1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngu van 9 hoc ky II 20092010

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 138,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( GV coù theå bình yù naøy: Hình aûnh con coø ñeán vôùi taâm hoàn tuoåi aáu thô moät caùch voâ thöùc, ñoùn nhaän söï voã veà trong nhöõng aâm ñieäu ngoït ngaøo dòu daøng cuûa lôøi ru  [r]

Trang 1

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp học sinh hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qu aviệc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tínhthuyết phục của Chu Quang Thiện

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Cho học sinh đọc và tìm hiểu phần chú thích của SGK

- Giáo viên đọc mẫu văn bản(gọi học sinh đọc lại, chú ý hướng dẫn và

rèn cách đọc văn bản nghị luận

- Bố cục chia ra làm 3 phần:

+ Từ đầu thế giới mới:sau khi vào bài, tác giả khẳng định tầm quan

trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách

+ Từ “Lịch sử lực lượng “: cái khó khăn , cái nguy hại dễ găp của

việc đọc sách trong tình hình hiện nay

+ Từ “Đọc sách học vấn khác” : bàn về phương pháp đọc sách

* Hoạt động 2:

- Cho học sinh đọc lại đoạn 1

? Qua lời bàn của tác giả em thấy việc đọc sách có ý nghĩ a gì?

- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành

tượng mà loài người tìm tòi, tích luỹ được qua từng thời đại

- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những cột mốc trên con

đường phát triển học thuật của nhân loại.Sách trở thành kho tàng quý

báo của di sản tinh thần mà loài người thu lượm nung nấu suốt mấy

nghìn năm nay

- Đọc sách là một con đường tích lũy, nâng cao vốn tri thức Đối với

mỗi con người, đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc

trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới

mới Không thể thu được các thành tựu mới trên con đường phát triển

học thuật nếu như không biết kế thừa thành tựu của các thời đã qua

* Hoạt động 3.

- Cho học sinh đọc lại đoạn 2

? Theo em, đọc sách có dễ không? Tại sao?

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi

nuốt sống” => không kịp tiệu hóa, không kịp nghiền ngẫm

I.Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả Tác phẩm:

(SGK/4)

2 Bố cục:

- “ Từ đầu thế giới mới”

- “Lịch sử lực lượng “

- “Đọc sách học vấn khác”

II Tìm hiểu văn bản:

1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách:

- Kho tàng quý báo của disản tinh thần nhân loại

- Những cột mốc trên conđường tiến hóa học thuậtcủa nhân loại

- Làm cuộc trường chinh vạndặm trên con đường họcvấn, đi phát hiện thế giớimới

Tuần: 20

Tiết: 91, 92

NS:

ND:

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí nhiều thời

gian và sức lực vào nhữn gcuốn sách không thực có ích

? Theo ý kiến tác giả, chúng ta cần lựa chọn sách khi đọc như thế

nào?

- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn cho tinh, đọc

cho kỹ những quyển nào thực sự có giá trị cho mình

- Cần đọc kỹ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên

môn, chuyên sâu của mình

- Đọc thêm các loại sách thường thức, loại sách gần gũi, kề cận với

chuyên môn của mình

? Đọc sách không đúng đưa đến kết quả ra sau?

- Không biết thông thì không thể chuyên, không biết rộng thì

không thể nắm gọn

* Hoạt động 4:

- Cho học sinh đọc lại đoạn 3

? Từ đó chúng ta cần có phương pháp đọc sách như thế nào để đạt

hiệu quả cao?

- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa

đọc vừa suy nghĩ, trầm ngâm, tích luỹ tưởng tượng Nhất là đối với

các quyển sách có giá trị

- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà đọc có kế

hoạch và có hệ thống

- Đối với người nuôi chí lập nghiệp trong 1 môn học vấn thì đọc

sách là 1 công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm, gian

khổ

- Đọc sách ngoài để học tập tri thức mà còn là chuyện rèn luyện

tính cách, chuyện học làm người

? Nguyên nhân cơ bản nào đã tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn

cho VB “Bàn về đọc sách”?

- Phân tích cụ thể bằng giọng trò chuyện tâm tình, thân ái để chia

sẻ kinh nghiệm trong cuộc sống

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von cụ thể và thú vị

? Cho học sinh nêu suy nghĩ sau khi tìm hiểu xong về bài “Bàn về

đọc sách”?

- Đọc có suy nghĩ, tìm hiểu nhất là sách có giá trị

- Không đọc tràn lan, đọc có kế hoạch, có hệ thống

- Rèn luyện tính cách -> học làm người

3 Phương pháp đọc sách:

- Chọn cho tinh

- Đọc cho kỹ

III Tổng kết:

Ghi nhớ SGK/7

5 Hướng dẫn học ở nhà:

Trang 3

- Học thuộc phần I, II, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài : “ Khởi ngữ”

KHỞI NGỮ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết khởi ngữ để khỏi nhầm khởi ngữ với chủ ngữ của câu và không coi khởi ngữ là “bổ ngữđảo”

- Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Sử dụng tốt khởi ngữ, nhận biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp tiếng việt cho phép dùng nó ởđầu câu (trước các chủ ngữ)

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay?

- Nêu suy nghĩ của em về phương pháp đọc sách

3 Giới thiệu bài mới:

4 Tiến trình hoạt động

* Hoạt động 1:

- Cho HS đọc các ví dụ trong SGK/7.8

? Chú ý những hình ảnh in đậm trong các câu và phân biệt từ ngữ đó

với chủ ngữ có mặt trong câu chứa nó?

g Ông giáo ấy

? Hãy đặt các từ ngữ sau vào thay thế các từ ngữ in đậm trong mỗi

câu?

a Về phần ông

b Về phần anh

c Đối với 1 bài thơ hay

d Về việc xây cái làng ấy

? Như vậy, các từ ngữ n đậm có phải là từ ngữ nêu lên cái đề tài

liên quan tới việc bàn trong các câu chứa chúng hay không?

- Đúng như vậy

? Thế nào là khởi ngữ ?

- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ ( có khi đứng sau chủ

ngữ và trước vị ngữ) và nêu lên cái đề tài liên quan tới việc

I Đặc điểm và vai trò của khởingữ trong câu:

a Ông

b Anhc.1 bài thơ hay

d xây cái làng ấy

e Cháu

f Thuốc, rượu > Đứng trước chủ ngữ của câu. > Nêu lên cái đề tài liên quantới việc được nới trong câu chứanó

Trang 4

được nới trong câu chứa nó.

? Nêu dấu hiệu dùng để phân biệt khởi ngữ với chủa ngữ của câu?

