GIỚI THIỆU 18

3.1.1 Quang thông 18

3.1.2 Độ rọi 18

Trang 11

3.1.5 Tiêu chuẩn về độ rọi 18

3.2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO KHÁCH SẠN 19

3.2.1 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 19

2.3.2 TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM DIALUX: 26

CHƯƠNG 4 :XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 41

4.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 41

4.1.1 Mục đích xác định phụ tải tính toán: 41

4.1.2 Phụ tải các thiết bị trong công trình: 42

4.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI 43

4.2.1 Phụ tải tầng hầm 43

4.2.2 Phụ tải tầng 1 46

4.2.3 Phụ tải tầng 2 48

4.2.4 Phụ tải tầng 3-9 50

4.2.5 Phụ tải tầng 10 52

4.3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA KHÁCH SẠN 56

4.3.1 phụ tải các tầng: 56

4.3.2 Tầng 1 58

4.3.3 Tầng 2: 60

4.3.4 Tầng (3-9): 62

4.3.5 Tầng 10: 64

4.3.6 PHỤ TẢI CỦA TÒA NHÀ 66

CHƯƠNG 5 67

CHỌN MÁY BIẾN ÁP – MÁY PHÁT DỰ PHÒNG - TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG TỤ BÙ 67

5.1 GIỚI THIỆU 67

5.2 KHẢ NĂNG QUÁ TẢI CỦA MÁY BIẾN ÁP 67

5.2.1 Quá tải thường xuyên 67

5.2.2 Quá tải sự cố 67

5.3 CHỌN MÁY BIẾN ÁP 68

5.4 CHỌN TỤ BÙ 68

5.4.1 Tại sao phải lắp tụ bù 68

5.4.2 Chọn tụ bù cho tòa nhà 68

5.5 CHỌN MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 69

5.5.1 Chọn máy phát điện cho tòa nhà 69

Trang 12

5.6.1 Giới thiệu 70

5.6.2 Nguyên lý hoạt động cơ bản 70

5.6.3 Phân loại 70

5.6.4 Chọn ATS 71

5.7 PHÂN CHIA TỦ ĐIỆN CHO TÒA NHÀ 72

5.8 Tủ điện tầng 1 75

5.9 Tủ điện tầng 2 77

5.10 Tủ điện tầng 3-9 79

5.11 Tủ điện tầng 10 83

5.12 BẢNG TỔNG HÔP PHỤ TẢI TOÀN TÒA NHÀ 86

CHƯƠNG 6 86

CHỌN DÂY DẪN – TÍNH TOÁN SỤT ÁP 87

6.1 GIỚI THIỆU 87

6.1.1 Điều Kiện của việc chọn dây 87

6.1.2 Mục đích kiểm tra sụt áp 88

6.1.3 Các hệ số hiệu chỉnh 89

6.2 CHỌN TIẾT DIỆN DÂY TRUNG TÍNH (N) VÀ DÂY (PE) 91

6.2.1 Giới thiệu 91

6.3 KIỂM TRA SỤT ÁP 93

6.3.1 Công thức tính sụt áp 93

6.3.2 Tính toán chọn dây dẫn 94

6.3.3 Kiểm tra lại theo điều kiện sụt áp : 94

6.3.4 Chọn dây dẫn từ tủ điện chính đến tủ điện phân phối 95

6.4.5 Từ tủ phân phối đến các thiết bị trong tầng: 97

CHƯƠNG 7 115

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH – CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 115

7.1 GIỚI THIỆU 115

7.1.1 Khái niệm 115

7.1.2 Cơ sở lí thuyết tính toán ngắn mạch ba pha 116

7.1.3 Phương pháp tínhZ t 116

7.1.4 Phương pháp xác định điện trở và điện kháng trong các phần tử hạ áp 117 7 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 118

Sơ đồ các điểm tính toán ngắn mạch 118

Trang 13

7.3.2 Lựa chọn CB cho thiết bị điện 134

7.3.3 Điều kiện chọn CB 135

7.4 LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ CHO KHÁCH SẠN 135

7.4 1 Chọn thiết bị bảo vệ từ máy biến áp đến tủ điện chính 135

7.4.2 Lựa chọn CB từ tủ điện chính đến các tủ phân phối 136

7.4.3 Lựa chọn CB từ tủ phân phối đến các tủ phân phối phụ 139

7.4.4 Lựa chọn CB từ tủ phân phối phụ đến các thiết bị 141

CHƯƠNG 8 146

TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT 146

8.1 TÍNH TOÁN AN TOÀN 146

8.1.1 Khái niệm 146

8.1.2 Các loại nối đất thông dụng 147

8.2 THIẾT KẾ NỐI ĐẤT AN TOÀN CHO KHÁCH SẠN 150

8.2.1 Chọn sơ đồ nối đất 150

8.3 BẢO VỆ CHỐNG SÉT 153

8.3.1 Đặt vấn đề 153

8.3.2 Các hậu quả của phóng điện sét 153

8.3.3 Giới thiệu về kim thu sét phóng tia tiên đạo (E.S.E) 154

8.3.4 Nguyên lý hoạt động của kim ESE 155

8.3.5 Tính toán chống sét cho khách sạn 155

CHƯƠNG 9 158

KẾT LUẬN 158

9.1 KẾT LUẬN 158

9 2 HƯ Ớ N G P H Á T T R I Ể N 158

TÀI LIỆU THAM KHẢO 159

Trang 14

LỜI CẢM ƠN

Ngày xưa, nhu cầu và khoa học kỹ thuật còn chưa phát triển thì yêu cầu sử dụng năng lượng cũng như công nghệ chưa đòi hỏi cao Tuy nhiên, theo thời gian nhu cầu của bản thân mỗi người cũng như xã hội ngày càng cao thì yêu cầu sử dụng năng lượng và

kỹ thuật phải song hành để đáp ứng cho nó Do đó, nhiều lĩnh vực đã được thúc đẩy mạnh mẽ và cái quan trọng có thể nói là không thể thiếu trong sự phát triển đó chính là

sử dụng năng lượng, tiêu biểu ở đây là năng lượng điện

Điện được sử dụng rộng rãi và phổ biến hầu như là trong mọi lĩnh vực của đời sống Tuy nhiên, khả năng của con người là có hạn nên chỉ có thể tìm hiểu và sử dụng một phần nhỏ của nó để ứng dụng vào thực tế và bản thân chúng em cũng đang cố gắng và

hi vọng mình có thể là một phần nhỏ trong đó

Trong suất quá trình làm đồ án về điện, nhờ được sự hướng dẫn tận tình của thầy QUẢNG TRỌNG HÙNG mà chúng em vừa có thể hoàn thành đồ án Tốt nghiệp mà không gặp bất cứ khó khăn gì, vừa có thêm nhiều hành trang để chúng em tự tin hơn khi bước vào xã hội trong tương lai Do thời gian có hạn nên cũng khó có thể không có sai xót, kính mong thầy cô thông cảm cho tụi em

Chúng em chân thành cảm ơn!

Trang 15

1.1 MÁY BIẾN ÁP

Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện ( Tên thương mại THIBIDI)được thành lập năm

1980, chuyên sản xuất và cung cấp sản phẩm máy biến áp các loại, thuộc tổng công ty thiết bị điện việt nam - bộ công thương

Trụ sở tọa lạc tại: KCN Biên Hòa 1, đường số 9, Phường An Bình, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện là công ty sản xuất máy biến áp lớn nhất Việt Nam

và nổi tiếng do chất lượng và dịch vụ Với kinh nghiệm quản lý, đội ngũ kỹ sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm và lực lượng công nhân lành nghề, công ty không ngừng cải tiến sản phẩm nhằm thõa mãn nhu cầu khách hàng, đưa sản phẩm máy biến áp Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế

Sản phẩm máy biến áp phân phối 3 pha của công ty được thiết kế tiếp cận với những tiêu chuẩn mới của quốc tế, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn IEC-60076 hoặc theo yêu cầu khách hàng

Sản phẩm máy biến áp của công ty đã được Bộ Công thương cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn sản phẩm tiết kiệm năng lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8525)

Máy biến áp ngâm dầu với hệ thống làm mát ONAN (làm mát tuần hoàn tự nhiên bằng dầu) được lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời

* Công suất: - Máy biến áp 3 pha từ 30kVA đến 10000kVA

* Với cấp điện áp lớn nhất là 35kV

* Máy biến áp có thể kiểu kín hoặc kiểu hở, máy có khả năng chịu ngắn mạch tốt Cuộn dây được thiết kế có khả năng chịu được quá điện áp do đường dây hoặc sét gây ra

Trang 16

Tổn hao không tải Po(W)

Tổn hao ngắn mạch ở 75 °C(W)

