1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư cao tầng h1

173 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, thì ngành xây dựng có vị trí quan trọng và cần thiết đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, chính vì vậy mà việc đào tạo kỹ sư xây

Trang 1

Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, thì ngành xây dựng có vị trí quan trọng và cần thiết đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, chính vì vậy mà việc đào tạo kỹ sư xây dựng không thể thiếu được trong ngành xây dựng hiện nay.

Trong ngành xây dựng thì kết cấu bê tông cốt thép được sử dụng hết sức rộng rãi cho công việc xây dựng nhà cửa, cầu đường, thủy lợi Việc thiết kế và thi công các kết cấu này không những đòi hỏi phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản đã được tiêu chuẩn nhà nước quy định mà còn phải nắm bản chất làm việc của bê tông cốt thép, có như vậy mới đảm bảo được chất lượng công trình về mặt chịu lực cũng như các mặt khác.

Mục tiêu đào tạo của trường Đại học Kỹ thuật công nghệ được cụ thể hóa trong từng môn học, cả phần lý thuyết và thực hành, trong suốt thời gian đào tạo Với hình thức “học đi đôi với hành”, đã giúp cho sinh viên mở mang thêm kiến thức vốn có của mình, sớm làm quen với môi trường làm việc của cơ quan Mặt khác, giúp sinh viên vận dụng kiến thức của mình vào thực tế công việc và để hiểu thêm công việc của ngành mình đang học.

LỜI NÓI ĐẦU

Quá trình làm luận văn tuy thời gian chỉ có hơn 12 tuần nhưng nó có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân em Đã giúp em cũng cố kiến thức mà em đã được thầy cô giảng dạy và truyền đạt trong thời gian học ở trường

Tóm tắt nội dung đồ án :

Nhiệm vụ của đồ án là đi thiết kế các bộ phận kết cấu chính của công trình : thiết kế sàn tầng điển hình, thiết kế cầu thang bộ cho tầng điển hình, thiết kế hồ nước mái, thiết kế dầm dọc trục C lầu 1, thiết kế khung trục 3, thiết kế các phương án móng (móng cọc ép & cọc nhồi BTCT) sau đó phân tích và lựa chọn phương án móng phù hợp.

Trong quá trình tính toán có sử dụng phần mềm Etabs để tìm nội lực và kiểm tra ổn định

tổng thể cho công trình Lấy nội lực trên để đi tính toán cốt thép.

Trang 2

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, chính nhờ sự chỉ dạy của các Thầy Cô nói chung và sự hướng dẫn của Th.s Trần Thanh Loan nói riêng, đã giúp em hoàn thành luận văn này.

Với lòng thành kính và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn BGH Nhà trường, cùng các Thầy Cô đã tạo điều kiện cho em học tập và tiếp xúc với thực tế, giúp em hòa nhập được vào môi trường làm việc thực tế.

Bên cạnh những kết quả mà em đạt được, cũng không tránh khỏi những sai sót Em kính mong được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô.

Em xin chân thành cảm ơn !

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Phần A: Giới thiệu phần kiến trúc công trình ……… Trang 1 Phần B: Tính toán kết cấu bên trên

Chương 1: Cơ sở thiết kế: ……… Trang 1 Chương 2: Thiết kế sàn tầng: ……… Trang 5 Chương 3: Thiết kế cầu thang bộ: ……… Trang 14 Chương 4: Thiết kế hồ nước mái : ……… Trang 19 Chương 5: Thiết kế dầm trục C (lầu 1) : ……… Trang 31 Chương 6: Thiết kế cho khung trục 3 : ……… Trang 53

Phần C: Nền móng

Chương 1: Hồ sơ địa chất và tải trọng xuống móng : ……… Trang 61 Chương 2: Tính toán phương án móng cọc ép BTCT : ……… Trang 64 Chương 3: Tính toán phương án móng cọc nhồi BTCT : ……… Trang 74 Chương 4: Lựa chọn phương án móng : ……… ……… Trang 84

MỤC LỤC

Tài liệu tham khảo : ……….……… Trang 85

Trang 4

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN

Trang 5

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1 TÊN CÔNG TRÌNH

- Chung cư cao tầng H1

1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

- Đường Hoàng Diệu, Quận 4, TP Hồ Chí Minh

1.3 LOẠI VÀ CẤP CÔNG TRÌNH

- Công trình dân dụng, cấp II

1.4 NHÓM DỰ ÁN

- Nhóm B

Trang 6

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 3

CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

2.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ

2.1.1 Các quy chuẩn - tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng trong thiết kế

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- TCXDVN 276:2003 : Công trình công cộng, nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

- TCVN 4601:1998 : Trụ sở cơ quan, tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 198:1997 : Nhà cao tầng thiết kế kết cấu bê tông toàn khối

- TCVN 2748:1991 : Phân cấp công trình xây dựng, nguyên tắc chung;

- TCXD 16:1986 : Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;

- TCVN 2737:1995 : Tải trọng và tác động, tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 356:2005 : Kết cấu BTCT, tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 205:1998 : Móng cọc, tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4879:1989 : Phòng cháy, dấu hiệu an toàn (ISO 6309:87);

- TCVN 4605:1988 : Kỹ thuật nhiệt xây dựng, kết cấu ngăn che;

- Các quy phạm về bảo vệ môi trường Việt Nam;

- Các quy phạm của cục phòng cháy chữa cháy cho công trình xây đựng Việt Nam;

- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình năm 2010 do Công ty CP _ lập;

2.2 SỰ CẤN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

2.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

- Nhằm đáp ứng mục tiêu cơ bản về nhà ở, đặt ra hướng phát triển tổng thể xây dựng thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngày càng rộng ra các khu phụ cận, giảm áp lực

Trang 7

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 4

dân cư trong các khu nội thành tạo điều kiện cho người dân thành phố có môi trường sống ngày càng được nâng cao

- Trong một vài năm qua, thực trạng của thị trường nhà đất tại thành phố Hồ Chí Minh và một số khu vực phát triển khác đã có những chuyển biến quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nhiều dự án trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ phát triển đã tác động tích cực, làm cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cũng phát triển theo, các dự

án đô thị mới và nhà ở được thực hiện bằng nhiều nguồn vốn khác nhau đã từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, làm thay đổi bộ mặt của đô thị Tuy nhiên, thị trường bất động sản trong những năm qua vẫn còn bộc lộ những yếu kém Tình trạng lấn chiếm đất đai, tuỳ tiện chuyển mục đích sử dụng, xây dựng nhà

ở và công trình trái phép xảy ra nhiều nơi, đã gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế, đặc biệt ảnh hưởng tới quy hoạch và phát triển đô thị của thành phố trong tương lai

- Do đó nhằm tiến tới sự hợp lý lâu dài cho xây dựng và phát triển nhà ở nói riêng và tổng thể kiến trúc đô thị nói chung, Nhà nước đã đẩy mạnh quyết tâm phát triển nhà

ở một cách toàn diện, kiểm soát tốt quá trình thực hiện; quy hoạch xây dựng đồng

bộ từ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng văn hóa xã hội đến biện pháp xây dựng và quản lý khu ở sau xây dựng Qua phân tích trên thì việc đầu tư xây dựng chung cư cao tầng H1 là phù hợp với chủ trương chung của nhà nước, nhu cầu người dân và thực sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay

2.2.2 Mục tiêu đầu tư

- Hình thành một chung cư cao tầng với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại, đồng bộ, nhằm giảm áp lực gia tăng mật độ dân cư nội thành, đồng thời cung cấp một nơi ở tiện nghi cho người Việt Nam kể cả người nước ngoài đang làm việc lâu dài tại Việt Nam

- Phù hợp với cảnh quan và quy hoạch của thành phố trong khu đô thị có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại, cải thiện môi trường sống và an ninh trật tự chung trên địa bàn quận

- Huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng có nhu cầu về nhà ở và các ngân hàng, các tổ chức tín dụng thương mại có nhu cầu cho vay vốn, tham gia vào dự án nhằm tạo ra giá trị vật chất cho xã hội

Đối với người dân tại địa bàn:

Trang 8

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 5

- Cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại và đồng bộ cho hàng hộ dân đang sống tại khu vực quy hoạch chỉnh trang

- Từng bước nâng cao trình độ dân trí trong các sinh hoạt cộng đồng với các trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại

Đối với chủ đầu tư:

- Nâng cao uy tín của Công ty đối với người dân thành phố, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của thành phố

- Nâng cao năng lực thực hiện, quản lý và điều hành các dự án, đào tạo được đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng

- Phù hợp với chiến lược đa dạng hóa ngành nghề sản phẩm của Công ty, tận dụng được các nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty, góp phần tăng thêm việc làm và thu nhập cho CBCNV

Trang 9

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 6

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG VỊ TRÍ KHU VỰC

3.1 HIỆN TRẠNG VỊ TRÍ

- Công trình xây dựng tại địa điểm đường Hoàng Diệu, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

- Các mặt tiếp giáp:

+ Phía Bắc: Giáp trục đường Hoàng Diệu;

+ Phía Đông: Giáp hẻm Hoàng Diệu;

+ Phía Nam: Giáp khu dân cư;

+ Phía Tây: Giáp khu dân cư

3.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Với chiều sâu hố khoan tới 60m, qua mô tả hiện trường và kết quả thí nghiệm cơ lý đất trong phòng cho thấy: Điều kiện địa chất công trình của khu vực khảo sát tương đối phức tạp Từ kết quả khoan khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, tiến hành các phương pháp thống kê trung bình toán học để xử lý các số liệu thí nghiệm, trong đó chú ý đến nguyên tắc đồng nhất về mặt địa tầng, tức đồng nhất về thành phần và chỉ tiêu cơ lý các lớp đất để phân chia địa tầng Trên cơ sở đó địa tầng tại khu vực khảo sát được phân thành 4 lớp Các lớp từ trên xuống có những đặc điểm như sau:

- Lớp 1: Lớp sét, sét pha lẫn sạn sỏi laterit, trạng thái dẻo cứng; lớp này phân bố trực tiếp ngay dưới lớp đất mặt; thành phần chủ yếu là sét, bột, cát mịn lẫn sạn sỏi laterit, trạng thái dẻo cứng; có chiều dày 7,96m;

- Lớp 2: Cát mịn lẫn bột màu nâu vàng, trạng thái chặt vừa; lớp này phân bố ngay

dưới lớp 2; có chiều dày trung bình 16,5m.;

- Lớp 4: Sét màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo cứng; lớp này phân bố ngay dưới lớp 3; có chiều dày nhỏ 1,75m.;

Nhìn chung tính chất cơ lý, diện phân bố của đất đá trong khu vực khảo sát tương đối phức tạp, sẽ gây khó khăn cho công tác thiết kế và thi công công trình

3.3 KHÍ HẬU

Khí hậu khu vực khảo sát mang đặc điểm miền cận nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều Khí hậu chia thành hau mùa rõ rệt trong năm Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng

5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo số liệu thống

kê từ năm 1992 đến năm 2002, khu vực khảo sát có những đặc điểm sau:

Trang 10

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 7

- Lượng mưa tại khu vực khảo sát hàng năm rất lớn, song phân bố không đều Trung bình: 1.945,15mm, mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8 ,9 và 10 chiếm gần 90% lượng mưa trong năm Mùa khô mưa rất ít, có tháng lượng bằng 0;

- Nhiệt độ khu vực khảo sát cao quanh năm và tương đối ổn định, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm không cao Ban ngày trung bình từ 26oC đến 36oC, ban đêm từ 16oC đến 22oC;

- Nhiệt độ cao và nắng nhiều (2500 - 2700 giờ nắng/ năm) đã tạo điều kiện cho quá trình bốc hơi nước Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm thay đổi từ 1.075,4 đến 1.738,4 Vào cuối mùa khô (tháng 3 và 4) có lượng bốc hơi cao nhất: từ 140,3mm đến 161,2mm Cuối mùa mưa (tháng 9, tháng 10) có lượng bốc hơi thấp nhất: từ 55mm đến 60mm;

- Độ ẩm khu vực khảo sát quanh năm cao do quá trình bốc hơi mạnh Trung bình trong năm đến 78%; cao nhất từ 95%; thấp nhất từ 68% đến 71%

Nhìn chung khí hậu khu vực khảo sát mang đặc tính chung của miền Đông Nam Bộ, nóng ẩm mưa nhiều, rất ảnh hưởng tới quá trình thi công và tuổi thọ của các công trình xây dựng

Trang 11

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 8

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

- Tầng cao: 09 tầng, 01 tầng lửng, và tầng kỹ thuật - sân thượng

- Chỉ giới xây dựng (Theo văn bản số 2223/SQHKT-QHKV1 ngày 20/06/2007): + Khoảng lùi công trình đến ranh lộ giới:

· So với ranh lộ giới đường : 9,15m

· So với ranh lộ giới hẻm hướng Đông khu đất: 3,1m

+ Khoảng cách công trình đến các ranh kế cận:

· Mặt bên hướng Tây khu đất: 3m

· Mặt bên hướng Nam khu đất: 3m

4.1.2 Quy mô xây dựng

- Quy mô xây dựng công trình chính:

+ Tầng cao: 09 tầng, 01 tầng lửng và tầng kỹ thuật - sân thượng

+ Tổng diện tích sàn sử dụng: 15.000 m2

- Các hạng mục công trình:

+ Công trình chính

+ Đường giao thông nội bộ

+ Sân vườn, cây xanh

+ Hệ thống cấp nước

4.2 NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

4.2.1 Giải pháp kiến trúc

Trang 12

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 9

c Giao thông nội bộ

- Giao thông của chủ căn hộ: Chủ căn hộ và khách liên hệ công tác tiếp cận từ cửa chính, lên các tầng trên bằng 02 thang máy chính phía trước, khống chế việc xâm nhập vào khu vực nội bộ

- Giao thông: Khách hàng sử dụng 01 thang máy phía sau, và có thể sử dụng cả thang máy chính khi cần thiết

- Thông số kỹ thuật chủ yếu của các thang chính như sau:

+ Kích thước của hố thang/ buồng thang: 1.450 x 2.000/ 1.400 x 1.030

- Giải pháp tổng thể: Với quy mô và chức năng của công trình cũng như tiến độ của

dự án, giải pháp chính cho toàn bộ công trình là hệ kết cấu cột - vách - đà - sàn BTCT toàn khối

- Giải pháp cho từng bộ phận kết cấu: (Phần 2: Thiết kế)

4.2.3 Hệ thống điện

a Nguồn điện

- Để cấp điện cho tòa nhà, cần kéo tuyến trung thế bằng cáp ngầm 15/22kV từ đường vào trạm biến thế 3 pha 15-22/0,4KV công suất 1000 KVA

Trang 13

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 10

b Máy phát điện

- Đáp ứng nhu cầu sử dụng khi mất điện lưới của điện lực, chọn máy phát 750 kVA, giữa máy biến áp và máy phát có sử dụng một bộ chuyển đổi nguồn tự động (ATS)

c Hệ thống điện và phương án đi cáp trục chính

- Hệ thống tủ điện tổng của công trình và tủ bù tự động đặt ở phòng kỹ thuật (tầng hầm 1) Từ tủ điện tổng đi hệ thống Bus way treo vào trần bê tông tầng trệt đến gain điện và theo gain điện lên đến các tủ điện lầu Mỗi lầu có một tủ điện tầng đặt