- Trước từ ngữ làm khởi ngữ có thể có sẵn hoặc có thể thêm các

quan hệ từ ngữ: về, đối với

- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

* Hoạt động 2:

- Cho HS làm các bài tập SGK/8.9

Ghi nhớ SGK/ 8

II Luyện tập:

Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7/8.9.10

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập vào vở

- Soạn bài phép phân tích và tông hợp

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích , tổng hợp trong làm văn nghị luận

I TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm và vai trò của khỡi ngữ trong câu ?

- Nhửng dấu hiệu để phân biệt khởi ngử với chủ ngử của câu ?

- Cho ví dụ ?

3 Giới thiệu bài mới:

4 Tiến trình hoạt động

* Hoạt động 1 :

- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi của văn bản “ Trang phục”

? Trước khi nêu trang phục đẹp là thế nào , bài viết đã nêu

những hiện tượng gì về trang phục ?

- Mặc quần áo chỉnh tề đi chân đất

- Đi giày có bít tất phanh hết nút áo

- Tronh hang sâu váy xoè , váy ngắn

- Đi tát nước, câu cá chải đầu bằng sáp thơm

- Đi đám cưới lôi thôi

- Dự đám tang quần áo loè loẹt, cười nói vang vang

? Các hiện tượng trên đã nêu lên nguyên tắc nào trong ăn

mặc của con người?

- Ăn cho mình, mặc cho người

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

? Như vậy trong trang phục cần có những quy tắc ngầm nào

cần tuân thủ?

- Quy luật ngầm của văn hóa Đó là vấn đề ăn mặc chỉnh

tề phù hợp với hoàn cảnh chung, riêng; phù hợp với đạo

đức: giản dị, hoà mình với cộâng đồng

? để làm rõ vấn đề “trang phục”bài văn đã dùng phép lập luận

nào?

- Phép phân tích

* Hoạt động 2:

? Nhận xét câu “ăn mặc ra sao toàn xã hội” có phải là câu

tổng hợp các ý đã phân tích ở trên không ?

- Phải , vì nó thâu tóm được các ý trong từng ví dụ cụ thể

? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên bài viết đã mở rộng sang

vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào?

- Có phù hợp thì mới đẹp

- Phải phù hợp với văn hóa, môi trường , hiểu biết và phù

hợp với đạo đức

? Như vậy bài viết đã dùng phép lập luận gì để chốt lại vấn

đề ?

- Tổng hợp

? Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong bài văn?

- Cuối bài văn, cuối đoạn

- Ở phần kết luận của 1 phần hoặc toàn bộ văn bản

* Hoạt động 3:

? Nhận xét vai trò của các phép phân tích và tổng hợp đối

với bài nghị luận như thế nào?

- Để làm rõ ý nghĩa của 1 sự vật, hiện tượng nào đó

? Phép phân tích giúp hiển vấn đề cụ thể như thế nào? và phép

tổng hợp giúp nâng cao vấn đề như thế nào?

- Phân tích là để trình bày từng bộ phận của 1 vấn đề và

phơi bày nội dung sâu kín bên trong của 1 sự vật, hiện

luyện tập-cho HS làm bài tập 1.2.3.4SGK/13

* Phép tổng hợp:

- Trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp.-> Đứng cuối (phần kết luận)

Ghi nhớ SGK/12

II Luyện tập:

làm bài tập 1.2.3.4SGK/13

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập vào vở

- Soạn bài “Phép quy nạp và diễn dịch”

Trang 6

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

* Giúp HS có kỉ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

* Rèn kỉ năng nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp

* Rèn kỉ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Kiểm trra bài cũ :

- Cho HS nhắc lại kiến thức phép phân tích và tổng hợp

2/ Giới thiệu bài mới

3/Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1 :Đọc và nhận dạng , đánh giá

- Cho HS đọc đoạn văn (a) , (b)

- GV:Tác giả đã Vận dụng phép lập luận nào và vận

dụng như thế nào ?

GV phân công dãy A thảo luận đoạn (a)

Dãy B -(b)

Ý chính đoạn 1 của văn bản (a) ?

Ý chính đoạn 2 của văn bản (b) ?

GV chốt :

Đoạn 1 nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

Đoạn 2 phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và

kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của môĩ người

Hoạt động 2 :Thực hành phân tích

-HS đọc bài tập 2/12

THẢO LUẬN :

Phân tích thực chất của lối học đối phó

ù

-HS ghi bảng con các ý phân tích ,cử đại diện tổ (nhóm)

trình bày trước lớp , HS khác bổ sung

1/ Văn bản :(a) :Phép phân tích-Cái “hay” ở nhiều mặt + Ở các điệu xanh +Ở những cử động +Ở những vần thơ + Ở các chữ không non ép Cái hay cả bài

(b) :Đoạn văn phân tích nguyên nhân của sự thành đạt

2/ BT 2/12

-Học đối phó là học mà không lấy việc học làm

mục đích, xem việc học là phụ

- Học đối phó là học bị động , không chủ động

cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử

- Do học bị động nên không thấy hứng thú , mà không hứng thú chán học , hiệu quả thấp

- Học đối phó là học hình thức , không đi sâu

vào thực chất của kiến thức của bài học

_Học đối phó thì có bằng cấp nhưng đầu ốc

rỗng tuếch 3/ Văn bản :”Bàn về đọc sách “của Chu Quang

Tuần: 21

Tiết: 95

NS:

ND:

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng-HS đọc bt 3/12 :

-Phân tích các lí do bắt buộc mọi người phải đọc sách

- HS thảo luận và lập dàn ý phân tích ghi vào giấy GV

gọi một số HS đọc và sửa chữa chung trước , HS khác bổ

sung

Hoạt động 3

Thực hành tổng hợp

Bài tập 4/12

_Hãy viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích

trong bài “Bàn về đọc sách “

-HS viết , GV gọi 2 , 3 hs đọc , chữa baì, cả lớp rút kinh

nghiệm

-Hoặc đại diện mỗi nhóm trình bày , các nhóm lắng

nghe , bổ sung cho nhau

Tiềm , các lí do khiến mọi người phải đọc sách

-Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích

luỹ từ xưa đến nay

- Muốn tiến bộ , phải đọc sách để tiếp thu tri thức

, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ ,nắm

chắc

-Bên cạnh đọc sách chuyên sâu , phục vụ ngành

nghề , còn cần đọc rộng , kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

Dặn dò : Chuẩn bị văn bản “Tiếng nói của văn nghệ “

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

-Hiểu được nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nói dối với đời sống conngười

-Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàuhình ảnh của Nguyễn Đình Thi

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài mới:

Trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chúng ta đang xây dựng một nền văn họcnghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Vì vậynội dung tiếng nói và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ thường được Nguyễn Đình Thi gắn với đời sốngphong phú sôi nổi của quần chúng nhân dân đang chiến đấu và sản xuất học ngày hôm nay sẽ giúp các emnhận thấy rõ điều này: “Tiếng nói của văn nghệ”

Tuần: 21

Tiết: 96, 97

NS:

ND:

Trang 8

4.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

*Hoạt động 1: Cho HS đọc.