Dòng điện không tải(%)

Điện áp ngắn mạch(%)

Trang 17

Máy phát điện Mitsubishi là dòng sản phẩm máy phát điện công nghiệp có dải công suất lớn dao động từ 480kva-2500kva sử dụng động cơ Mitsubishi được sản xuất tại nhà máy Mitsubishi Nhật Bản, kết hợp cùng đầu phát Stamford nổi tiếng của Anh Quốc

Sản phẩm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Việt Nam và thế giới nói chung về một dòng máy phát điện có động cơ mạnh mẽ và bền bỉ, độ bền cao và tiêu hao nhiên liệu thấp, giúp tiết kiệm tối đa chi phí vận hành sử dụng cũng như bảo trì bảo dưỡng cho chủ đầu tư

Máy phát điện Mitsubishi là dòng máy phát điện có giá thành rẻ bên cạnh các ưu điểm nổi bật khác như mẫu mã đẹp, hệ thống máy phát điện cứng cáp, vững chãi, kiểu dáng gọn nhẹ, hiện đại

Dao động điện áp không tải

Dao động điện áp

có tải

Công suất động cơ tối đa (KW)/vòng phút

Công suất tổ máy

(KVA)

Lƣợng tiêu hao nhiên liệu (100%

tải) (L/h)

Điện áp định mức (v)

Hệ số công suất

Trang 18

1.3 THIẾT BỊ BẢO VỆ

1.3.1 MCB

MCB (Miniature Circuit Breaker) Mitsubishi là dòng CB tép, được thiết kế

với các loại 1P, 2P, 3P, 4P dòng ngắn mạch nhỏ, do đó MCB có giá thành cạnh tranh, loại này thích hợp sử dụng cho mạng lưới dân điện dụng

Thông số kỹ thuật cơ bản

MCCB Mitsubishi họ C series là loại CB dạng đúc theo khối, được sản xuất

với dải thông số kỹ thuật rộng:

– Gồm loại 2 cực, 3 cực

– Điện áp 220 đến 400VAC

– Dòng định mức từ 5 đến 800A

– Dòng cắt định mức 7,5 đến 36KA

– Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC-60947-2, EN-60947-2

Điện áp xung chịu đựng tối đa 690

Số lấn đóng cắt tối đa không tải: 15000 lần

số lần đóng cắt tối đa có tải: 8000 lần

Phương thức lắp đặt: Đinh vít, thanh ray

Trang 19

MCCB Mitsubishi C series được sản xuất với giá thành rẻ hơn rất nhiều so với loại MCCB chuẩn

Dòng MCCB H Series Mitsubishi là CB dạng khối đúc được sản xuất với mục đích phục vụ cho các hệ thống, thiết bị có dòng ngắn mạch cao Thuận lợi cho việc thiết kế lắp đặ hệ thống với dải công suất rộng, các thông số kỹ thuật cơ bản:

– Đường cong hoạt động B, C, D

– Được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC-60947-2, EN-60947-2

1.3.3 ELCB

ELCB S Series Mitsubishi là dòng CB bảo vệ chạm đất được sản xuất với các loại 3P, 4P dùng bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải, bảo vệ an toan chống giựt cho người (dòng rỏ tác động 30,50mA) và chống cháy nổ (30, 50,

100,200,500mA), dòng ELCB S Series được thiết kế chuẩn có điện áp ngắn

mạch trong khoảng (5 đến 50KA), ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng

Thông số kỹ thuật của ELCB S series Mitsubishi

– Số cực 3P, 4P

– Điện áp định mức 100 đến 400VAC

– Điện áp xung chịu đựng 6KV

– Dòng định mức 5 đến 800A

Trang 20

– Dòng cắt định mức 5 đến 50KA

– Dòng rò tác động 30, 50, 100, 200, 500mA

– Thời gian tác động 0,1 đến 2S

– Có nút trip

– Kiểu lắp đặt bằng rail hoặc vít

– Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60947-2

ELCB H series Mitsubishi được sản xuất gồm loại 3P, 4P, dùng bảo vệ an toàn cho người, chống cháy nổ, bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch Dòng ELCB H series được chế tạo với dòng cắt ngắn mạch lớn từ 10 đến 75KA , do đó phù hợp cho nhứng hệ thống có dòng ngắn mạch lớn Ứng dụng cho hệ thống cung cấp điện dân dụng

Trang 21

– Số lần đóng mở cho phép: 25.000 không tải, 10.000 có tải

– Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60947-2

ELCB C series Mitsubishi chống dòng rò được thiết kế kiều 2P, 3P, 4P dùng bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạc, bảo vệ an toàn cho người với dòng rò (15, 30 mA) thiết bị và bảo vệ cháy nổ (100, 200, 500mA), kiểu lặp đặt trên rail hoặc bắt vít Dòng ELCB series được thiết kế với dòng ngắn mạch thấp, do đó giá thành rẻ…

Thông số kỹ thuật của ELCB C Series Mitsubishi

Trang 22

– Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60947-2

drawout có cơ cấu nạp lò xo bằng tay, máy cắt ACB kiểu drawout có cơ cấu nạp lò xo bằng motor

 Thông số kỹ thuật của máy cắt ACB Mitsubishi

– Gồm 2 loại cố định và kiểu kéo ra (drawout)

– Nạp lò xo bằng tay và loại nạp lò xo bằng motor

Trang 23

- Tiện lợi cho người sử dụng: chỉ cần nối bộ đèn vào nguồn điện

- Không phát ra tia tử ngoại, than thiện với môi trường

Bảng 1.4.1

Mã sản phẩm Đặc điểm Công

suất(w)

Kích thước(mm) Nhiệt Độ

màu(K)

Trang 24

1.4.2 LED Downlight

Hình 1.4.2

 Đặc điểm:

- Thân nhựa PBT chịu nhiệt, chống cháy

- Tiết kiệm 50% điện năng so với bóng đền compact, 80% so với bóng đèn sợi đốt Sử dụng chip LED SMD tiên tiến

Trang 25

Hình 1.4.3

 Đặc điểm:

- Đa dạng kích thước, kiểu dáng và màu sắc

- Ánh sang hài hòa, không chói mắt, thiết kế bằng nhựa và hợp kim nhôm chắc chắn, không tạo tiếng ồn như đèn tuýp truyền thống

Trang 26

- Vỏ hợp kim sơn tĩnh điện cho độ bền bag tính thẫm mỹ cao

- Mạch bảo vệ, tự động ngắt khi nạp đầy

ĐQ EM03 DL01L LED Downlight 1W

daylight 4.3 inch 3 100 100 36

3.6V, 1200mAh 24 giờ ≥ 2 giờ

Thời gian nạp đầy

Thời gian phóng điện

Trang 27

Hình 1.4.5

 Đặc điểm:

- Pin sạc tự động có dung lượng lớn chp thời gian chiếu sang dự phòng lâu khi xảy ra sự cố

- Vỏ hợp kim sơn tĩnh điện cho độ bền bag tính thẫm mỹ cao

- Mạch bảo vệ, tự động ngắt khi nạp đầy

ĐQ EX01 SC05L 6 LED, 1 mặt, chữ EXIT 2 355 26 145 3.6V, 300mAh 20 giờ ≥ 90 phút

ĐQ EX02 SC05L 6 LED, 2 mặt, chữ EXIT 2 355 26 145 3.6V, 300mAh 20 giờ ≥ 90 phút

ĐQ EX01 SC05L.R 6 LED, 1 mặt, chữ EXIT,

mũi tên quay phải 2 355 26 145 3.6V, 300mAh 20 giờ ≥ 90 phút

ĐQ EX01 SC05L.L 6 LED, 1 mặt, chữ EXIT,

mũi tên quay trái 2 355 26 145 3.6V, 300mAh 20 giờ ≥ 90 phút

ĐQ EX02 SC05L.L 6 LED, 1 mặt, chữ EXIT,

mũi tên quay trái 2 355 26 145 3.6V, 300mAh 20 giờ ≥ 90 phút

ĐQ EX01 SC05L.RL 6 LED, 1 mặt, chữ EXIT,

2 mũi tên 2 355 26 145 3.6V, 300mAh 20 giờ ≥ 90 phút

ĐQ EX02 SC05L.RL 6 LED, 2 mặt, chữ EXIT,

2 mũi tên 2 355 26 145 3.6V, 300mAh 20 giờ ≥ 90 phút

Thời gian nạp đầy

Thời gian phóng điện

Trang 28

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Được thành lập vào 15/05/2014 sạn tại số 10A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3