ở trục gain điện Cáp từ các tủ điện tầng đến các tải chiếu sáng và ổ cắm sử dụng dây 1 lớp cách điện PVC

e Hệ thống ngắt điện điều khiển

- Các tủ điện, bảng điện phân phối dùng ngắt điện tự động MCCB hoặc MCB chất lượng cao, có hệ thống bảo vệ tự nhả nhiệt

f Hệ thống nối đất

- Nối đất an toàn từ tủ điện tổng và nối đất làm việc của máy biến áp dùng chung một bãi tiếp địa bằng cách dùng 10 cọc đồng Æ16 x 2400 và cáp đồng trần 120mm2 Điện trở nối đất yêu cầu < 4Ohm Các tủ điện tầng mạch động lực điều có dây nối đất đi kèm Các thiết bị bằng kim loại trong tòa nhà cũng được tiếp đất an toàn

4.2.4 Hệ thống cấp thoát nước

- Hệ thống cấp nước được thiết kế để đảm bảo yêu cầu sử dụng

- Nước sinh hoạt

- Nước cho hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC)

- Nước tưới cây

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt sẽ được thu gom về trạm xử lý nước thải đạt yêu cầu loại B trước khi thoát ra hệ thống nước mưa

Trang 14

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 11

- Hệ thống thoát cho chậu xí và âu tiểu, biđê: Hệ thống sẽ thu gom về hầm tự hoại 3 ngăn trước khi thoát ra trạm xử lý nước thải

- Đảm bảo thoát nước an toàn và vệ sinh môi trường

4.2.5 Hệ thống báo cháy và chữa cháy

a Hệ thống báo cháy tự động

- Các đầu cảm biến (Detector) phát hiện sự cháy

- Nút ấn báo cháy bằng tay

- Trung tâm điều khiển xử lý các thông tin từ đầu cảm biến và nút ấn báo cháy tay đưa về

- Bộ phận báo động cháy gồm: chuông

- Hệ thống dây dẫn: gồm hệ thống dây dẫn tín hiệu và dây cấp nguồn

- Nguồn điện

- Các thiết bị điều khiển ngoại vi như tủ ghép nối tín hiệu điều khiển hệ thống chữa cháy, hệ thống thang máy, cũng như đóng mở thiết bị thông gió

b Hệ thống chữa cháy

- Hệ thống chữa cháy tự động và chữa cháy vách tường;

- Thiết kế lắp đặt phương tiện chữa cháy ứng cứu nhanh

4.2.6 Hệ thống chống sét đánh thẳng

- Bố trí 1 kim thu sét trên cột anten đặt tại nóc buồng thang máy, bán kính bảo vệ bao phủ cả công trình, sử dụng dây dẫn sét dùng cáp đồng chuyên dùng có bọc chống nhiễu 50mm2 và các cọc thép mạ đồng ngoại Æ16 x 2400mm Điện trở xung kích của hệ thống nối đất <10 (Ohm) Ngoài ra còn trang bị bộ đếm sét để kiểm tra tuổi thọ của kim thu sét

4.2.7 Hệ thống quạt tăng áp buồng thang thoát hiểm

- Hệ thống tăng áp cầu thang bộ được thiết kế theo mục 11.6 tiêu chuẩn TCVN 6160

- 1996 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng Yêu cầu thiết kế Hệ thống điều áp cầu thang bộ phải có áp suất dư của không khí ở buồng thang (hoặc phòng đệm) không nhỏ hơn 2 kg/cm2

4.2.8 Hệ thống thông gió

Trang 15

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 12

- Tạo ra môi trường vi khí hậu với các thông số nhiệt độ, độ ẩm tốc độ gió và độ trong sạch của không khí được kiểm soát và điều chỉnh theo điều kiện tiện nghi của con người

- Tổ chức thông thoáng, hút thải không khí từ các khu vệ sinh và các khu vực cần thiết khác ra khỏi tòa nhà

- Bảo đảm lượng không khí sạch cho con người hoạt động trong tòa nhà

- Hệ thống thông gió và điều khiển không khí được thiết kế lắp đặt không ảnh hưởng đến kiến trúc công trình Độ ồn do hệ thống gây ra ở mức độ cho phép không ảnh hưởng đến các khu vực trong và ngoài tòa nhà

- Thiết bị lựa chọn cho hệ thống phải đảm bảo tính hiện đại, làm việc tin cậy, vận hành đơn giản và thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa

- Hệ thống có khả năng phục vụ độc lập theo yêu cầu sử dụng cho từng khu vực Công suất của hệ thống được tự động điều chỉnh theo tải nhiệt thực tế của tòa nhà tại từng thời điểm để nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống và giảm chi phí vận hành

- Hệ thống được thiết kế tuân theo tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn phòng chống cháy, không tạo ra nguồn nhiệt có nhiệt độ cao, và không sử dụng các loại vật liệu

dễ gây cháy nổ

4.2.9 Hệ thống thông tin liên lạc

a Mô hình quản trị

- Mô hình quản trị tập trung;

