1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư cao tầng ADONIC

353 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 353
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống cứu hỏa: Nước chữa cháy: được lấy từ hệ thống nước cứu hỏa của Thành phố, hệ thống này được bố trí bao bọc xung quanh công trình và bể nước ngầm đặt bên ngoài công trình nướ

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Theo định hướng phát triển của toàn thành phố đến năm 2020, huyện Bình Chánh sẽ là khu vực phát triển, các khu trung tâm thương mại-dịch vụ và các khu đô thị mới, các khu dân cư để phục vụ giãn dân nội thành

Việc xây dựng các khu dân cư mới trên địa bàn Xã Phong Phú huyện Bình Chánh là phù hợp qui hoạch chung và góp phần giải quyết vấn đề dân số đô thị cho thành phố Địa bàn Xã Phong Phú huyện Bình Chánh hiện tại chỉ là khu dân cư phát triển tự phát, thưa thớt, chủ yếu là đất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng không hoàn chỉnh

Vì vậy khu vực này cần phải đầøu tư nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện phù hợp cho việc phát triển đô thị hóa

Mặt khác, một bộ phận lớn các hộ dân thuộc diện di dời, giải tỏa phục vụ các dự án trên địa bàn huyện hiện chưa có nơi ở ổn định và nhu cầu nhà ở tại chỗ là rất lớn Do đó, việc đầu tư xây dựng chung cư cao tầng IDONIC tại Xã Phong Phú huyện Bình Chánh là thực sự cần thiết, đáp ứng nhu cầu đô thị hóa tại khu vực, góp phần chỉnh trang đô thị trên địa bàn huyện

Trang 2

II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1 Quy mô công trình

- Tên công trình: Chung cư IDONIC

- Địa điểm: xã Phonh Phú, huyện Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh

- Quy mô xây dựng : 3.895 m2

Chung Cư cao tầng IDONIC được đặt tại Xã Phong Phú huyện Bình Chánh, giáp ranh với đại lộ Nguyễn Văn Linh, cách Khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng khoảng 1km, Vị trí này thuận lợi cho việc lưu thông

vì nối liền giữa khu chế xuất Tân Thuận, các Khu đô thị mới và tuyến, Quốc lộ 50, Quốc lộ 1A

Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể khu đất xây dựng công trình

2 Vài nét về khí hậu

Bình Chánh là thuộc huyện ngoại thành của Tp.HCM nên điều kiện khí hậu là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:

a Mùa nắng : Từ tháng 12 đến tháng 4 có :

 Nhiệt độ cao nhất : 400C

 Nhiệt độ trung bình : 320C

 Nhiệt độ thấp nhất : 180C

 Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm

Trang 3

 Lượng mưa cao nhất : 300 mm

 Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%

b Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có :

 Nhiệt độ cao nhất : 360C

 Nhiệt độ trung bình : 280C

 Nhiệt độ thấp nhất : 230C

 Lượng mưa trung bình : 274,4 mm

 Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

 Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)

 Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%

 Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

 Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

 Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày

c Hướng gió :

Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s, thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1) TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực

ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

- Giải pháp mặt bằng:

Sử dụng tầng hầm làm bãi đổ xe cho công trình để tăng diện tích cây xanh và các công trình dịch vụ

Các công trình dịch vụ và phúc lợi xã hội được bố trí bên trong công trình nhằm phục vụ một cách thuận lợi cho số dân sống trong công trình

Các lổ thông tầng xuyên suốt các tầng nhằm tạo khoảng không thông thoáng cho các căn hộ trong công trình

- Giải pháp mặt đứng:

Hình thức kiến trúc hiện đại với màu sắc phù hợp với cảnh quan chung của khu vực

Giải pháp lam bê tông chạy dọc theo chiều đứng của công trình nhằm che nắng, che phần sân phơi tránh làm mất mỹ quan đô

thị đồng thời tạm cảm giác về chiều cao cho công trình

Trang 4

Theo đồ án quy hoạch, toàn khu gồm 2 khối nhà:hầm, trệt và 8 tầng Tổng diện tích đất xây dựng là 1.400 m2 chiếm 36% diện tích đất toàn khu