Khu đất dự kiến đầu tư xây dựng có quy mô diện tich đất 484,4 m2, có vị trí tại phường 6 Quận 3, 1 mặt giáp đường Công trường Quốc tế bao

quanh Hồ Con Rùa, có vị tri thuộc quy hoạch đất trung tâm thương mại

thành phố Việc nghiên cứu đầu tư công trình khách sạn trên

khu đất này sẽ tận dụng được các ưu thế của khu đất đồng thời đảm bảo

việc sử dụng đất hợp lý

Theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm 930 ha, khu đất dự

kiến xây dựng công trình thuộc ô đất thương mại dịch vụ, vì vậy việc đầu

Về mặt pháp lý, khu đất dự kiến đầu tư xây dựng công trình đã được Sở

Quy hoạch Kiến trúc trình Ủy Ban Nhân Dân Thành phố trong Văn bản

báo cáo đề xuất số 5088/SQHKT-QHKTT ngày 31/12/2013 về việc tháo

dỡ công trình có nguồn gốc biệt thự cũ và chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc

Trang 29

ngày 05/05/2014 về việc tháo dỡ biệt thự để xây công trình văn phòng -

khách sạn tại số 10A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM;

Sau đó Sở Quy hoạch Kiến trúc đã có văn bản số 1473/SQHKT-QHKTT

ngày 15/05/2014 cung cấp ý kiến về quy hoạch – kiến trúc để xây dựng

công trình khách sạn tại số 10A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3,

Tp.HCM

Công trình đã được Sở Quy hoạch Kiến trúc TP HCM chấp thuận hồ sơ

quy hoạch tổng mặt bằng theo công văn số 2818/SQHKT-QHKTT

Trang 30

Tình trạng thực tế của công trình

Trang 31

3.1.5 Tiêu chuẩn về độ rọi

- Căn cứ vào tính chất công việc, yêu cầu đảm bảo sức khỏe cho công nhân, khả năng cung cấp điện của nguồn mà sẽ có tiêu chuẩn về độ rọi khác nhau

Trang 32

3.2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO KHÁCH SẠN

Chọn loại huỳnh quang 2×28W có:

Trang 33

Hiệu suất trực tiếp d= 0.8, hiệu suất gián tiếp i=0

Bóng đôi nên quang thông: BĐ = = 4500 (Lm)

Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông 1 = 0.9

Chọn hệ số suy giảm quang thông do bám bụi 2 = 0.8

Hệ số sử dụng:

Trang 34

Kiểm tra sai số quang thông:

=

Vậy sai số quang thông này cho phép vì nằm trong khoảng (-10%  20%)

Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Đây chỉ là chiếu sáng tổng quát cho tầng hầm, ngoài ra tầng hầm còn có chiếu sáng khẩn cấp và chiếu sáng dự phòng và mức độ rọi của chiếu sáng còn tùy vào cách điều chỉnh của chủ đầu tư (vì đây là khách sạn )

3.2.1.2 Tính toán chiếu sáng cho tầng Trệt

Trang 35

Hiệu suất trực tiếp d= 0.8, hiệu suất gián tiếp i=0

Bóng đôi nên quang thông: BĐ = = 3700 (Lm)

Trang 36

Chỉ số địa điểm:

Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông 1 = 0.9

Chọn hệ số suy giảm quang thông do bám bụi 2 = 0.8

Kiểm tra sai số quang thông:

= Vậy sai số quang thông này cho phép vì nằm trong khoảng (-10%  20%)

Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Trang 38

Tm=3000 (K)

Cấp bộ đèn E

Hiệu suất = 0.8

Hiệu suất trực tiếp d= 0.8, hiệu suất gián tiếp i=0

Bóng đôi nên quang thông: BĐ = = 3700 (Lm)

Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông 1 = 0.9

Chọn hệ số suy giảm quang thông do bám bụi 2 = 0.8

Trang 39

Kiểm tra sai số quang thông:

=

Vậy sai số quang thông này cho phép vì nằm trong khoảng (-10%  20%)

Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Tương tự ta có chiếu sáng tầng 10

2.3.2 TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM DIALUX:

 Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux.Từ phần DIALux evo bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

 Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông

 Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất

 Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất

 Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông

 Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây

 DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như EN

12464, CEN 8995 - DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

 DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế sinh động và giống với thực tế hơn

Trang 40

 Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng

 DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc sự phân

bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux

 DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng

Người dùng có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web:

www.Dialux.de

Sử dụng phần mềm Dialux trong thiết kế chiếu sáng

Thiết kế chiếu sáng cho tầng hầm

Giao diện chính của Dialux Evo

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w