-GV dựa vào chú thích giới thiệu tác giả và tác phẩm

-Tìm bố cục văn bản: 3 phần

… Từ “Tác phẩm xung quanh”  Nội dung tiếng nói của văn nghệ

… Từ “Nguyễn Du trang giấy”  Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết

đố với cuộc sống con người

… Từ “Nếu bảo văn nghệ cho xã hội” Nghệ thuật xây dựng đời sống

tâm hồn cho xã hội

*Hoạt động 2: Cho HS đọc đoạn 1.

1.Nội dung tiếng nói văn nghệ là gì?

-Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó một cái nhìn, một lời

nhắn nhủ của riêng mình  đó chính là tư tưởng, tấm lòng của người

nghệ sĩ gửi gắm trong đó

-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu

ghét của nghệ sĩ  mang đến cho chúng ta bao rung động, bao ngỡ

ngàng trước những điều tưởng chừng chúng ta đã rất quen thuộc

-Là rung cảm, nhận thức của từng người tiếp nhận Nó sẽ được mở

rộng, phát huy vô tận qua từng thế hệ người đọc, người xem

2.Nêu suy nghĩ và nhận xét?

-Văn nghệ tập trung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách số phận

con người, thế giới bên trong của con người

-Văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động là đời sống tình

cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ

*Hoạt động 3: cho HS đọc đoạn 2.

1.Tại sao tiếng nói của văn nghệ cần thiết cho con người?

-Giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và chính

mình

-Trong trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, lời nói văn

nghệ là sợi dây buộc họ với cuộc đời thường với tất cả sự sống, hoạt

động, những vui buồn gần gũi

-Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho đời cứ

tươi  giúp con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời

còn lắm vất vả, cực nhọc

2.Nếu không có văn nghệ đời sống con người sẽ ra sao? (thảo luận)

-Cuộc sống đơn điệu, khó khăn đầy sự đau khổ, buồn chán, thiếu sự

rung cảm và ước mơ trong cuộc sống

3.Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả

năng đến vậy?

-Sức mạnh riêng của văn nghệ bằt nguồn từ nội dung của nó và con

đường mà nó đến với người đọc, người nghe

-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Tác ph63m văn nghệ chứa đựng

I.Đọc và tìm hiểu chú thích:

1.Tác giả, tác phẩm: (SGK) 2.Bố cục:

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Nội dung tiếng nói của văn nghệ:

-Muốn nói một điều gì mới mẻ,muốn đem một phần của mình gópvào đời sống chung quanh

2.Con người cần tiếng nói văn nghệ:

-Những nghệ sĩ lớn đem tới đượccho cả thời đại họ một cách sốngcủa tâm hồn

-Văn nghệ đã làm cho tâmhồn thực được sống

-Lời gửi của văn nghệ là sự sống.-Văn nghệ của tiếng nói là tìnhcảm

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảngtình yêu ghét, nìem vui nỗi buồn của con người chúng ta trong đời sống

sinh động thường ngày Tư tưởng của nghệ thuật không khô khan trừu

tượng mà lắng sâu thấm hòa vào những cảm xúc, nỗi niềm Từ đó tác

phẩm văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, đi vào nhận thức tâm hồn

chúng ta qua con đường tình cảm

-Khi tác động bằng nội dung, văn nghệ góp phần giúp mọi người tự

nhận thức mình, tự xây dựng mình  Văn nghệ thực hiện các chức năng

của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền, sâu sắc

*Hoạt động 4: cho HS đọc đoạn 3.

1.Em hiểu như thế nào câu: “Văn nghệ là một thứ tuyên truyền không

tuyên truyền nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả”?

… Văn nghệ là thứ tuyên truyền không tuyên truyền:

-Tác phẩm văn nghệ bao giờ cũng có ý nghĩa, tác dụng tuyên truyền

cho một quan điểm, một giai cấp, một dân tộc nào đó  hướng con

người đến một lẽ sống một cách nghĩ đúng đắn, nhân đạo

-Tác phẩm không phải là một cuộc diễn thuyết là sự minh họa cho tư

tưởng chính trị Nó không tuyên truyền, răn dạy một cách lộ liễu, khô

khan

… Nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả:

-Văn nghệ tuyên truyền đó là sự sống con người, là môi trạng thái cảm

xúc tình cảm phong phú của con người trong cuộc sống sinh động

-Nó lay động toàn bộ con tim khối óc của chúng ta thông qua con

đường tình cảm giúp chúng ta được sống với cuộc đời phong phú, với

chính mình  Tự nhận thức và tự hoàn thiện mình Với con đường này,

tiếng nói của văn nghệ đi vào chúng ta một cách tự nhiên nhất, sâu sắc

và thấm thía nhất

2.Nhận xét về cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi?

-Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên

-Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, về câu

chuyện thực tế để khẳng định, thuyết phục tăng thêm sức hấp dẫn cho

tác phẩm

-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa, đặc biệt giàu nhiệt

hứng

*Cho HS đọc phần ghi nhớ.

*Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện tập theo SGK

3.Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội:

-Văn nghệ lai tạo được sự sốngcho tâm hồn con người

-Mở rộng khả năng của tâm hồn giải phóng xây dựng con người.Làm cho con người tự xây dựngđược

III.Tổng kết: Ghi nhớ 19/ SGK IV.Luyện tập:

5.Củng cố-dặn dò:

-Học thuộc lòng phần 1, ghi nhớ

-Làm bài luyện tập

-Chuẩn bị bài “Phần biệt lập”

Trang 10

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: SGK

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là đề ngữ? Cho ví dụ

-Nêu những dấu hiệu phân biệt đề ngữ với chủ ngữ của câu?

3.Giới thiệu bài mới:

Trong một câu, các bộ phậ có vai trò (chức năng) không đồng đều như nhau Có những bộ phận trựctiếp diễn đạt sự việc của câu Nhưng cũng có các bộ phận không trựctiếp nói lên sự việc, chúng chỉ đượcdùng để nêu lên thái độ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu.Những bộ phận này được gọi là phần biệt lập

4.Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1: Phần tình thái

-Cho HS đọc các ví dụ a, b, c/ SGK trang 19

1.Những từ ngữ “Chắc, có lẽ, thật may mắn” là nhận định của người nói

đối với sự việc hay là bản thân chúng diễn đạt sự việc?

-Nhận định của người nói đối với dự việc

-Chúng không tham gia vào diễn đạt sự việc

*GV giảng thêm:

… Chắc: Việc được nói đến có phần đáng tin cậy nhiều hơn

… Có lẽ: việc được nói đến chưa thật đáng tin cậy, có thể không phải là

như vậy

… Thật may mắn: Đánh giá việc được nói đến là một dịp thuận lợi

2.Nếu không có những từ ngữ đó thì sự việc của câu có khác không?

… không có gì thay đổi

3.Thế nào là phần tình thái?

*Hoạt động 2: Phần cảm thán.

-Cho HS đọc và tìm hiểu các ví dụ a, b/ SGK trang 20

1.Các từ ngữ “Ồ, trời ơi” có dùng để chỉ đồ vật hay sự việc gì không?

-Không

2.Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu được tại sao người ta

nói kêu “Ồ, trời ơi”?

-Nhờ phần câu phía sau  giải thích cho người nghe biết tại sao người nói

cảm thán

3.Các từ ngữ này có dùng để gọi ai không?

-Không dùng để gọi ai cả, để giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình

4.Thế nào là từ cảm thán?

I.Nhận biết các phần tình thái, phần cảm thán, phần gọi – đáp:

1.Phần tình thái:

a.Chắcb.Có lẽc.Thật may mắn

 Diễn đạt thái độ của người nói

 Phần tình thái

2.Phần cảm thán:

a.Ồb.Trời ơi

 Bộc lộ hiện tượng tâm lý

 Phần cảm thán

3.Phần gọi đáp:

Tuần: 21

Tiết: 98

NS:

ND:

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

*Hoạt động 3: Phần gọi đáp.

-Cho HS đọc và tìm hiểu ví dụ a, b/ SGK trang 20

1.Trong những từ ngữ trên, tiếng nào dùng để gọi, tiếng nào dùng để đáp?

… Này: để gọi

… Thưa ông: để đáp

2 Những từ ngữ dùng để gọi – đáp có nằm trong sự việc được diễn đạt

trong câu không?

-Không

3.Từ ngữ nào được dùng để thiết lập quan hệ, từ ngữ nào được dùng để

duy trì cuộc trò chuyện?

… Này: thiết lập quan hệ giao tiếp

… Thưa ông: duy trì sự giao tiếp

4.Thế nào là phần gọi – đáp?

*Hoạt động 4:

1.Phần tình thái, phần cảm thán, phần gọi – đáp có mối quan hệ gì đối

với sự việc được nói đến trong câu?

-Phần tách rời khỏi sự việc của câu

2.Thế nào là phần biệt lập?

-Cho HS nhắc lại các định nghĩa về phần tình thái, phần cảm thán và

phần gọi – đáp

3.Nêu điểm giống và khác nhau giữa 3 phần này trong câu?

… Giống: phần biệt lập

… Khác: định nghĩa

*Hoạt động 5: Luyện tập.

-Cho HS làm các bái tập SGK theo yêu cầu từ thấp đến nâng cao

a.Này: thiết lập quan hệ giaotiếp

b.Thưa ông: duy trì sự giao tiếp

 Phần gọi – đáp

II.Ghi nhớ: trang 20/ SGK

III.Luyện tập: Bài tập SGK

trang 21, 22

5.Củng cố-dặn dò:

-Học thuộc lòng ghi nhớ

-Làm các bài tập

-Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn nghị luận”

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh biết làm bài bình luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 12

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài mới:

4.Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1: Đọc văn bản.

? Bài văn bình luận hiện tượng gì trong đời sống?

-Hiện tượng sai hẹn

? Em có nhận xét gì về vấn đề được đưa ra bình luận?

-Đây là một vấn đề phổ biến trong cuộc sống xã hội, là một hiện tượng

của con người

? Trước hiện tượng này, tác giả đã bày tỏ quan điểm của mình ra sao?

-Nêu những tác hại của việc sai hẹn và bày tỏ thái độ phản đối

? Thế nào là bình luận một hiện tượng, một sự việc trong đời sống?

? “Lời hẹn” là bài văn bình luận, các em hãy chia dàn ý của bài.

Chia ra 3 phần:

+MB: Từ đầu khó sửa

+TB: Ai chả có không sai lời

+KB: Tác phong không đúng hẹn được

*Đọc lại đoạn mở bài

? Mở bài giới thiệu vấn đề gì?

-Bình luận nạn sai hẹn

*Thân bài: đọc từ “Ai chả có không sai lời”.

? Để làm rõ vấn đề, tác giả đã làm những việc gì?

-Vạch ra những đúng sai, lợi hại của việc sai hẹn

? Nêu những cái đúng, cái lợi của việc đúng hẹn như thế nào?

-Tính giờ nào làm việc nào, gặp ai để khỏi lỡ việc, không để thì giờ

lang bang

-Quen sai hẹn – xe lửa, máy bay nó phải dừng lại chờ mình không nhỉ?

-Xem hát – đến chậm nhà hát không thể chờ

? Việc sai hẹn có những tác hại gì?

-Lỡ công việc, coi thường lời hẹn, không tôn trọng người khác, không

biết quý thời giờ, kẻ bất tín

? Tác giả bày tỏ thái độ ra sao, nêu được tư tưởng gì sâu xa?

-Người tự trọng, tôn trọng người khác đã hẹn không sai lời

*Đọc phần kết bài

? Hiện tượng sai hẹn có phù hợp với cuộc sống không?

-Khó chấp nhận, phải khẩn trương, luôn đúng giờ, đúng hẹn

? Nhận xét về ý kiến này?

-Nếu ý nghĩa khái quát về sự việc, hiện tượng sai hẹn

*Đọc ghi nhớ: cho HS đọc

*Hoạt động 2: Luyện tập.

-Bài tập bình luận về hiện tượng văn nghệ

-Chú ý: không sử dụng nguyên lý để suy ra, mà từ kinh nghiệm  rút ra

I.Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội: 1.Văn bản: Lời hẹn Bình luận

hiện tượng sai hẹn

-Nhận thức rõ hiện tượng

-Nêu tác hại

-Bày tỏ thái độ

=> Bình luận một hiện tượng, sựviệc trong đời sống

2.Dàn bài chung của bài văn nghị luận:

Mở bài: Bình luận nạn sai hẹn.Thân bài:

*Hại:

-Lỡ công việc, không tôn trọngngười khác, không quý thời giờ,kẻ bất tín

Bày tỏ thái độ:

-Người tự trọng, biết tôn trọng,đã hẹn ai không sai lời

Trang 13

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

-Coi thường thì giờ là khó chấpnhận

-Phải khẩn trương, đúng giờ,đúng hẹn

*Ghi nhớ

II.Luyện tập.

5.Dặn dò:

-Học thuộc ghi nhớ

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh biết làm bài bình luận xã hội về một vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là bình luận một hiện tượng , sự việc trong đời sống

-Nêu dàn bài chung của bài bình luận một sự việc, hiện tượng

3.Giới thiệu bài mới:

4.Tiến trình các hoạt động:

*Hoạt động 1: Đọc văn bản, cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư

tưởng, đạo đức, lối sống

*Cho HS đọc văn bản “Trông người mà ngẫm đến ta”.