- Mô hình quản trị phân tán

b Mô hình kết nối thiết bị chủ động

- Mô hình kết nối dạng chuỗi;

- Mô hình kết nối qua thiết bị trung tâm

Trang 16

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 13

bãi, gây thiệt hại nghiêm trọng tới tài sản, cơ sở vật chất, và đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn tới tính mạng con người Đối với các công trình kiến trúc, mối không chỉ phá hoại tài sản, nội thất trang thiết bị bên trong mà còn gây tổn thất lớn về hồ sơ, tài liệu lưu trữ, hệ thống điện nước, Hàng năm, Nhà nước và nhân dân dã phải chi hàng ngàn tỷ đồng cho công tác phòng chống mối, khắc phục, sửa chữa đê điều và các công trình xây dựng bị mối xâm hại

- Do đó, công tác phòng chống mối cho các công trình ngay từ khi bắt đầu xây dựng

là một nhu cầu cấp thiết Đây là biện pháp bảo quản công trình hữu hiệu, lâu dài và tiết kiệm nhất Việc phòng mối ngay từ khi mới khởi công ít tốn kém, dễ thi công

và mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với biện pháp phòng chống mối cho các công trình đã được đưa vào sử dụng Với ý nghĩa thực tế đó, công tác phòng mối đã được Nhà nước ta rất quan tâm Ngay từ năm 1981, Nhà nước đã có "Quy phạm tạm thời phòng chống mối cho các công trình xây dựng QPVN 16-79", đến năm

1998 có tiêu chuẩn TCXD 204-1998: Bảo vệ công trình xây dựng, phòng chống mối cho các công trình xây dựng

4.2.11 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật

a Cây xanh

- Các thảm cỏ, bồn hoa được bố trí ở các vị trí đường ven theo các khối nhà và trồng

ở khoảng lùi giữa khối nhà với đường nội bộ

Trang 17

GVHD TH.S TRẦN THANH LOAN Trang 14

- Giao thông: khoảng cách ly giữa vị trí cổng ra vào công trình được bố trí hợp lý, nhằm tạo điều kiện an toàn và thuận lợi cho việc lưu thông ra vào

- Đấu nối hệ thống điện: hệ thống điện của công trình đấu nối từ hệ thống lưới điện trung thế của khu vực từ phía đường An Dương Vương Hệ thống điện nội bộ được cân pha một cách triệt để nhằm đảm bảo an toàn về điện áp cho lưới điện khu vực

- Đấu nối hệ thống cấp - thoát nước

4.2.12 Giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

- Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khí

- Các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn và chấn động

- Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường nước

- Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đất

- Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động

- Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động

- Khí thải

- Nước thải

Trang 18

- Công trình "CHUNG CƯ CAO TẦNG H1" được xây dựng ở Q.4 - TP.HCM (khu vực dân cư mặt chính công trình tiếp giáp với đường Hoàng Diệu)

- Công trình có 01 tầng trệt, 01 tầng lửng và lầu 1 đến lầu 9 và mái bê tông cốt thép

- Chiều cao mỗi tầng từ lầu 1 đến mái là 3,3m, tầng trệt và lửng là 2,8m

- Tổng chiều cao của công trình so với mặt đất là: 39,45m

- Mặt bằng tương đối đối xứng có kích thước: 43,4m x 35,2m

- Tường bao che là tường 200, tường ngăn bên trong là tường 100

- Có hai thang máy và một thang bộ

- Có một hồ nước mái

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ

1) Cơ sở thiết kế:

- Công trình sử dụng hệ kết cấu khung - vách bê tông cốt thép chịu lực, dầm sàn đổ toàn khối

- Dựa vào tài liệu khoan khảo sát địa chất

- Bê tông sử dụng cho công trình là B25

Rb = 14,5 MPa = 145 daN/cm2

- Cốt thép: sử dụng CI cho thép có đường kính 10mm

PHẦN A: GIỚI THIỆU PHẦN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

PHẦN B: TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊN TRÊN

- Cốt thép: sử dụng CI cho thép có đường kính < 10mm

sử dụng CIII cho thép có đường kính ³ 10mm

Cốt thép CI: Rs = 225 MPa = 2.250 daN/cm2 Cốt thép CIII: Rs = 365 MPa = 3.650 daN/cm2

- Tiêu chuẩn áp dụng: (ghi trong trang 85)

2) Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, sàn:

a) Chọn sơ bộ kích thước cột:

- Ta chọn sơ bộ kích thước cột biên trục A, F

FA(lầu 1,2, trệt) = 5,2 x 5 = 26,0 m2 (diện tích truyền tải sàn lên cột)

FA(lầu 3 đến lầu 9) = 5,2 x 4 = 20,8 m2 (diện tích truyền tải sàn lên cột)

qs = 1.000 daN/m2 (tải trọng sàn kể cả tĩnh tải và hoạt tải))

K R

q F F

b

s A

Trang 19

- Ta chọn sơ bộ kích thước cột giữa trục B, E

FA = 5,2 x 6 = 31,2 m2 (diện tích truyền tải sàn lên cột)

qs = 1.000 daN/m2 (tải trọng sàn kể cả tĩnh tải và hoạt tải))