Dân cư quy hoạch 365 người, bình quân 5 người/hộ, tổng diện tích sàn xây dựng : 15.300 m2, bình quân 41,92m2 sàn/người

Chiều cao điển hình của mỗi tầng là: 3,5 m

Tổng chiều cao công trình là: 32.2 m (chưa kể chiều cao tầng hầm)

- Phân khu chức năng:

Tổng số căn hộ là 73 căn bao gồm 3 loại căn hộ A, B, C phân bổ như sau:

- Tầng hầm: dùng để xe và hệ thống kỹ thuật

+ 1 căn hộ C, 7 căn hộ B

* Căn hộ A: diện tích 154,8 m 2

- Phòng vệ sinh : 8,0 m 2

- Lô gia + sân phơi : 13,8 m 2

- Phòng ngủ 1 : 14,5 m 2

- Phòng ngủ 2 : 16,0 m 2

- Phòng ngủ 3 : 10,0 m 2

- Phòng ngủ 4 : 17,5 m 2

- Không gian làm việc : 17,5 m 2

* Căn hộ B: diện tích 94,0 m 2

- Sảnh điệm : 6,5m 2

- Phòng khách : 15,5 m 2

- Phòng sinh hoạt chung : 12,0 m 2

Trang 5

- Phòng ăn : 10,0 m

- Phòng vệ sinh : 7,0 m 2

- Lô gia + sân phơi : 6,5 m 2

- Phòng vệ sinh : 8,0 m 2

- Lô gia + sân phơi : 6,5 m 2

- Phòng ngủ 1 : 8,5 m 2

- Phòng ngủ 2 : 12,0 m 2

- Hàng lang cây xanh:

Diện tích cây xanh bố trí dọc hành lang Rạch phía đông và dọc theo đường nội bộ trong khu ở Diện tích đất cây xanh bình quân 2,10 m2/người

IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH

Từ bên ngoài vào tầng trệt là các ram dốc (ram dốc lớn dành cho xe ôtô, ram nhỏ dành cho xe máy và đặc biệt công trình còn thiết thế ram dốc riêng dành cho người tàn tật) và các bậc tam cấp dành cho người đi bộ Từ tầng dưới lên tầng bên trên các các thanh máy và cầu thang bộ

1 Luồng giao thông đứng:

- Công trình bố trí 3 thang máy (2 thang máy dành cho đi lại và 1 thang máy dành cho vận chuyển hàng hóa, vật dụng lên các căn hộ) ở giữa giúp cho việc di chuyển đi lại và vận chuyển từ dưới lên trên, từ trên xuống được dể dàng, thuận tiện Từ các thang máy này đi đến các nơi chức năng khác như nhà để xe máy, xe ôtô và các căn hộ rất thuận lợi với khoảng cách di chuyển là ngắn nhất

- Ngoài ra công trình còn có 3 cầu thang bộ: 1 dành cho đi lại (dành cho những căn hộ tầng gần bên dưới hoặc dùng trong khi thang máy hỏng hóc, bảo trì hoặc cúp điện (khi máy phát dự

Trang 6

phòng chưa hoạt động kịp) và 2 cầu thang thoát hiểm (dùng cho những trường hợp khẩn cấp như: hỏa hoạn…)

2 Luồng giao thông ngang

- Sử dụng giải pháp hành lang bên trong nhà làm giao thông đi lại giữa các phân khu chức năng và nối liền với giao thông đứng với đầu mối trung tâm là các thang máy

Hình I.2: Mặt bằng bố trí giao thông trong công trình của tầng điển hình

V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1 Hệ thống cấp điện:

- Tính toán phụ tải:

- Khu ở: theo suất phụ tải từ 2,5 KW đến 4,5 KW cho mỗi căn hộ

- Khu công trình công cộng: theo suất phụ tải từ 0,02 - 0,03 KW/M2 diện tích sàn xây dựng

- Đèn đường được tính theo suất phụ tải KW/KM Từ 5 - 20 KW/KM tùy bề rộng và tính chất đường

Trang 7

Phụ tải khu ở 183KW Phụ tải CTCC 25 KW Phụ tải đèn đường 5KW Với hệ số đồng thời 0.75

Hệ số dự phòng 1.2 Cos  = 0.85

Ta có phụ tải tính toán = 192/226 KVA

- Nguồn cấp Điện:

Trước mắt được cấp từ trạm 110/15KV của điện lực Hiệp Phước bằng đường dây 22KV đi trên Đại lộ Nguyễn Văn Linh Lâu dài được cấp từ trạm 110/22KV của Công ty điện lực Bình Chánh bằng cáp ngầm 22KV

- Mạng điện phân phối:

* Trạm biến áp 22/0,4KV:

Xây dựng mới trạm biến áp 22/0,4KV 3 pha đặt trên giàn, hoặc trong nhà, gồm 1 trạm, 1 máy, dung lượng 250 KVA

* Đèn đường:

Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột thép, nhôm, dùng đèn cao áp Sodium 150W-250W, 220V Các cột đèn được đặt cách nhau khoảng 20 - 30m

2 Hệ thống phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm:

Vì là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy

- Hệ thống báo cháy:

Trang 8

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở các nơi công cộng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và thống chế đám cháy

- Hệ thống cứu hỏa:

Nước chữa cháy: được lấy từ hệ thống nước cứu hỏa của Thành phố, hệ thống này được bố trí bao bọc xung quanh công trình và bể nước ngầm đặt bên ngoài công trình nước từ bể ngầm này nước được lấy lên bằng các máy bơm cao áp

Các đầu phun nước được lắp đặt ở các tầng, ngoài ra mỗi tầng còn được bố trí các thiết bị chữa cháy khác như bình chữa cháy bằng khí CO2, các hệ thống dây dẫn để đấu nối với hệ thống chữa cháy bên ngoài

- Hệ thống thoát hiểm:

Tòa nhà gồm 2 thang máy chính, 2 cầu thang bộ Thang máy chính bố trí ở khu vực trung tâm các tầng, thang bộ được bố trí hai bên công trình

3 Hệ thống cấp thoát nước:

* Quy hoạch cấp nước:

- Chỉ tiêu và thông số kỹ thuật cấp nước (giai đoạn đầu):

- Tiêu chuẩn cấp nước:

* Sinh hoạt dân cư = 120 lít/người/ngày

* Dịch vụ, công cộng = 30 lít/người/ngày

* Hoạt động thương mại = 15 lít/người /ngày

* Tưới cây, rửa đường = 5 lít/người/ngày

- Hệ số dùng nước không điều hoà K ngày = 1,2

- Tỷ lệ cấp nước dân cư = 100 %

- Nước dự phòng, rò rỉ trên mạng lưới = 20 % tổng Q cấp

- Nước cứu hỏa = 54 m3

(5 l/s x 1 đám cháy đồng thời x 3h)

- Lưu lượng nước cần dùng:

Quy mô dân cư quy hoạch = 650 người

 Sinh hoạt dân cư = 44 m3

 Nước dịch vụ công cộng = 11 m3

 Nước phục vụ thương mại = 6 m3

 Nước tưới cây rửa đường = 2 m3

 Tổng lượng nước = 63 m3

Trang 9

 Nước dự phòng, rò rỉ = 12,6 m

- Lưu lượng Qcấp trung bình = 75,6 m3/ngày

- Lưu lượng Qcấp max = 90,72 m3/ngày

- Lưu lượng Qcấp max khi có hỏa hoạn = 144,72 m3/ngày

- Phương án cấp nước:

Sử dụng nguồn nước sẵn có từ hệ thống ống nước máy Thành phố 800 trên Đại lộ Nguyễn Văn Linh nối vào khu nhà ở

Xây dựng bồn dự trữ và lắp đặt máy bơm tăng áp nhằm đảm bảo áp lực và lưu lượng nước phục vụ cho các tầng cao trong khu ở

Mạng lưới đường ống quy hoạch mới bên trong khu nhà ở có đường kính 150 - 100 -75

Các trụ cứu hỏa có đường kính 100 được bố trí tại 4 góc đường nội bộ quanh khu nhà

* Quy hoạch thoát nước bẩn, vệ sinh đô thị:

- Chỉ tiêu và lưu lượng nước thải:

Số người dự kiến N = 365 người

Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt Qsh = 265 lít/người ngày (tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt Qsh = 200 lít/người ngày, tiêu chuẩn cấp nước phục vụ công cộng q = 40 lít/người ngày, tiêu chuẩn cấp nước phục vụ tiểu thủ công nghiệp q = 15 lít/người ngày, thấm vào cống q =10 lít/người ngày)

Lưu lượng nước thải sinh hoạt Q = 100 m3/ngày

Hệ số thoát nước ngày cao điểm Kngày =1.3

Tổng lưu lượng nước thải:

Qmax = Q x Kngày = 130 m3/ngày

- Phương hướng quy hoạch chung:

Theo phương hướng quy hoạch thoát nước bẩn Thành phố đã được phê duyệt số 123/TTg-CP ngày 10/7/1998 tại các khu xây dựng mới tập trung, chưa có hệ thống cống thoát nước đô thị, hai hệ thống cống thoát nước mưa và nước thải phải được thiết kế riêng biệt ngay từ đầu, nước thải bẩn phải được xử lý cục bộ khi chưa xây xong trạm xử lý nước thải tập trung khu vực

- Thiết kế hệ thống thoát nước bẩn cho khu quy hoạch:

* Mạng lưới thoát nước:

Trang 10

Hệ thống cống thoát nước bẩn của khu quy hoạch được thiết kế là hệ thống cống riêng, kết hợp với xử lý nước thải sinh hoạt phân tiểu bằng hầm tự hoại trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước bẩn riêng Hệ thống cống được thiết kế tự chảy, đi dọc theo các đường giao thông xung quanh khu nhà để thu nước thải bẩn của toàn khu Hướng thoát nước tập trung về trục đường phía Đông khu quy hoạch, sau đó toàn bộ nước thải được tập trung tại các ga trên trục đường này đổ về hệ thống cống của Thành phố

Cống có dạng tròn làm bằng bê tông chịu lực và không thấm, được xây dựng ngầm dưới đất, độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống

<0,6m, độ dốc cống i=1/d Ga thu nước bẩn trong khu nhà ở được xây dựng chìm có kích thước 600cm x 600 cm có nhiệm vụ kiểm tra và thu nước thải bẩn từ trong nhà ra

- Vệ sinh đô thị:

* Nước thải bẩn:

Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại trước khi xả vào cống thu nước bẩn ngoài đường

* Rác thải:

Tiêu chuẩn rác thải: W = 1 kg/người ngày

Tổng lượng rác thải: W = 365 kg/ngày

+ Rác được phân loại ngay tại nguồn thu: rác vô cơ, rác hữu cơ và thu gom trong ngày để đưa đến khu xử lý rác thành phố

4 Ánh sáng thông thoáng

a Chiếu sáng

- Ngoài hệ thống lấy sáng tự nhiên là các cửa sổ và của đi, công trình còn sử dụng ánh sáng nhân tạo để chiếu sáng cho các phòng và tầng Các thiết bị đèn chiếu sáng này đặt ở các phòng, hành lang và tại các lối lên xuống như bên trong thang máy, lối đi của thang bộ v.v

b Thông thoáng

- Cũng như chiếu sáng ngoài hệ thống lấy sáng tự nhiên là các cửa sổ và của đi,công trình còn sử dụng thông thoáng nhân tạo để thông thoáng cho các phòng và tầng Các thiết bị thông thoáng này (bao gồm: quạt hút và quạt thổi gió) đặt ở các phòng, hành lang và bên trong thang máy