? Nhan đề bài văn nêu lên ý gì?

-Trông thấy những cái tiến bộ của đất nước Nhật, mà nghĩ đến những

điều cần sửa đổi của dân tộc ta

? Có thể đặt lại nhan đề cụ thể cho bài văn này không? Hãy thử đặt tên?

-Vấn đề văn hóa xã hội

-Văn hóa trong đời sống công cộng

-Ý thức về quốc thể

-Học tập để tiến bộ

I.Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống:

1.Bài văn: “Trông người mà nghĩ đến ta”.

=> Bài văn nghị luận xã hội vềvấn đề tư tưởng, đạo đức, lốisống

Dàn ý:

-Đoạn 1: Người Nhật rất hiện đại

nhưng vẫn giữ gìn bản sắc vănhóa truyền thống

Tuần: 22

Tiết: 100

NS:

ND:

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng-Ý thức cộng đồng.

-Trách nhiệm của người dân

? Bài văn viết về đề tài nào trong cuộc sống?

-Vấn đề đặt ra trong đời sống xã hội, một vấn đề đáng được quan tâm

? Các em hiểu như thế nào về bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo đức,

lối sống?

-Là bài văn nghị luận xã hội, bàn về các vấn đề đặt ra trong đời sống xã

hội

-Nêu đúng một vấn đề của đời sống, có tầm quan trọng đáng được quan

tâm, nêu thái độ đúng đắn

*Hoạt động 2: Lập dàn ý bài “Trông người mà nghĩ tới ta”.

-Cho HS đọc từng đoạn và nêu ý chính của từng đoạn

*Hoạt động 3: Đọc bài văn “Khoan dung”

? Cho biết đề tài nghị luận trong bài này?

-Nghị luận về đức tính khoan dung

-Một vấn đề trong đời sống xã hội

? Lập dàn ý cho bài Nêu ý chính từng đoạn.

*Hoạt động 4: rút ra bài học về cách làm bài.

? Muốn làm bài nghị luận về một vấn đề đạo đức, tư tưởng, lối sống thì ta

cần phải làm điều gì đầu tiên?

-Xác định đề bài, vấn đề bàn cho cụ thể

? Từ đoạn 2 – 6, nội dung các bài nghị luận nêu ra vấn đề gì?

-Kết thúc bằng lời khuyên, bằng thái độ của người viết

*Cho HS đọc ghi nhớ.

*Hướng dẫn học sinh làm bài.

Mở bài: Nêu vấn đề vai trò của ý chí nghị lực trong cuộc sống

Thân bài: Những biểu hiện của ý chí nghị lực

-Biểu hiện thiếu nghị lực – kết quả

-Biểu hiện có ý chí – kết quả

-Nêu một số gương có ý chí, nghị lực

Kết bài: Có chí thì nên

-Đoạn 2: Văn hóa truyền thống

thể hiện trong từng gia đình vàlối sống giản dị

-Đoạn 3: Đặc biệt là văn hóa

trong quan hệ xã hội

-Đoạn 4: Tôn trọng môi người ở

nơi công cộng

-Đoạn 5: Ở mọi nơi, họ chứng tỏ

mình là một nước có văn hóa

-Đoạn 6: Các hiện tượng thiếu

văn hóa

-Đoạn 7: Cần phải tổ chức lại xã

hội cho có kỷ cương trật tự

2.Bài văn: “Khoan dung”.

Dàn ý:

-Đoạn 1: Cuộc sống không tránh

được lỗi lầm, cần được khoandung

-Đoạn 2: Lòng khoan dung làm

cho con người thanh thản

-Đoạn 3: Khoan dung không thủ

tiêu đấu tranh cho chính nghĩa

-Đoạn 4: Sự khoan dung sẽ được

đáp lại bằng khoan dung

-Đoạn 5: Cần sống cao thượng,

bỏ qua chuyện vặt

-Đoạn 6: Khoan dung có truyền

thống lâu đời

-Đoạn 7: Lời khuyên mọi người

biết khoan dung

*Ghi nhớ.

II.Luyện tập.

-Đề: Tục ngữ có câu: “Có chí thìnên” Em có suy nghĩ gì về vaitrò của ý chí, nghị lực trong cuộcsống

5 Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ Sgk

Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 15

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)

I Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

- Từ đó viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

II Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là bình luận về một hiện tượng, sự việc trong đời sống?

- Nêu dàn bài chung của bài văn bình luận về một sự vật, hiện tượng

3 Giới thiệu bài mới

4 Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1

Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình

Đề bài: Viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng nghị luận về

một sự việc hiện tượng nào đó ở địa phương

Hãy kể tên những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa

phương em?

Gợi ý:

- Vấn đề về môi trường

- Đời sống nhân dân

- Thành tựu mới trong xây dựng

- Văn hóa trong đời sống cộng đồng

- Trách nhiệm của người dân

-Các tệ nạn xã hội

Hãy chọn một vấn đề trong đời sống xã hội, một vấn đề

đáng được quan tâm ở địa phương em?

I Yêu cầuĐề bài: nêu ý kiến riêng dưới dạng nghị luận về một sự việc, một hiện tượng nào đó ở địa phương em

Hoạt động 2

Hướng dẫn cách làm

Về nội dung:

- Chọn một vấn đề trong đời sống xã hội

- Ý kiến nhận định của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể, có lập

luận, thuyết minh, thuyết phục

- Tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan, đơn vị cụ

thể, có thật … sẽ làm phạm vi tập làm văn trở thành bài báo

cáo, tường trình hay đơn khiếu nại

Về kết cấu:

- Có bố cục đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

II Cách làm

- Chọn một sự việc, hiện tượng cụ thể

- Phải có dẫn chứng

- Không nói quá nói giảm nói tránh

- Không ghi tên thật của các nhân vật có liên quan đến sự việc vì sẽ làm mất tính chất bài văn

III Lưu ý

- Nộp bài tuần 25

Tuần: 22

Tiết: 101

NS:

ND:

Trang 16

Hoạt động của thầy Ghi bảng

- Kết cấu chặt chẽ, lập luận rõ ràng thuyết phục

- Bài viết khoảng 1500 chữ trở lại - Thuyết trình tuần 28

Hoạt động 3

Tuần 25 thu bài

Tuần 28 tổ chức phát biểu tại lớp

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài tiếp theo

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

I Mục đích –yêu cầu

 Giúp học sinh nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của conngười Việt Nam Yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính vàthói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá hiện đại hoá trong thế kỷ mới

 Giúp học sinh nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác gia.û

II Tiến trình dạy–học

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày suy nghĩ , kiến nghị của em về một vấn đề thuộc phạm vi nề

nếp học sinh của trường hoặc lớp em

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: lâu nay, khi nói đến phẩm chất của người Việt Nam chúng ta thường nhấnmạnh những nét tốt đẹp như : lòng yêu nước, tinh thần cộng đồng, đức tính cần cù dũng cảm, tríthông minh Những phẩm chất ấy được kiểm nghiệm trong thực tế lịch sử Ngày nay, bước vào thế kỉmới, thời kí công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước chúng ta đang đứng trước những khó khăn, tháchthức, đòi hỏi chúng ta phải vươn lên mạnh mẽ, phải biết phát huy những điểm mạnh và khắc phụcnhững điểm yếu để đáp ứng theo những yêu cầu của thời đại Vấn đề này được tác giả Vũ KhắcKhoan đề cập đến trong bài học mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay …

Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc và tìm hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích

- Đọc giọng trầm tĩnh, khách quan nhưng không xa cách, không cao

giọng thuyết giáo mà gần gũi và giản dị

- Gọi hs đọc và xác định nội dung từng đoạn theo sự phân công của

giáo viên

- Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả ?

- Em hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản ?

- Cho hs giải thích các từ có trong phần chú thích ở Sgk

* Đọc và tìm hiểu văn bản

I Đọc – tìm hiểu chú thích:

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY GHI BẢNG

- Gọi hs đọc đoạn 1 và 2

- Tác giả viết bài này trong giai đoạn nào của lịch sử ?

- Bài viết đã đặt ra vấn đề gì ? Cho biết ý nghĩa cũa vấn đề ấy.

- Hãy nêu các nhiệm vụ to lớn, cấp bách đang đặt ra cho nước ta và

thế hệ trẻ trong thế kỉ mới này ?

- Tại sao tác giả cho rằng: “ Trong những hành trang ấy, có lẽ sự

chuẩn bị của bản thân con người là quan trọng nhất “ ?

* Giảng: Mở đầu bài viế, tác giả đã nêu vấn đề chuẩn bị hành trang

vào thế kỉ mới và nhấn mạnh vai trò con người Phần tiếp theo, tác

giả đã đưa ra bối cảnh thế giới hiện nay là một thế giới công nghệ

phát triển như huỳên thoại, sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu

rộng giữa các nền kinh tế Đáp ứng như cầu thời đại, Việt Nam ta

đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ nặng nề: Đưa đất nước thoát khỏi

nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá và tiếp

cận với nền kinh tế tri thức Phần tiếp theo tác giả đề cập đến điều

gì, em hãy đọc đoạn 3

- Gọi hs đọc đoạn 3

 Thảo luận:

Tác giả đã nêu ra và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào

trong tính cách thói quen của người Việt Nam ta ? Những điểm mạnh

yếu ấy có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên

công nghiệp hoá hiện đại hoá trong thời đại ngày nay ? Em hãy

nhận xét về thái độ của tác giả khi nêu lên điều này ?

- Nhận xét, đánh giá và kết luận

- Yêu cầu Hs đọc phần còn lại của bài

- Tác giả đã khẳng định điều gì ở bài viết này ?

 Hoạt động 2:Tổng kết

- Trong văn bản tác giả sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ Hãy tìm

những thành ngữ, tục ngữ ấy và cho biết ý nghĩa và tác dụng của chúng

?

- Em hãy nêu lại trình tự lập luận của tác giả trong bài nghị luận

trên ? (tích hợp với phần tập làm văn: Nghị luận về sự việc hiện tượng

đời sống )

 Hoạt động 3: Luyện tập

- Cho hs trả lời câu hỏi 1,2 phần luyện tập trang 31 Sgk

II Đọc – hiểu văn bản:

- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉmới thì quan trọng nhất là sự chuẩn

bị bản thân con người

- Bối cảnh thế giới và mục tiêunhiệm vụ nặng nề của đất nước

- Những điểm mạnh và điểm yếucủa người Việt Nam cần được nhậnrõ trong thế kỉ mới

- Kết luận: Khẳng định vấn đềnhiệm vụ đề cho thế hệ trẻ

III Tổng kết: ghi nhớ Sgk/30

Trang 18

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

HS nhận biết được phần biệt lập: Gọi – Đáp , Phụ chú

Hiểu được tác dụng của chúng trong câu

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Cho biết đôi nét về “Thành phần tình thái” và “Thành phần cảm thán”? Cho VD minh họa

3 Tổ chức hoạt động

a Giới thiệu bài mới

b Tiến trình bài dạy

GV ghi bảng phụ 2 vd a, b phần I

H: Từ nào gọi?

Từ nào đáp?

H: Những từ ngữ dùng để gọi – đáp có tham gia diễn đạt nghĩa sự

việc trong câu không?

(Không)

H: Từ in đậm nào được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào dùng

để duy trì cuộc thoại đang diễn ra?

GV treo bảng phụ: vd a-b phần II

H: Nếu lược bỏ từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc mỗi câu có thay đổi

không?( không)

H: Vì sao

H: Chú thích cho cụm từ nào?

H: Cụm C V chú thích điều gì?

Thưa ông – đáp

 Không nằm trong sự việc diễnđạt

 Dùng thiết lập mới quan hệ hoặcduy trì cuộc giao tiếp

2 Thành phần phụ chú

a Và cũng là đứa con duy nhất củaanh

 chú thích thêm cho

“đứa con gái đầu lòng”

Thành phần gọi – đáp

a.Này (thân sơ)

b.Vâng (trên dưới)

Bài 2:

Bầu ơi…

 Hướng tới mọi người

Bài 3-4:

Trang 19

Thành phần phụ chú

a.Kể cả anh  mọi người

b.Các thầy… người mẹ  Những người nắm giữ chìa khóa…

c Những người… thế kỉ tới  lớp trẻ

Trang 20

Tuaàn: 24

Tieát: 106, 107

NS: ND:

Trang 21

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN.

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS hiểu được cách cảm nhận và mô tả khác nhau giữa nhà khoa học và nhà thơ về cùng một đốitượng là con cừu và con chó sói Qua đó thấy được đặc điểm của sáng tác nghệ thuật là vừa tôn trọng đốitượng khách quan, vừa đưa vào đối tượng cách nhìn, cách lí giải riêng mang đậm dấu ấn cá nhân

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

 GV: SGK, tranh vẽ,bài thơ ngụ ngôn đèn chiếu…

 HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ:

-Văn bản “Hành trang bước vào thế kỉ mới” của tác giả nào? Viết về v/đ gì?

-Nêu lên những cái mạnh, cái yếu trong tính cách, thói quen của người VN ta?

-Sửa phần luyện tập

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1: Khởi động

-GV giới thiệu bài

-Hỏi: Ở lớp 8 các em đã được học 1 văn bản nluận xã hội, hãy cho

biết đó là tác phẩm gì?

-GV giới thiệu bài mới

-GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 2:

I/Đọc tìm hiểu chú thích:

-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu và gọi HS đọc lại(có thể đọc

phân vai)

Hỏi: Em biết gì về tác giả Hi-pô-li-ten?

Hỏi: Em cho biết vị trí của đoạn trích trong công trình nghiên

cứu’’La Phông-Ten và thơ ngụ ngôn của ông?’’

-GV gợi ý HS một số từ khó ở phần chú thích như: bệ hạ, bạo chúa,

lấm lét, gã vô lại…

Hỏi: Văn bản này thụôc kiểu gì?

Hỏi:Theo em nghị luận văn chương và nghị luận xã hội có gì khác

nhau?

-GV gọi HS chia đoạn và tìm ý chính mỗi đoạn (Có thể chia thành

3 đoạn- Nên định hướng HS chia 2 đoạn)

II/Đọc –Hiểu văn bản:

-GV ghi tên bài lên bảng-Hi-Pô-Li-Ten (1828 -1893)

 Nhà triết gia,sử gia, nhà nghiêncứu văn học của nước Pháp

 Tác giả công trình nghiên cứu

“La phông-Ten và thơ ngụ ngôncủa ông”

-Văn bản này trích từ chương II, phần

II trong công trình nghiên cứu “LaPhông-Ten và thơ ngụ ngôn củaông.”

-Thể loại: Nghị luận văn chương.-Bố cục: 2đoạn

 Đoạn 1: Giọng chú cừu non…nhưthế: Hình tượng con cừu

 Đoạn 2: Phần còn lại: Hìnhtượng chó sói

Đọc –Hiểu văn bản:

Hình tượng cừu:

La Phông-Ten-Tội nghiệp

Buy-Phông-Ngu ngốc

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GV GHI BẢNGHOẠT ĐỘNG 3:Phân tích đoạn 1:

 Hướng phân tích:

Hướng 1: Có thể kẻ bảng chia 2 cột để đối sánh:

-Cột 1:Hình ảnh con cừu trong thơ La Phông-Ten

-Cột 2:Hình ảnh con cừu trong bài viết của Buy-Phông

Hướng 2: Có thể phân tích theo mạch nghị luận:Thơ La

Phông-Ten  Buy- Phông  thơ LA Phông-Ten

-GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

-GV nêu câu hỏi gợi mở:

Hỏi: Để xây dựng hình tượng con cừu trong bài “Chó sói và cừu

non”, La Phông-Ten đã lựa chọn khía cạnh chân thực nào của loài

vật này, đồng thời có những sáng tạo gì?

Hỏi: Nhà khoa học Buy-Phông nêu nhận xét gì về loài cừu? Nhận

xét ấy có gì khác với La Phông - Ten? Buy-Phông căn cứ vào đâu

để đưa ra nhận xét như vậy?

-GV cho HS thảo luận theo tổ:

“Nhận xét cách viết về con cừu của La Phông-Ten và Buy-Phông

có gì giống nhau hoặc khác nhau? Vì sao lại có sự khác nhau? Qua

việc đối sánh đó, tác giả Hi-pô-li-ten nhận định như thế nào?”

-GV dùng đèn chiếu để phóng to câu hỏi lên bảng

Hỏi: Theo em các mạch nghị luận trên được Hi-pô-li-ten triển khai

theo trình tự lập luận như thế nào?

Hỏi: Tác dụng của trình tự lập luận này ra sao? (GV có thể gợi cho

HS đọc lại đoạn 1)

-GV bình vấn đề và chuyển sang hoạt động 4

HOẠT ĐỘNG 4:Phân tích đoạn 2

Hướng phân tích :có thể tiến hành theo 2 bước như trên

-GV cho HS đọc đoạn 2

Hỏi: Chó sói trong thơ La Phông-Ten là con vật như thế nào?

Hỏi:Dựa vào đâu em có nhận xét như vậy?

Hỏi:Nó tiêu biểu cho hạng người nào trong xã hội?

Hỏi:Buy-Phông có nhận xét gì khác với La Phông-Ten về chó sói?

Vì sao ông không nói đến nỗi bất hạnh của chó sói?

-GV nêu câu hỏi thảo luận tổ (Dùng đèn chiếu để phóng to câu hỏi

lên bảng)

“Chứng minh rằng nhận định hình tượng chó sói trong bài thơ Chó

sói và cừu không hoàn toàn đúng như nhận xét củaHi-Pô-Li-Ten mà

chỉ phần nào có thể xem là đáng cười (hài kịch của sự ngu ngốc)

còn chủ yếu lại là đáng ghét (bi kịch của sự độc ác)?

-GV đúc kết lại và cho HS rút ra bài học

Hỏi:Bằng cách so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ

ngôn của La Phông-Ten với những dòng viết về 2 con vật này của

Buy-Phông, Hi-Pô-Li-Ten đã nêu bật được điều gì?

-GV cho HS ghi phần ghi nhớ trong SGK vào tập hoặc GV chốt lại

-Buồn rầu-Dịu dàng

-Sợ sệt-Không biếttránh nguy

Cừu thân thương, tốt bụng

2-Hình tượng chó sói:

La Phông-Ten-Bạo chúa-Khốn khổ-Bát hạnh

Buy-Phông-Thù ghét-Bộ mặt lấm lét-Mùi hôi gớm

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GV GHI BẢNGcác ý lớn.

-GV bình:

Nhận định của H.Ten đúng vì ông đã nghiên cứu bao quát nhiều bài

thơ của La-Phông –Ten (Chó sói và chó nhà, Chó sói và Cò, Chó

sói trở thành gã chăn cừu) chứ không riêng gì bài này Vì nó ngu

ngốc đáng cười vì bị đói meo (mấy lần) Nó gian giảo, độc ác, bắt

nạt kẻ yếu nên đáng ghét Đây là nhận xét mà tác giả đúc kết từ

việc đối sánh, chọn lựa, rút ra được thể hiện cách nhìn, sự suy nghĩ

của nhà văn Nói cách khác, tác giả cho người đọc dễ dàng nhận

thức được rằng hình tượng nghệ thuật không phải là sự sao chép

hiện thực mà là sáng tạo của nghệ sĩ trên cơ sở hiện thực, nó còn

mang quan niệm, cách nhìn, sự đánh giá riêng của nghệ sĩ

(Có thể thay bằng câu hỏi:Vì sao nhận định của H-Ten ở câu cuối

cùng Ông để cho… sự ngu ngốc” sẽ không chính xác nếu chỉ vận

dụng vào bài thơ Chó sói và cừu non)

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ:SGK

IV/Luyện tập:

HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập-Củng cố

-GV dùng đèn chiếu phóng to câu hỏi trắc nghiệm và gọi HS trả lời

Câu hỏi trắc nghiệm:

1-Văn bản được viết theo kiểu nghị luận nào?

a NL về sự việc đời sống

b NL xã hội

c NL văn chương

d NL về tư tưởng đạo lí

2-Bài văn NL trên trở nên sinh động nhờ vào cách triển khai lập

luận của tác giả:

a Đúng

b Sai

-GV có thể đặt câu hỏi để khéo léo gd HS: Qua phân tích cách nhìn

của nhà thơ và nhà khoa học của H-Ten, các em thích nhân vật chó

sói hay cừu non? Vì sao?

