CẢNH NGÀY XUÂN Trích "Truyện Kiều" của Nguyễn Du A.. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du, kết hợp bút pháo tả và gợi, SD từ ngữ giàu
Trang 1CẢNH NGÀY XUÂN (Trích "Truyện Kiều" của Nguyễn Du)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du, kết hợp bút pháo tả và gợi, SD từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả mà nói lên được tâm trạng của nhân vật
- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
B.CHUẨN BỊ:
GV: Truyện Kiều
HS: Đọc và soạn bài
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
*Hoạt động 1 – Khởi động:
1.Tổ chức:
2-Kiểm tra: Phan tich doan “Chị em Thuý Kiều”, những nét nghệ thuật đặc sắc
3-Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 - Đọc hiểu văn bản
Nhẹ nhàng, sang sửa chú ý ngắt nhịp phù
hợp) Đọc mẫu 4 dòng đầu Gọi HS đọc
tiếp? Hỏi một số chú thích? so với đoạn
“Chị em Thuý Kiều” đoạn này nằm ở vị trí
nào?
Nội dung chính của đoạn trích?
Đoạn trích chia làm mấy đoạn? Nội dung?
Đọc 4 câu đầu? Cách nói về thời gian của
Nguyễn Du bằng 2 câu thơ đầu tiên?
én thường xuất hiện? én đưa thư gợi tưởng?
Thiều quang ? ý cả câu thơ?
Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu
ngày xuân?
1.Đọc 2.Tìm hiểu chú thích 3.Xuất xứ: Sau đoạn “Chị em Thuý Kiều”
4.Đại ý: Tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi
xuân trong tiết thanh minh
5.Bố cục: 3 phần II.Phân tích văn bản 1.Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
én đưa tin Mùa xuân trôi mau -> 3 tháng Chín chục -> ngoài 60
Trang 2Những hình ảnh ấy gợi ấn tượng gì về mùa
xuân? (So sánh “cỏ non như khói ”Nguyễn
Trãi)
Từ “Điển” động từ khiến bức tranh tự nhiên
như thế nào?
Đọc tiếp 8 câu tiếp theo?
Những hoạt động lễ hội được nhắn tới trong
đoạn thơ?
Lễ tạo mộ? Hồi Đạp Thanh?
(Gợi hình ảnh sống động, thời gian mau)
- Hình ảnh:
+ Chim én đưa tin + Thiều quang :ánh sáng + Cỏ non xanh -> chân trời + Cành lê trắng
Không gian khoáng đạt; cảnh mùa xuân trong trẻo tinh khôi đầy sức sống
Cảnh như bức tranh màu hài hoà
“Điểm” -> bức tranh sinh động, có hồn
2.Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Lễ tảo mộ: Dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê
Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú hãy
phân chia theo từ loại và nêu ý nghĩa của
từng loại?
Từ ý nghĩa các từ ngữ đó đã thể hiện cảnh
lễ hội như thế nào?
(Quan cuộc du xuân , tác giả khắc hoạ 1
truyền thống văn hoá lễ hội xưa)
Đọc 6 câu cuối? Cảnh vật, không khí mùa
xuân trong 6 câu cuối có gì khách so với 4
câu đầu ?
- Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt như thế
nào?
(Linh cảm điều sắp xảy ra: Gặp mộ đạm
Tiên, gặp Kim Trọng)
- Các từ ghép:
+ Gần xa, nô nức (TT) -> tâm trạng náo nức
+ Yến anh, tài tử, giai nhân (DT): gợi sự đông vui náo nhiệt
+ Sắm sửa, dập dìu (ĐT): không khí rộn ràng, náo nhiệt
=> Không khí lễ hội: vui vẻ, tấp nập, nhộn nhịp
3.Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:
- Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi? (yên lặng dần, không còn nhộn nhịp tưng bừng)
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn -> Khoảng cách thiên nhiên:
-> Tâm trạng người bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đã hết, linh cảm điều gì sắp xảy ra
Trang 3Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích?
Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong
đoạn trích?
Đọc ghi nhớ?
4.Tổng kết – Ghi nhớ
- Nghệ thuật: Tả cảnh thiên nhiên đặc sắc bằng bút pháp tả, gợi Sử dụng từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình
- Nội dung: Bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
* Ghi nhớ: SGK – 87
* Hoạt động 3 Luyện tập
So sánh cảnh thiên nhiên trong 2 câu thơ cổ
và 2 câu thơ Kiều?
- Sự tiếp thu thi cổ: Cỏ, chân trời, cành lê
- Sự sáng tạo: “Xanh tận chân trời” ->
Không gian bao la “Cành lê trắng điểm”
Bút pháp đặc tả, điểm nhấn, gợi sự thanh tao, tinh khiết
* Hoạt động 4 – củng cố, dặn dò
- Củng cố: Đọc lại bài thơ - Ghi nhớ
- Dặn dò:
1 HTL, làm tiếp BT
2 Chuẩn bị bài “Thuật ngữ”