5 Các hệ thống khác

- Hệ thống chống sét:

Trang 11

Hệ thống kim thu sét được lắp đặt ở tầng mái và các vị trí cao nhất của công trình các kim thu sét này được nối với hệ thống tiếp đất bằng các dây dẫn bằng đồng

- Hệ thống thoát rác:

Rác thải ở mỗi tầng được cho vào gen rác, nơi lấy rác được bố trí ở tầng trệt ở đây có bộ phận vận chuyển đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế một cách kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

- Hệ thống cáp tivi, điện thoại, internet:

Hệ thống cáp tivi, điện thoại, internet được đưa đến mỗi căn hộ thông qua hệ thống dây dẫn, hệ thống này được đặt trong các gen kỹ thuật Tại mỗi tầng luôn có một đầu mối trung tâm để quản lý các hệ thống này

VI NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN

Công trình được qui hoạch thiết kế trong 1 khu đất rộng lớn gồm nhiều lô công trình xây dựng nên các hệ thống như: sân bãi, đường bộ, vườn hoa, cây xanh.v.v…được qui hoạch rất chặt chẽ, phù hợp với lối kiến trúc và chức năng của công trình, nhằm tạo khoảng xanh tô điểm cho công trình và khu vực, đồng thời tạo một môi trường sống tốt cho các hộ sống và làm việc trong công trình

VII GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

Công trình được thiết kế là chung cư cao tầng, với nhiều căn hộ sống tập trung và diện tích mặt bằng công trình khá lớn do đó:

- Kết cấu chính cho công trình là hệ khung bêtông cốt thép chịu lực chính, sàn bêtông cốt thép đổ toàn khối

- Tường xây bên ngoài bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình có chiều dày 20cm bằng gạch ống, vách ngăn giữa các phòng là tường 10cm bằng gạch ống

- Các sàn tầng bằng bê tông cốt thép, sàn sân thượng có phủ thêm lớp vật liệu chống thấm và chống nóng

- Móng, cột dầm là hệ chịu lực chính cho công trình

Các giá trị tính toán của bê tông và thép được lấy theo TCXDVN 356-2005, các công thức tính toán được sử dụng trong thuyết minh này sử dụng theo TCVN 5574-1991 Những phần tính toán các cấu kiện đặc biệt sẽ viện dẫn tiêu chuẩn tính toán tương ứng

Trang 13

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

I TÍNH TOÁN SÀN:

1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:

Căn cứ vào nhịp dầm để chọn chiều cao dầm:

d

L h m

 Với m = 8 ÷ 12 : Dầm chính

m = 5 ÷ 7 : Dầm công xôn

L : Chiều dài dầm

Căn cứ vào chiều cao dầm để chọn bề rộng dầm:

bd = (0.3 ÷ 0.5)hd Tuy nhiên trong 1 số trường hợp thì chiều rộng và chiều cao dầm được chọn sao cho phù hợp với kiến trúc và cấu tạo dầm Dầm chính:

Chọn theo cấu tạo (do chiều dài công xông xôn ngắn), chọn kích thước tiết diện công xôn bxh= 25×x 35 (cm), công xôn sảnh đón tầng trệt bxh= 25x45 (cm)

Chọn theo cấu tạo, kích thước tiết diện dầm bxh= 20x30 (cm) Tính bản sàn theo sơ đồ có biến dạng dẻo Gọi L2, L1 là cạnh dài và cạnh ngắn của các ô bản Ta xét tỉ số L2/ L1

- Nếu L2/L1 < 2: sàn được tính theo bản kê bốn cạnh (làm việc theo 2 phương), nội lực được tra bảng ở SGK kết cấu BT cốt thép 2

Trang 14

- Nếu L2/L1 > 2: sàn được tính theo loại bản đơn (làm việc 1 phương), cắt dải rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính, dựa vào

sơ đồ làm việc mà ta tính nội lực theo phương pháp tính toán kết cấu thông thường

2 Chọn chiều dày bản sàn:

Chiều dày bản b 1

D

m

 (hệ số m = 40 - 45, l1 là cạnh ngắn của ô bản)

Tính ô bản số 26:

(với D=1.1 do tải trọng không lớn)

Để giảm bớt độ rung của sàn do các tác động bên ngoài đồng thời tạo độ cứng cho công trình, cũng như sự thuận tiện trong quá trình thi công ta chọn chiều dày các ô bản trong cùng 1 sàn có chiều dày như nhau

ô bản (cm)

Cạnh

ngắn l1

(m)

Cạnh dài l2(m)

Trang 16

b Hoạt tải: (chọn theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-95)

Phòng chức năng Ptc (kg/m2) n Ptt (kg/m2) Phòng ngủ, vệ sinh, làm việc 200 1.2 240

Hàng lang, bếp, sảnh, cầu thang 300 1.2 360

II TÍNH TOÁN Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:

Sơ đồ mặt bằng ô sàn tầng điển hình:

1 Xác định nội lực:

Bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương

(L2/L1 < 2) dùng phương pháp tra bảng

 = L2/L1  mi 1 , mi 2 , Ki 1 , Ki 2

Trong đó: i = 1  11 là chỉ số loại ô bản sàn ở đây quan niệm ngàm chu vi nên tính cho ô bản theo sơ đồ số 9

Trang 17

- Moment dương ở giữa nhịp:

l1; l2: chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Hệ số mi , Ki tra trong bảng “ sổ tay thực hành kết cấu công trình”

Tính nội lực cho ô bản S1:

Ta xét tỉ số:  = L2/ L1 = 4,3/ 4,0 = 1,075< 2 (sàn làm việc theo 2 phương)

Dùng phương pháp tra bảng ta được:

MI = - K91 P = 0,044 x 11397 = 501.46 (kg.m)

MII = - K92 P = 0,0238 x 11397 = 271.24 (kg.m) Với P = q.L1.L2 = (g + p) L1 L2 = (475,9+240)*4,0*4,3= 11397 (kg)

BẢNG GÍA TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC & TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN

Trang 23

2 Tính cốt thép sàn:

Số liệu tính toán:

Bê tông Mác 300 có: Rn = 130 KG/cm2 Rk = 10 KG/cm2

Cốt thép sàn (AI) có: Ra = 2300 KG/cm2

Để tính cốt thép cho bản sàn ta áp dụng bài toán tính cốt thép cho

cấu kiện chịu uốn với tiết diện như sau :

Trang 24

F a x

Lấy ô sàn 37: L2 = 5,7m, L1 = 3,8 m

1

2 1

Trang 29

Bản sàn làm việc một phương (L2 / L1 > 2) :

Sàn làm việc theo phương cạnh ngắn Khi đó với sơ đồ 2 đầu ngàm nội lực trong bản là:

Trang 30

Ở giữa nhịp:

24

2 1

l q

M 

Ở gối tựa:

12

2 1

l q

i Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Hàm lượng cốt thép hợp lý:

0,3%   %  0.9% (đối với bản)

ii Kiểm tra độ võng sàn cơ bản:

1 Đối với ô bản S2: 4.3 x 4.2m

a Kiểm tra độ võng đối với tải trọng tiêu chuẩn:

Trang 31

h : chiều dày bản sàn 10 cm  : Hệ số poisson lấy = 0,3

c Độ võng của bản sàn:

0.00126 x q x a 0,00126 x 692.9 x 4.3 f

Trang 32

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

I KHÁI NIỆM CHUNG:

Cầu thang là phương tiện chính của giao thông đứng của công trình, được hình thành từ các bậc liên tiếp tạo thành thân thang (vế) các vế thang nối với nhau bằng chiếu nghỉ, chiếu tới để tạo thành cầu thang Cầu thang là một yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc, nâng cao tính thẩm mỹ của công trình Các bộ phận

cơ bản của cầu thang gồm: thân thang, chiếu nghỉ, chiếu tới, lan can, tay vịnh, dầm thang

