Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau: Tính tải trọng tường qui đổi Chiều cao tường ht m Chiều dày tường m t kG/m3 Hệ số độ tin cậy n Trị tiêu chuẩn trọng tường qui đổi gtt
Trang 1PHẦN II
KẾT CẤU
Trang 2CHƯƠNG II TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 9
2.1 Xác định sơ bộ kích thước dầm sàn
2.1.1 Kích thước tiết diện dầm
Chiều cao dầm được c họn sơ bộ theo công thức sau:
hd =
d
d m
l
trong đó:
md: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng:
md = 10 12 - đối với dầm chính, khung một nhịp;
md = 12 16 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;
md = 16 20 - đối với hệ dầm phụ;
ld - nhịp dầm (khoảng cách giữa hai trục dầm)
Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau: b d )h d
4
12
1(
Bề rộng b(cm)
Chọn tiết diện (hxb=cmxcm)
l D
trong đó:
Trang 3D = 0.8 1.4 hệ số phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
ms = 30 35 đối với bản loại dầm;
ms = 40 45 đối với bản kê 4 cạnh;
l - nhịp cạnh ngắn của ô bản;
Ghi chú: Ở đây, đối với những sàn ở khu vệ sinh do dùng vật liệu chống thấm có dung
trọng nhỏ và độ dày lớp chống thấm không lớn nên ta bỏ qua tải trọng của các lớp chống
thấm
Chiều dày sàn được trình bày trong bảng sau:
S8 S8
DM1 (200x400) DM1 (200x400)
D1 (300x600)
D1 (300x600) D1 (300x600)
D1 (300x600)
D1 (300x600) D1 (300x600)
D1 (300x600) D1 (300x600)
Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 2 đến tầng 9
Trang 4Sơ bộ chọn chiều dày sàn
2.2.1 Tải trọng thường xuyên
a Trọng lượng bản thân sàn và các lớp cấu tạo
Cơng thức tính: gs = i x ni x i KG/m2
trong đĩ:
i - khối lượng riêng của lớp thứ i;
ni - hệ số độ tin cây;
i
- chiều dày lớp cấu tạo thứ i
Gạch Ceramic dày 8mmVữa lát gạch dày 30mmSàn BTCT dày 120mmVữa trát dày 15mm
Trang 5Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo
b Trọng lượng tường ngăn
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (cách
tính này đơn giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải
(trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) được tính theo công thức:
gtqđ = . . . 70%
A
h l
trong đó:
n – hệ số tin độ cậy;
lt – chiều dài tường;
ht – chiều cao tường;
t
- trọng lượng đơn vị tường tiêu chuẩn,
t
=180(KG/m2 )(tường xây 100 gạch ống)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Tính tải trọng tường qui đổi
Chiều cao tường ht (m)
Chiều dày tường (m)
t (kG/m3)
Hệ
số độ tin cậy n
Trị tiêu chuẩn trọng tường qui đổi gttc (kG/m2)
Trọng lượng tường qui đổi gtqđ (kG/m2)
Trang 62.2.2 Tải trọng tạm thời
Tải trọng tạm thời (hoạt tải) tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo bảng 3 TCVN
2737-2005:
pstt = ptc.n (KG/m2) trong đó:
ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737- 2005 phụ thuộc vào công năng cụ thể của từng phòng;
n – hệ số vượt tải, theo TCVN 2737- 2005:
n = 1.3 ptc < 200 KG/m2
n = 1.2 ptc >= 200 KG/m2 Hoạt tải tính toán các ô sàn
tc(kG/m2) n Ps
tt (kG/m2)
Trang 72.3 Tính toán nội lực
2.3.1 Tính ô bản sàn 1 phương (ô bản thuộc loại dầm)
Theo bảng trên, các ô bản loại dầm gồm các ô sau đây: S7, S8, S9
Các giả thiết khi tính toán:
- Các ô bản loại dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô kế cận;
- Các ô bản được tính theo sơ đàn hồi;
- Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán;
- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa tim dầm
Xét liên kết giữa dầm với sàn theo tỉ số giữa chiều cao dầm và sàn:
s
d h h
Do hd 350 và hs =100mm
s
d h
l (m) Mgối = qstt
* l2/12 (kG.m)
Mnhịp = qstt * l2/24 (kG.m)
Mnh 2000
Mnh 2000
Trang 82.3.2 Tính toán các bản sàn làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)
Các ô bản loại bản kê 4 cạnh là: S1, S2, S3, S4, S5, S6
Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
- Ta cũng xét tỉ số hd/hs để xác định liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm Điều kiện tương
tự như 2.3.1 Do đó các ô bản S1, S2, S3, S4, S5, S6, có cùng một sơ đồ tính là ngàm 4
cạnh
- Do 4 cạnh đều là ngàm nên bản thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản
Nội lực (moment) của ô bản xác định như sau:
+ ps tt
g t (kG/m 2 ) p s
tt (kG/m 2 ) q s
tt (kG/m 2 )
Trang 9Xác định mômen gối MI, MII, nhịp M1, M2
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
Vật liệu: - Bêtông cấp độ bền B22.5 có Rb=130 kG/cm2; Rbt=10 kG/cm2
R = 0.58, R = 0.412
- Thép sàn AI, Rs = Rsc= 2300 (kG/cm2)
AII, Rs = Rsc= 2800 (kG/cm2)
- a1 = 2 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mép
bê tông chịu kéo
Trang 10- a2 = 2 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép bê tông chịu kéo
- ho chiều cao có ích của tiết diện:
ho1 = hs – a1 = 12 – 2 = 10
- Bề rộng tính toán của dải bản b = 100cm
- Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:
0
s A
R
- Gía trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
AS chọn
Trang 11Tính và chọn thép sàn 2 phương
Ký
AS tt
AS chọn
Chọn thép
Bố trí thép trong bản kê 4 cạnh như sau:
Cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (L1) đặt ở lớp dưới, còn cốt thép ở nhịp theo
phương cạch dài (L2) đặt ở lớp trên
Trang 12 Có thể dùng cốt thép ở nhịp uốn lên gối để chịu mômen âm, số còn lại phải đưa vào gối
không ít hơn 3 thanh trên 1 mét dài
Cốt thép chịu mômen âm ở gối theo phương cạnh ngắn (L1) đặt suốt theo chiều dài của
phương cạnh dài, còn cốt thép chịu mômen âm ở gối theo phương cạnh dài (L2) đặt phần
còn lại của dầm cạnh ngắn
Lưới cốt thép chịu mômen âm trên gối cả hai phương có bề rộng bằng L1/4
Việc bố trí cốt thép trên bản vẽ có sai khác chút so với thuyết minh tính toán để
tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
2.5 Kiểm tra độ võng của sàn
Tính toán về biến dạng (độ võng) cần phân biệt hai trường hợp là khi bê tông của vùng
kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và khi bê tông của vùng kéo tiết diện đã có khe
nứt hình thành Ở đồ án này em chỉ xác định theo trường hợp thứ nhất theo công thức sau:
C M
48/5
k
85.0
d
4 3
3
333.833312
10100
h b
)/(10
Trang 13C M
48/5
k
85.0
d
4 3
3
67.2286612
12100
h b
)/(10
21.8896248
5
Ô sàn thỏa điều kiện về độ võng
Trang 14GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 20 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
TRỤC 1 – 2
3.1 Cấu tạo cầu thang bộ
- Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản, không có dầm limon, đúc bằng bê tông cốt
thép, bậc xây gạch Cầu thang tính cho các tầng từ tầng 2 – tầng 9, cao 3.5m Do
cao độ các tầng tương đối gần bằng nhau, nên ta chỉ cần tính 1 cầu thang có chiều
cao lớn nhất và bố trí thép cho các thang còn lại (Xem bản vẽ KC/02)
3.1.1 Chọn sơ bộ kích thước bản thang
hs =
3020
2000
4
12
Trang 15GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 21 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
- Liên kết bản thang với dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ không là ngàm tuyệt đối
cũng không là khớp tuyệt đối, mà xem là một liên kết cố định và một liên kết di
động để có được moment dương lớn nhất ở nhịp
Trang 16GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 22 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
- Ta chọn thêm một sơ đồ cĩ liên kết là hai đầu gối cố định, từ đĩ ta xác định được
momen trên gối
Cầu thang tầng điển hình của cơng trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản
Tính theo bản chịu lực, khơng cĩ limon, liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ
và dầm chiếu tới lần lượt là gối cố định và gối di động, cĩ sơ đồ làm việc như dầm
đơn giản bị gãy khúc như hình vẽ trên
*Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang:
Đá hoa cương dày 20 Vữa xi măng dày 20 Bậc gạch xây Bản BTCT dày 120 Vữa trát dày 15
Đá hoa cương dày 20 Vữa xi măng dày 20 Bản BTCT dày 120 Vữa trát dày 15
Trang 17GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 23 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Trong đó:
ni – hệ số độ tin cậy thứ i i – khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i
Kết quả tính toán được lập thành bảng sau:
Trọng lượng các lớp cấu tạo của bậc thang
Lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995 : Tiêu chuẩn tải trọng và tác động, thì hoạt
tải lấy như sau:
Cấu tạo các lớp vật liệu bản chiếu nghỉ:
Xem hình bên trên
- Trọng lượng bản thân bản chiếu nghỉ được tính theo công thức sau:
gcn = gi x ni x i Trong đó:
Trang 18GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 24 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
g – trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i
n – hệ số độ tin cậy thứ i i – chiều dày lớp cấu tạo thứ i
Kết quả tính toán được lập thành bảng sau:
Trọng lượng các lớp cấu tạo của chiếu nghỉ
Lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động, thì hoạt
tải lấy như sau:
Trang 19GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 25 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Trang 20GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 26 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Biểu đồ moment vế 2 (Tm)
3.4.3 Tính cốt thép
- Cốt thép bản thang được tính toán như cấu kiện chịu uốn
- Các số liệu ban đầu:
+ Sử dụng bê tông cấp độ bền B22.5: Rb = 130 (kG/cm2); Rbt = 10 (kG/cm2)
R = 0.58, αR = 0.412
+ Cốt thép AII : Rs = Rsc = 2800 (kG/cm2)
+ b = 100 cm: bề rộng dãi tính toán
Trang 21GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 27 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
+ Kích thước tiết diện: hxb = 120 x 1000 mm
+ Chọn a = 2 cm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến lớp ngoài bê tông bảo vệ
0
s A
R
- Gía trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán được lập thành bảng sau:
130
= 2.69%
Thỏa điều kiện cho phép
Trang 22GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 28 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Trang 23GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 29 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Trang 24GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 30 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
3.5.3 Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ
bh R
M
b b m
1205.021121
0
s
b b s R
bh R
130
%100
611.2
=> Thỏa điều kiện cho phép
* Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông:
- Giá trị lực cắt lớn nhất từ biểu đồ lực cắt là Qmax= 2.98 (T)
- Kiểm tra điều kiện khống chế
Qbmin= b3(1 f n).Rbt.b.ho
Trang 25GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 31 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
= 0.6 x (1 + 0 + 0) x 10 x 20 x 21.8 = 2.616 (T)
Qmax = 2.616 (T) > Qbmin = 2.98 (T)
Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt cần tính toán cốt đai
Khoảng cách giữa các cốt đai theo cấu tạo (ứng với h = 30cm < 45cm)
Khoảng cách thiết kế các cốt đai
stk = min (stt, smax và sct)
Đồng thời để tiện cho thi cơng chọn:
- s = 150 mm cho đoạn L/4 gần gối tựa
- s = 200 mm cho đoạn L/2 giữa nhịp
Kiểm tra điều kiện
với
1520
283.0210.5.28
10.21515
na E b
sw
0.3w1b1bRbbh0 = 0.3x0.834x0.87x13x20x21.8 = 12333 (KG) > Qmax = 2980 (KG)
Trang 26GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 32 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Khả năng chịu cắt của cốt đai
15
283.0275.1
Trang 27GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 33 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Tải quy đổi tương đương tải trọng hình tam giác:
2
21.8028
528
2 2
m T l
q
)(106.32
2106.3
l q
3.6.3 Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới
bh R
M
b b m
0831.021121
0
s
b s
R
bh R
130
%100
Trang 28GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 34 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
06.2
=> Thỏa điều kiện cho phép
* Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tơng:
- Giá trị lực cắt lớn nhất từ biểu đồ lực cắt là Qmax=3106 (T)
Kiểm tra điều kiện
Qbmin= b3(1 f n).Rbt.b.ho
= 0.6 x (1 + 0 + 0) x 10 x 20 x 26.8 = 3.216 (T)
Qmax = 3.106 (T) > Qbmin = 3.216 (T)
Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt cần tính toán cốt đai
Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai
smax = b4bRbtbh0
2
Khoảng cách giữa các cốt đai theo cấu tạo (ứng với h = 30cm < 45cm)
Khoảng cách thiết kế các cốt đai
stk = min (stt, smax và sct)
Đồng thời để tiện cho thi cơng chọn:
- s = 150 mm cho đoạn L/4 gần gối tựa
- s = 200 mm cho đoạn L/2 giữa nhịp
Trang 29GVHD: Ths VÕ MINH TUẤN Trang 35 SVTH: ĐỖ QUANG VINH
Kiểm tra điều kiện
với
1520
283.0210.5.28
10.21515
na E b
Trang 30CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
Hồ nước mái có nhiệm vụ cung cấp toàn bộ nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ
cho công tác cứu hỏa
Dựa vào nhu cầu sử dụng đó ta bố trí 1 hồ nước mái giống nhau trên sân thượng
Kích thước hồ nước mái được thể hiện cụ thể trên hình Thể tích 1 hồ nước mái là:
Mặt bằng bản đáy và bản nắp hồ nước mái
Trang 31D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30 ÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40 ÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
md: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng
1
Trang 32+ Tĩnh tải: Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
Vữa trát dày 20mm Bản BTCT dày 80mm Vữa trát dày 15mm
Các lớp cấu tạo bản nắp Được tính tốn cụ thể trong bảng sau:
Trang 33Lấy theo TCVN 2737- 1995 lấy hoạt tải sửa chửa là: ptc = 75 (KG/m2); Với hệ số vượt tải n = 1.3 ptt = ptc.n = 75x1.3 = 97.5 (KG/m2)
+ Tải trọng tồn phần
qbn = gtt bn+ ptt = 301.9 + 97.5 = 399.4 (KG/m2)
+ Tỉnh tải: Gồm trọng lượng các lớp cấu tạo bản đáy
Gạch ceramic dày 10mmVữa lát gạch dày 50mmLớp BT chống thấm dày 30mmBản BTCT dày 120mm
Vữa trát dày 15mm
Các lớp cấu tạo bản đáy Trọng lượng các lớp cấu tạo bản đáy
Với hệ số vượt tải n = 1.3 ptt = ptc.n = 75x1.3 = 97.5 (KG/m2)
+ Tải trọng tồn phần
qbđ =gtt + pn
tt
+ptt = 625.1 + 1600 + 97.5 = 2323 (KG/m2)
Trang 34c Bản thành
+ Tỉnh tải
Gồm trọng lượng của các lớp cấu tạo
Vữa trát dày 15mm Bản BTCT dày 100mm Lớp BT chống thấm dày 30mm Vữa lát gạch dày 50mm Gạch ceramic dày 10mm
Các lớp cấu tạo bản thành Trọng lượng các lớp cấu tạo bản thành
D và điều 6.4 TCVN 2737:1995;
Trang 35Bản nắp chỉ có một loại ô bản có tỉ số cạnh dài trên cạnh ngắn là:
ld/ln = 3.35 /2.75 = 1.218 Do đó ô bản thuộc loại bản kê
Trang 36- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi;
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
Ta có : P = qbn.ld.ln
Moment tại gối: MI = k91.P Theo phương cạnh dài: Moment tại nhịp: M2 = m92.P
Moment tại gối: MII = k92.P
k91, k92, m91, m92 là các hệ số tra bảng phụ thuộc vào tỉ số ld/ln và loại ô bản (ô bản số 9)
Kết quả được ghi vào bảng dưới đây:
Mômen nội lực tính toán bản nắp
Cốt thép bản nắp được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
tông chịu kéo;
- ho: Chiều cao có ích của tiết diện:
ho = hs – a1 = 8 – 2 = 6
- bề rộng tính toán của dải bản b =100cm
Trang 37Tại vị trí lỗ thăm có: AScắt = 1.4 cm2 theo phương cạnh ngắn (56a200)
AScắt = 1.4 cm2 theo phương cạnh dài (56a200) Chọn ASgia cường ≥1.2 AS
cắt
Theo phương cạnh ngắn:
Theo phương cạnh dài:
Trang 38Chọn 212 (2.262cm2) gia cường cho cả 2 phương và có đoạn neo là:
Bản thành có tỉ số cạnh dài chia cạnh ngắn luôn lớn hơn 2 (theo phương cạnh ngắn của hồ nước mái):
Bản thành S3 : ld/ln=5.5/1.6 = 3.43
Bản thành S4 : ld/ln=6.7/1.6 = 4.18 nên bản thành thuộc bản loại dầm
Sơ đồ tải trọng tác dụng vào bản thành được trình bày trong hình sau
Sơ đồ tải trọng tác dụng lên bản thành
Do đó trường hợp tải bất lợi là phía có gió hút Dùng tải trọng này để xác định nội lực trong bản thành
Trang 40kGm l
2 2
W
128
6 1 764 54 9 128
q M
tt n g
15
6 1 1600 15
2 2
q M
tt n nh
6 33
6 1 1600 6
33
2 2
để tính cốt thép chịu moment âm sau đó bố trí cốt thép cho bản thành Theo vậy ta
có moment dùng đề tính thép ở gối và nhịp lần lượt là:
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:
Ký
AS tt
AS chọn
Chọn thép S3=S4
Ta kiểm tra sự hình thành khe nứt của bản thành theo trạng thái giới hạn thứ 2 (khả năng làm việc bình thường của cấu kiện)
Công thức kiểm tra