2

2.025 2.025 1.600 1.225 1.225 900

K R

q F F

b

s A

- Ta chọn sơ bộ kích thước cột giữa trục C,D

FA = 5,2 x 6,6 = 34,3 m2 (diện tích truyền tải sàn lên cột)

qs = 1.000 daN/m2 (tải trọng sàn kể cả tĩnh tải và hoạt tải))

Rb = 45 daN/cm2

900 1.400

2.025 1.800 1.600 1.050

750 625

Vị trí Số tầng trên cột

(cm2) 2.500 2.250 2.250

K R

q F F

b

s A

Trang 20

SFA Fcột bcột hcột(m2) (cm2) (cm) (cm)

- Ta chọn sơ bộ kích thước cột biên trục 1, 10 từ trệt > lầu 1

FA = 2,2 x 6 = 13,2 m2 (diện tích truyền tải sàn lên cột)

qs = 1.200 daN/m2 (tải trọng sàn kể cả tĩnh tải và hoạt tải))

1.050 900 750 625

2.750 2.500 2.250 2.025 1.800 1.600 1.400

(cm2)

K R

q F F

b

s A

b) Chọn sơ bộ kích thước dầm:

Chiều cao dầm: hd = (1/8 ¸ 1/20)L Bề rộng dầm : bd = (1/2 ¸ 1/4) hd

L : là nhịp của dầm

- Ta chọn sơ bộ kích thước dầm các trục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

Chọn hd = (1/15)L

hd bd hd (chọn) (cm) (cm) (cm)

Trang 21

- Ta chọn sơ bộ kích thước dầm các trục A, B, C, D, E, F

Chọn hd = (1/15)L

hd bd hd (chọn)(cm) (cm) (cm)

Vị trí

Vị trí Chiều dài nhịp

L (m)

bd (chọn)(cm) 25 25 25

c) Chọn sơ bộ bề dày bản sàn:

Chiều bản sàn: hb = (1/45 ¸ 1/50) x l1

l1 : là cạnh của bản theo phương cạnh ngắn

Ta thấy những ô sàn của công trình có kích thước tương đối đồng đều nên ta chọn bề dày cho một ô sàn lớn nhất rồi bố trí như nhau cho các ô sàn còn lại

Ô sàn lớn nhất có kích thước là: 5,2 m x 7 m

l1 = 5,2 m

hb = 1/50 x l1 = 10,4 cm

Ta chọn: hb = 11 cm

Trang 22

1) Cơ sở tính toán:

- Ta thiết kế cho sàn điển hình (sàn lầu 3)

- Ta tính toán cho từng ô sàn và tính theo ô bản đơn

- Ta nhận thấy toàn bộ kích thước dầm và sàn theo chọn sơ bộ có tỉ số:

hd/hb³ 3 nên có thể xem liên kết sàn với dầm là ngàm

- Những ô sàn có tỉ số L2/L1£ 2 là sàn làm việc hai phương và tra các hệ số theo

sơ đồ 9 (Sách Kết cấu bê tông cốt thép 2 - Võ Bá Tầm)

- Những ô sàn có tỉ số L2/L1 > 2 là sàn làm việc một phương và được tính toán bằng

cách cắt 1m bề rộng theo phương cạnh ngắn và tính toán như dầm có hai đầu ngàm

MẶT BẰNG KÝ HIỆU Ô SÀN

1

2 2

10

1

2 2

10

2) Các bước tính toán:

a) Phân loại ô sàn và liên kết giữa sàn với dầm

2 2

3 3

2 2

3 3

8

8

Trang 23

- Các ô sàn 1 có kích thước như nhau nhưng một số

ô có tường ngăn bên trong sẽ được tính toán và bố

trí tương tự cho các ô còn lại

- Các lớp cấu tạo sàn như hình bên:

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs:

Bề dày (m)

(daN/m2) Hệ số

Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn ps: ps = 150 x 1,3 = 195 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

MI = k91P

MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 2.925 daN P” = (1/2ps + gs+ gt)L1L2 = 19.725 daN

P = (ps + gs + gt)L1L2 = 22.650 daN

L2/L1 = 1,20 Tra bảng: m11 = 0,0426 M1 = 527 daNm/m

Trang 24

Chọn a > ho = h - a

*Nếu am ≤ aR

=>

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

*Nếu am > aR : tăng kích thước tiết diện (tăng chiều cao h) Bằng cách tính như trên ta tính được cốt thép như sau:

b = 100 cm

h = 11 cm

2

o b m

bh R

R

bh R

min =

³ m m

2

o b m

bh R

R

bh R

min =

³ m m

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2)

* Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn ps: ps = 150 x 1,2 = 180 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

bố trí 527

(daNm/m)

367 1.060 736

125,51

M II

Trang 25

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

MI = k91P

MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 2.808 daN P” = (1/2ps + gs+ gt)L1L2 = 19.532 daN

P = (ps + gs + gt)L1L2 = 22.340 daN

L2/L1 = 1,15 Tra bảng: m11 = 0,0414 M1 = 507 daNm/m

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2) Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn ps: ps = 150 x 1,3 = 195 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

1.030 780

184,34

507 381

M

Trang 26

MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 2.340 daN P” = (1/2ps + gs+ gt)L1L2 = 16.616 daN

P = (ps + gs + gt)L1L2 = 18.956 daN

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2) Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn ps: ps = 300 x 1,2 = 360 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

0,00

M 458

As (chọn)

205 880 390

M II

Trang 27

MI = k91P

MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 4.176 daN P” = (1/2ps + gs+ gt)L1L2 = 13.700 daN

P = (ps + gs + gt)L1L2 = 17.876 daN

M (daNm/m)

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2)

* Hoạt tải sàn ps: ps = 300 x 1,2 = 360 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

MI = k91P MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 5.220 daN P” = (1/2ps + gs)L1L2 = 17.125 daN

P = (ps + gs )L1L2 = 22.345 daN

399 838

485

bố trí 231

Trang 28

Tra bảng: m11 = 0,0414 M1 = 559 daNm/m

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2) Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn ps: ps = 300 x 1,3 = 390 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

MI = k91P

MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 7.301 daN P” = (1/2ps + gs+ gt)L1L2 = 22.670 daN

P = (ps + gs + gt)L1L2 = 29.971 daN

L2/L1 = 1,38 Tra bảng: m11 = 0,0469 M1 = 818 daNm/m

Trang 29

m12 = 0,0204 => M2 = 392 daNm/m

k91 = 0,0473 k92 = 0,024

- Các ô sàn 7 có kích thước như nhau nhưng một số ô sàn có tường ngăn bên trong sẽ được tính toán và bố trí tương tự cho các ô còn lại

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2) Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn ps: ps = 150 x 1,3 = 195 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

MI = k91P

MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 2.925 daN P” = (1/2ps + gs+ gt)L1L2 = 18.151 daN

P = (ps + gs + gt)L1L2 = 21.076 daN

L2/L1 = 1,20 Tra bảng: m11 = 0,0426 M1 = 495 daNm/m

Trang 30

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2) Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

gt = ( 180 x 2,94 x 1,1 x0,0m) / (2,55 x 4) = (daN/m2)

* Hoạt tải sàn ps: ps = 150 x 1,3 = 195 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

MI = k91P

MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 995 daN P” = (1/2ps + gs+ gt)L1L2 = 5.182 daN

P = (ps + gs + gt)L1L2 = 6.176 daN

L2/L1 = 1,57 Tra bảng: m11 = 0,0484 M1 = 154 daNm/m

Trang 31

- Cắt 1m bề rộng theo phương cạnh ngắn và tính toán như dầm có hai đầu ngàm

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải sàn gs: gs = 410,5 (daN/m2) Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn p : p = 300 x 1,2 = 360 (daN/m2)

279 109

45,28

bố trí

154 (daNm/m) 63

* Hoạt tải sàn ps: ps = 300 x 1,2 = 360 (daN/m2)

- Tải trọng phân bố đều trên bản cắt là:

q = ps + gs + gt = 816 (daN/m)

M1 = qL12/12 = 612 daNm M2 = qL12/24 = 306 daNm

- Cắt 1m bề rộng theo phương cạnh ngắn và tính toán như dầm có hai đầu ngàm

- Xác định tải trọng:

As (chọn)

306 612

bố trí (daNm)

M

Trang 32

Tải trọng tường ngăn được quy về phân bố đều lên sàn:

* Hoạt tải sàn ps: ps = 150 x 1,2 = 180 (daN/m2)

- Tải trọng phân bố đều trên bản cắt là:

Trang 33

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

1) Xác định tải trọng:

* Bậc thang xây gạch

* Chiều cao bậc 170mm

* Mỗi vế thang có 8 bậc

h = 1650 mm (chiều cao chiếu nghỉ)

* Chiều dày bản thang chọn:

hb = 110 mm

- Xác định tải trọng lên bản chiếu nghỉ:

* Tĩnh tải bản chiếu nghỉ gcn:

Bề dày (m)

Vật liệu Trọng lượng Hệ số Tr lượng

riêng (daN/m3) (daN/m2)

a DCN

* Hoạt tải chiếu nghỉ : pcn = 300 x 1,2 = 360 (daN/m2)

- Xác định tải trọng lên bản xiên:

- Tĩnh tải bậc thang gbac:

gbac = (Gbac x 8)/ (b x L) = 128,8 (daN/m2)

Gbac = ( 0,17 x 0,27) x1,7 /2 x1800 x 1,2 daN

L = 3079,4 (chiều dài bản xiên)

- Tĩnh tải bản BTCT xiên gb:

Bề dày (m)

Vật liệu Trọng lượng Hệ số Tr lượng

riêng (daN/m3) (daN/m2)

Trang 34

* Tĩnh tải bản xiên gbx:

2 2 2

2

5 0 (

L L

L L

A q L L L q

+

+ + +

=

2 1 max

2 q L B

L M

bx

=

Trang 35

* Xét dầm chiếu nghỉ:

Chọn dầm chiếu nghỉ kích thước 20x30cm

Trọng lượng bản thân dầm:

Rb = 145 daN/cm2 Thép CI: Rs = 2.250 daN/cm2

Thép CIII: Rs = 3.650 daN/cm2

a) Tính cốt thép cho bản thang:

M = 2.778 (daNm)

b = 165 cm

h = 10 cm

C/b C/b

h = 10 cm

Chọn a = 2,5 cm => ho = h - a = 7,5 cm

= 0 < aR = = 0,234

Ta bố trí ở nhịp khoảng 70%As = 8,04 cm2 Chọn f 10 a 150 As = 9,4 cm2

Ta bố trí ở gối khoảng 40%As = 4,60 cm2 Chọn f 10 a 180 As = 7,9 cm2

b) Tính cốt thép cho dầm chiếu nghỉ (DCN):

* Cốt thép dọc:

bh R

R

bh R

=

2

o b m

bh R

M

=

a

Trang 36

o b s

R

bh R

jb2= 2 (đối với bê tông nặng)

jf = 0 (hệ số ảnh hưởng cánh chịu nén trong tiết diện chữ T, I)

jn = 0 (hệ số ảnh hưởng của lực dọc)

=> (1 + jf + jn) = 1 (thỏa điều kiện khống chế < 1.5) Vậy: Qb = 5565 daN

jb3= 0,6 (đối với bê tông nặng)

=> Qbmin = 3339 daN

13913 daN => Đã thỏa điều kiện khống chế

Ta thấy: Qb > Qmax: bê tông đủ khả năng chịu cắt nên việc bố trí thép đai là theo cấu tạo

- Đoạn 1/4 đầu dầm bố trí thép: f 6 a150 (đai 2 nhánh)

- Đoạn còn lại của nhịp dầm bố trí thép: f 6 a200 (đai 2 nhánh)

o bt n f b

maxmin b b

Trang 37

* Ta kiểm tra điều kiện đảm bảo độ bền trên dải nghiêng giữa các vết nứt xiên

jw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

jb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau

b = 0,01 (đối với bê tông nặng)

o b b

Qmax £ 0 3 j 1j 1

3 1 5

20951 > Qmax = 3867 daN => Điều kiện đã thỏa

=

=> 0 3 jw1jb1Rbbho

Trang 38

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI

a = 5,2 m chiều dài bể

b = 3,6 m chiều rộng bể

h = 1,9 m chiều cao bể

a/b = 1,3846 < 3

h = 1,9 < 2a = 10,4 => Như vậy bể thuộc loại bể thấp

1) Tính bản nắp:

Nắp đổ toàn khối nên làm việc giống như bản sàn

và a/b < 2 nên tính toán như bản kê 4 cạnh

- Xác định tải trọng:

* Tĩnh tải nắp gs:

Bề dày (m)

Vật liệu Trọng lượng Hệ số Tr lượng

riêng (daN/m3) (daN/m2)

T/m

* Hoạt tải sàn ps: ps = 75 x 1,3 = 97,5 (daN/m2)

Ô bản có dạng (sơ đồ 9)

M1 = m11P’ + m91P”

M2 = m12P’ + m92P”

MI = k91P MII = k92P Với: P’ = 1/2psL1L2 = 913 daN P” = (1/2ps + gs)L1L2 = 6.109 daN

P = (ps + gs)L1L2 = 7.022 daN

L2/L1 = 1,44 Tra bảng: m11 = 0,0475 M1 = 171 daNm/m

Trang 39

Chọn a > ho = h - a

*Nếu am ≤ aR

=>

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

*Nếu am > aR : tăng kích thước tiết diện (tăng chiều cao h) Bằng cách tính như trên ta tính được cốt thép như sau:

b = 100 cm

h = 10 cm

2

o b m

bh R

R

bh R

min =

³ m m

bd = (1/4 - 1/2)hd = 0,14 m Chọn: hd = 35 cm bd = 20 cm

* Dầm nắp được tính như dầm đơn giản tựa lên các cột chịu tác dụng của tải trọng gồm:

- Trọng lượng bản thân dầm:

171 82 329 157

Trang 40

Dầm trục C, D: go = (0.35 - 0.08) x 0.2 x 2500 x 1.1 =

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm:

Dầm trục C, D: tải truyền vào dạng hình thang

q1 = gbn x b/2 = 675 daN/m

gbn = gs + qs = 375 daN/m2

Ta quy về tải tương đương phân bố đều:

qtđ = q1(1 - 2 b2 + b3) = 541 daN/m Với: b = b/(2 x a) = 0,35

Dầm trục 6, 7: tải truyền vào dạng hình tam giác

q1 = gbn x b/2 = 675 daN/m

Ta quy về tải tương đương phân bố đều:

qtđ = 5/8q1 = 422 daN/m

- Tổng tải trọng tác dụng lên dầm nắp:

Dầm trục 6, 7: q = go + qtđ = 717 daN/m

M = qa2/8 = 2.425 daNm

Q = qa/2 = 1.865 daN Dầm trục C, D: q = g + q = 570 daN/m

a) Dầm trục 6, 7:

Chọn a = 3,5 cm => ho = h - a =

= 0,063 < aR = = 0,065

0,42 % > mmin = 0,05 % (thỏa) -Cốt thép đai: Qmax = 1.865 daN

36,5 cm

0,405

2

o b m

bh R

R

bh R

A

m

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:24

w