Công trình có kích thước lớn, không gian rộng, giải quyết chổ ở cho khoảng 650 người dân Thành phố nên nhiều người đi lại Do đó trong bản vẽ kiến trúc được bố trí nhiều loại cầu thang để dễ lưu thông

Công trình có tất cả 3 loại chính sau:

- Cầu thang số 1: là thang bộ được bố trí ở trục D – E giao với trục 2 –

3 của công trình dùng để đi từ tầng hầm lên đến tầng 7 và cũng có công dụng thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

Sơ đồ mặt bằng cầu thang bộ xem hình vẽ:

Trang 33

Thiết kế cầu thang dạng bản với các số liệu sau:

- Bêtông lót đá 4x6 Mac 100

- Bêtông đá 1x2 cầu thang Mac 300 có:

Rn = 130 kG/cm2

Rk = 10 kG/cm2

- Cốt thép: thép  <10, Ra = 2300 kG/cm2

thép  >10, Ra = 2800 kG/cm2

- Kích thước thiết kế:

+ Chiều cao tầng là 3500 mm

Vậy chọn chiều dày bản thang là:hs =140 mm

+ chọn kích thước sơ bộ các dầm cầu thang:

+Nhịp tính toán bản thang: L0 = L1+ L2 = 1,4 + 2,250 = 3,650 m

+kích thước các bậc thang được chọn theo công thức sau:

2hb + Lb = (60 – 62) cm

+Chiều cao bậc là : hb =171 mm

+ Chiều rộng bậc là : b= 250 mm, lb = 758 mm

+ Vế 1 có 9 bậc được xây bằng gạch thẻ

+ Vế 2 có 9 bậc được xây bằng gạch thẻ

Xét tỉ lệ: 5 0 0 3, 6 3

1 4 0

s

dh

h    vậy liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là liên kết ngàm

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG:

1) Chiếu Nghĩ :

* Tĩnh tải : được xác định theo bảng sau

STT Vật liệu Chiều dày

(m)

 (KG/m3)

n Tĩnh tải t/toán

gtt (KG/m2)

1 Lớp đá mài tô 0,015 2000 1,1 33,0

Trang 34

n Tĩnh tải t/toán

gtt (KG/m2)

1 Lớp đá mài tô 0,015 2000 1,1 33,0

Tổng tải trọng tác dụng : g = 910,1 + 360 = 1270,1 (KG/m2)

Tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản thang : q2 = 1270 (KG/m)

Tính Toán Bản Thang:

Với q1 = 853,6 kG/m, L1 = 1.4 m

q2 = 1270 kG/m, L2 = 2.250 m Phản lực tại A và tại B:

2 2

Trang 35

Môment max xuất hiện tại vị trí

Qx = 0 khi đó x=

2

2830

2, 2 1270

A

R

m

Thay vào công thức trên ta được:

Mxmax = RAx cos– q2 2

Tính cốt thép ta được:

Mômen ở nhịp: Mn = 0,7 Mmax =1745 kGm

Mômen ở gối: Mg = 0,4 Mmax = 997 kGm

Biểu Đồ Môment (kGm) và Lực cắt (kG):

Xác định nội lực :

Sơ đồ tính và nội lực của vế thang:

III Tính cốt thép cho 2 vế thang :

M = 2493 (KGm); Rn = 130 (KG/cm2); Ra = 2300 (KG/cm2)

h = 14 cm : chiều dày của bản cầu thang

a = 2 cm :khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép chịu kéo

 ho = h - a = 14 – 2 = 12 cm: chiều cao hữu ích

Trang 36

         (0=0,62) Bảng giá trị cốt thép trong bản cầu thang

Tiết

diện

M (kGm)

IV Tính dầm thang :

Dầm thang là dầm đơn giản có nhịp tính toán là khoảng cách giữa các trục cột

1) Tải trọng tác dụng lên dầm cầu thang :

Chọn kích thước tiết diện dầm cầu thang là 400200

Tải trọng do sàn truyền vào phân bố lên dầm cầu thang dưới dạng tam giác

Tải trọng do bản cầu thang kê lên dầm thang: q2 = 1270 (KG/m)

Trọng lượng bản thân của dầm :

Trang 37

( + )

3) Tính cốt thép :

* Tính cốt thép dọc :

Dùng bêtông mác 300 có Rn = 130 (KG/cm2) ; Rk = 10 (KG/cm2) Dùng thép AI có Ra = 2300 (KG/cm2)

Lấy lớp bảo vệ abv = 2 cm,  ho = 40 – 2 = 38 (cm)

Tính dầm theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật 400  200

         (0=0,62) BẢNG TÍNH CỐT THÉP

Tiết

diện

M (kGm)

* Tính cốt thép ngang:

Công thức tính cốt đai:

Kiểm tra: để bêtông đảm bảo khả năng chịu cắt và không bị phá hoại trên diện ngang theo ứng suất nén chính thì phải đảm bảo điều kiện sau:

K0 = 0,35 (do bêtông Mac 300 < M400)

Rk = 10 daN/cm2 : cường độ chịu kéo của bêtông

Rn = 130 daN/cm2 : cường độ chịu nén của bêtông

Trang 38

Chọn  6 làm cốt đai; cốt đai 2 nhánh n = 2 ; Rad = 2600 (kg/cm2)

Kiểm tra theo công thức sau:

vậy dầm thang đảm bảo không bị phá hoại trên tiết diện ngang theo ứng suất nén chính và đảm bảo khả năng chịu cắt

và đai bố trí là :  6 a 150

Trang 39

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI:

- Trong công trình gồm 3 loại bể nước:

+ Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái

+ Bể nước ngầm dưới tầng hầm dùng để chứa nước thải từ hệ thống nước thải trong công công trình để xử lí và chuyển ra hệ thống nước thải thành phố bằng máy bơm và đường ống

+ Bể nước mái:Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa

Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 60 cm

I Tính Dung Tích Bể Chứa Nước Mái:

Trên mái tòa nhà thiết kế 1 bể nước, để trử nước và từ đó cấp nước sử dụng cho toàn bộ các căn hộ trong công trình và chửa cháy

- Chỉ tiêu và thông số kỹ thuật cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước:

* Sinh hoạt dân cư = 120 lít/người/ngày

* Dịch vụ, công cộng = 30 lít/người/ngày

* Hoạt động thương mại = 15 lít/người /ngày

* Tưới cây, rửa đường = 5 lít/người/ngày

- Lưu lượng nước cần dùng:

Quy mô dân cư quy hoạch = 650 người

Sinh hoạt dân cư = 78 m3

Nước dịch vụ công cộng = 19,5 m3

Nước phục vụ thương mại = 9,75 m3

Nước tưới cây rửa đường = 3,25 m3

Tổng lượng nước Wsh = 110 m3

Nước dự trử dùng để cứu hỏa:

9 9 x = 1.481 m chọn chiều cao đài nước Hđài = 1.6 m

Dựa theo điều kiện sau để phân loại bể:

Trang 40

1 3; h 1.6 m 2 xa 18 m

b      Vậy đây là loại bể thấp

Xác định sơ bộ bề dày bản theo công thức sau:

s L1

m

D

Trong đó :D = 0.8  1.4 ( với Ptc = 1000 Kg/cm2  chọn D = 1.2 )

m = 30  35 ( với bản liên tục  chọn m = 35 )

 chọn hbn = 8 (cm) Chọn bề dày nắp bể : hbn = 8 cm

Bề dày thành và đáy bể : h = 15 cm

II TÍNH NẮP BỂ:

a/ Tính bản nắp:

Sơ đồ tính:sơ đồ tính bản nắp tùy thuộc vào tỉ số : a

b , trường hợp này tỉ số : a 1 2

b  p vậy bản nắp thuộc loại bản kê 4 cạnh

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w