-GV cho HS đọc bài thơ trích (Phần đọc thêm)

-Gầy giơ xương ghiếc

Chó sói ác độc, ngu ngốc

Ghi nhớ: Đặc trưng của sáng tácnghệ thuật là mang đậm cách nhìn,cách nghĩ riêng của nhà văn

V/Dặn dò:

-GV dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”

-Hướng dẫn soạn các câu hỏi 1,2,3 SGK/43

Tuần: 24

Tiết: 108

NS:

ND:

Trang 24

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

II/CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

-GV: SGK, bảng phụ, SGV

-HS: chuẩn bị các đề, SGK, học bài cũ để có sự so sánh

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

-Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là gì?

-Yêu cầu về nội dung hình thức của bài nghị luận này?

B Tiến trình hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài nghị luận về tư

tưởng, đạo lí

-GV cho HS đọc văn bản tri thức là sức mạnh

-GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

-GV bổ sung hoàn chỉnh 5 nội dung của câu hỏi trong

SGK

-GV dùng bảng phụ để làm rõ các phần của văn bản, nhất

là phần thân bài với 2 luận điểm

-GV cho HS gạch các câu có luận điểm chính trong văn

bản

-GV hướng dẫn HS trả lời câu d

-GV chiếu trên bảng phụ sự so sánh về hai bài nghị luận

1-Tìm hiểu bài văn:

a) Vấn đề của văn bản: Giá trị của tri thứckhoa học và người tri thức

b) Các phần của văn bản:

-Mở bài: Nêu vấn đề-Thân bài: Nêu 2 vấn đề chứng minh tri thức làsức mạnh

 Tri thức là sức mạnh:

 Tri thức có thể cứu một cái máykhỏi số phận một đống phế liệu

 Chuyên gia Xten-mát-xơ làmcho máy hoạt động trớ lại

 Tri thức là sức mạnh của cách mạng:Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớntheo Người tham gia đóng góp cho haicuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.-Kết bài:phê phán một số người không biếtquý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ.c) Các luận điểm:HS đã gạch

d) Phép lập luận chủ yếu là chứng minh.-Dẫn chứng thực tế để nêu 1 v/đ tư tưởng, phêphán tư tưởng không biết trọng tri thức

e) Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đờisống:

- Từ sự việc, hiện tượng, đời sống mà nêu ranhững v/đ tư tưởng

Nghị luận về một v/đ tư tưởng, đạo lí:

-Dùng giải thích, chứng minh làm sáng tỏ các

tư tưởng, đạo lí

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GV GHI BẢNG

Hoạt động 2:

-GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức của bài học

-Hỏi: Nghị luận về một v/đ tư tưởng, đạo lí là gì?

-Hỏi: Yêu cầu về nội dung của bài NL này là gì? (cách

làm)

-Hỏi: Yêu cầu về hình thức là gì? (bố cục, luận điểm, lời

văn)

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố:

-GV cho HS đọc văn bản thời gian là vàng và trả lời 3 câu

hỏi

-GV bổ sung câu c: Phép lập luận trong bài chủ yếu là

phân tích và chứng minh Các luận điểm được triển khai

theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là

vàng Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng chứng minh cho

luận điểm

2- Ghi nhớ SGK/36-Văn bản “Thời gian là vàng”

 NL về một v/đ tư tưởng, đạo lí

 V/Đ: Giá trị của thời gian

 Các luận điểm:

 Thời gian là sự sống

 Thời gian là thắng lợi

 Thời gian là tiền

 Thời gian là tri thứcPhép luận chủ yếu: chứng minh

IV/ Dặn dò:

-Học ghi nhớ

-Soạn bài liên kết câu và đoạn văn (xem lại các phép liên kết đã học)

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học:

-Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

-Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

-GV: Bảng phụ, máy chiếu, SGK, SGV

-HS: SGK, chuẩn bị bài

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ:

-Phân biệt các t/p biệt lập của câu? Cho ví dụ?

- Bài tập trắc nghiệm:

Trong các câu sau, câu nào có t/p gọi đáp?

a) Cậu có nhớ bố không, hả cậu Vàng?

Tuần: 24

Tiết: 109

NS:

ND:

Trang 26

b) Vẫy đuôi thì cũng giết.

c) Kiếp ai thì cũng thế thôi, cụ ạ!

d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm liên

kết

-GV cho HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

-Hỏi: Liên kết là gì?

-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức về liên kết

nội dung và liên kết hình thức:

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi 2/43

dựa vào các câu hỏi trong đoạn tham khảo

-GV dùng bảng phụ ghi nhận nội dung từng đoạn

để thấy sự liên kết chung về chủ đề của đoạn

-GV cho HS đọc ghi nhớ

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi 3/43

dựa vào các câu hỏi trong đoạn tham khảo

-GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 8 và

hỏi:

Phép liên kết câu là gì? Nêu 1 số phép liên kết

câu đã học?

-GV hướng dẫn HS phát hiễn các phép liên kết

trong đoạn tham khảo

-GV dùng bảng phụ để trình bày các phép liên

kết

-GV cho HS đọc đoạn ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

-GV đọc yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

-GV bổ sung:

a) Chủ đề của đoạn văn: Năng lực trí tuệ của con

người VN và những hạn chế cầc khắc phục

Trình tự sắp xếp hợp lí:

 Mặt mạnh của trí tuệ VN

 Những điểm hạn chế

 Cần khắc phục

b) Những phép liên kết được sử dụng: liên tưởng,

phép nối, phép lặp

1-Tham khảo đoạn văn/42

-Câu 1 bàn về việc sáng tạo nghệ thụât và công việccủa người nghệ sĩ  có quan hệ với chủ đề chung tiếngnói của văn nghệ

-Ghi nhớ: Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu vớicâu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tácdụng liên kết

2- Liên kết về nội dung và hình thức

a) Liên kết về nội dung:

 Nội dung: Tác phẫm nghệ thuật phản ánh thựctại

 Quan hệ hướng vào chủ đề của đoạn văn

 Trình tự rất lôgic

GHI NHỚ : Liên kết về nội dung (SGK/43)

b) Liên kết về hình thức:

-Tác phẩm-Tác phẩm: lặp-Tác phẩm- nghệ sĩ: liên tưởng-Nghệ sĩ- anh: thế

Ngày đăng: 04/03/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w