Bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi sáng, trong lành và cảnh lễ hội xuân rộn rã, tưng bừng.... Đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc..[r]
Trang 1Chị em Thuý Kiều
Trang 5I Giới thiệu chung:
1 Vị trí đoạn trích:
- Gồm 18 câu thơ lục bát Từ dòng 39 đến dòng 56 trong 3254 câu.
- Thuộc phần I – Gặp gỡ và đính ước.
2 Bố cục:
- 4 câu đầu: Cảnh sắc thiên nhiên ngày xuân.
- 8 câu tiếp: Lễ hội du xuân.
- 6 câu cuối: Cảnh du xuân trở về.
trình tự thời gian.
Trang 6I Giới thiệu chung:
1 Vị trí đoạn trích:
2 Bố cục: trình tự thời gian.
3 Phương thức biểu đạt chính:
Miêu tả
4 Nội dung chủ yếu:
Bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi sáng, trong lành và cảnh lễ hội xuân rộn rã, tưng bừng.
Trang 7II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
“Cảnh thiên nhiên được đại thi hào Nguyễn Du khắc hoạ bằng ngôn từ chọn lọc, giàu chất tạo hình, nghệ thuật tả cảnh điểm xuyết, chấm phá Đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc ”
(Đào Duy Anh – Từ điển Truyện Kiều)
Trang 8II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1 Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân:
Trang 9II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1 Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân (4 câu đầu) :
- Thời gian: buổi sáng mùa xuân, tiết thanh minh tháng ba.
- Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân:
+ Ánh sáng tươi đẹp “Thiều quang”
+ Bầu trời cao rộng, trong sáng.
+ “con én đưa thoi” ẩn dụ nhân hoá.
+ Nghệ thuật đảo ngữ: “Cành lê trắng điểm”
Trang 11II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
2 Cảnh lễ hội du xuân:
(8 câu tiếp)
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Trang 12II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
2 Cảnh lễ hội du xuân (8 câu tiếp):
* Hai hoạt động chính là:
Lễ tảo mộ, hội đạp thanh.
Trang 13Hai hoạt động chính là: Lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
Lễ hội chùa Hương
Trang 14Hai hoạt động chính là: Lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
Lễ hội đền Hùng
Trang 15Hai hoạt động chính là: Lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
Lễ tảo mộ
Trang 16II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
2 Cảnh lễ hội du xuân (8 câu tiếp):
Trang 17II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
2 Cảnh lễ hội du xuân (8 câu tiếp):
Trang 18II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
2 Cảnh lễ hội du xuân (8 câu tiếp):
b Biện pháp tu từ về từ vựng:
- Biện pháp ẩn dụ: “nô nức yến anh” + Chim én, chim oanh từng đoàn báo tin xuân + Nam thanh nữ tú nô nức đi trẩy hội.
- Biện pháp so sánh:
+ “Ngựa xe như nước, áo quần như nêm” dòng người trẩy hội đông đúc, tấp nập .
“Khắc hoạ truyền thống lễ hội văn hoá
xa xưa trong tiết thanh minh: đông vui, nhộn nhịp, náo nức và cũng rất thiêng liêng để tưởng nhơ người đã khuất.”
Trang 19II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
3 Cảnh chiều xuân:
(6 câu cuối)
Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Trang 20II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
3 Cảnh chiều xuân (6 câu cuối):
- Thời gian: Chiều tà.
- Cảnh:
+ Mặt trời ngả bóng.
+ Bước chân người thơ thẩn.
+ Dòng nước uốn quanh.
- Các hoạt động: đều nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Các từ láy: “nao nao”, “tà tà”, “thơ thẩn” vừa gợi vừa tả.
Cảnh sắc chiều xuân và tâm trạng bâng
khuâng, xao xuyến.
TẢ CẢNH NGỤ TÌNH
Trang 21Khung c nh thiên nhiên ả
sáng xuân (4 câu đ u) ầ C nh chi u xuân (6 câu cu i)ả ềố
C nh s c chi u xuân và tâm ả ắ ề
tr ng bâng khuâng xao xuy n ạ ế
T c nh ng tình ả ả ụ
Trang 25Bài tập 1: Nêu cách hiểu của em về hình ảnh:
“Con én đưa thoi”, “Thiều quang chín chục”
Bài tập 2: Cho nội dung sau: “Bốn câu thơ đầu đoạn trích
“Cảnh ngày xuân” là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân”.
Hãy viết thành một đoạn văn từ 5 đến 7 câu văn để triển khai nội dung trên theo lối quy nạp.
+ Thời gian: “con én đưa thoi”
+ Không gian: ánh sang, bầu trời, “thiều quang chín chục”
- Nghệ thuật: ẩn dụ.
b Hai câu sau:
+ Cảnh: thảm cỏ non, hoa lê trắng.
+ Sắc: xanh non, trắng
IV Luyện tập: