1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2

228 898 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng
Trường học Trường THCS Cát Thành
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Cát Thành
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV chốt lại: Bài viết đã dùng phép lập luận phân tích: là trình bày từng bộ phận của vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên trong của sự vật, hiện tượng.. - Dự kiến trả lời: Bài viết

Trang 1

1/ Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được mục đích của việc đọc sách.

2/Kĩ Năng:Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc sinh động, giàu

tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

3/Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn khi chọn sách và cách đọc sách đúng đắn.

II-CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Nội dung bài giảng, sách bình giảng, sách nâng cao

- Tranh : Chân dung tác giả và bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc kĩ bài văn, tìm hiểu luận điểm

-Trả lời các câu hỏi trong SGK

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2-Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

3-Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Có người nói: “Trí thức của một người là có hạn,

Trí thức của loài người là vô hạn”

Muốn có được những tri thức của loài người, con đường tốt nhất là đọc sách, nhưng đọc như thêù nào? Những vấn đề đó được nhà mĩ học và lí luận học nỗi tiếng của Trung Quốc Chu Quang Tiềm thể hiện trong văn bản “Bàn về đọc sách” Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu…

* Tiến trình bài dạy: (40’)

-GV Gọi HS đọc chú thích * SGK

* GV bổ sung:

Chu Quang Tiềm là một học giả lớn

của Trung Quốc Ông đã nhiều lần

bàn về việc đọc sách Những điều

ông viết ra là những kinh nghiệm

và quá trình nghiền ngẫm lâu dài

-GV Nêu cách đọc và đọc mẫu

-GV Nhận xét cách đọc của học

sinh Định hướng cho các em học tốt

hơn

-GVdiễn giảng: Có nhiều nhà triết

-HS đọc chú thích về tác giả Chu Quang Tiềm

-HS nghe GV bổ sung

-HS nghe cách đọc

Trang 2

học vĩ đại, nhà văn hóa vĩ đại nói

về sách và việc đọc sách

“Vàng ngọc đầy rương không bằng

để lại cho con một quyển sách.”

“Cuốn sách hay là cuốn sách gieo

được nhiều dấu chấm hỏi”

Bảy trăm năm về trước Nguyễn

Trãi đã từng viết:

“Án sách cây đèn hai bạn cũ.

Song mai biên trúc một lòng

thanh.”

Viết hay và sâu sắc về đọc sách

Học giả Chu Qung Tiềm đã đem

đến cho ta nhiều điều thú vị sau

-Hỏi:Em hãy cho biết vấn đề trọng

tâm mà tác giả đặt ra trong bài

làgì?

* GV nhận xét và bổ sung:

Vấn đề trọng điểm nhất được đặt ra

trong bài này là

Tầm quang trọng của việc đọc sách

và phương pháp đọc sách cho hiệu

quả

-Hỏi: Để làm nổi bật vấn đề trên,

tác giả đã sử dụng bố cục bài viết

như thế nào?

* GV nhận xét và bổ sung:

Bố cục: 3phần

-Phần 1:Từ đầu … thế giới mới

-> Tầm quan trọng, ý nghĩa của

việc đọc sách

-Phần 2:Tiếp … lực lượng

-> Những khó khăn, các thiên

hướng sai lệch của việc đọc sách

-Phần 3: còn lại

Bàn về phương pháp đọc sách

- Dự kiến trả lời:

Vấn đề trọng điểm nhất được đặt

ra trong bài này là

Tầm quang trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả

-HS thảo luận nhóm

-Cử đại diện của nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

c/ Bố cục của văn bản: Bố cục: 3phần-Phần 1:Từ đầu … “thế giới mới” -> Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

-Phần 2:Tiếp … “lực lượng” -> Những khó khăn, các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách-Phần 3: còn lại

Bàn về phương pháp đọc sách

-GV Gọi hai HS đọc hai đoạn văn

đầu

-Hỏi: Qua lời bình của Chu Qaung

Tiềm, em thấy sách có tầm quan

trọng như thế nào?

GV: Mỗi cuốn sách vốn là một cột

mốc trên con đường tiến lên của

-HS đọc lại hai đoạn văn đầu và trả lời câu hỏi:

- Tầm quang trọng của việc đọc sách lưu giữ được tinh hoa văn hóa của nhân dân từ trước đến nay, mỗi cuốn sách có giá trị là một cái mốc trên con đường tiến lên của

a-Mục đích của việc đọc sách

Tầm quan trọng của việc đọc sách:

-Sách lưu giữ tinh hoa văn hóa nhân dân

-Mỗi quyển sách là cột

Trang 3

loài người.(VD: từ thơ ca, mà có

thơ quốc âm của Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm, thơ nôm của

Hồ Xuân Hương.)

GV bổ sung những tấm gương đọc

sách

Lê Quý Đôn “Suốt đời mắt không

rời trong sách, tay không ngơi cuốn

sách”

loài người chính vì thế, đọc sách giúp con người mở rộng tầm hiểu biết

-HS thảo luận: Ý nghĩa của việc

mốc cho con đường tiến của loài người

-Ý nghĩa của việc đọc sách:

+Nâng cao tầm hiểu biết

+Chuẩn bị hành trang bước đến tương lai

+Kế thừa tri thức của nhân loại

-Hỏi: Nêu nhận xét cá nhân về bố

cục của văn bản?

* GV chốt lại:

Bố cục ba phần là hợp lí: Hai phần

đầu ngắn , phần thứ ba dài vì: Đây

là phần trọng tâm đi từ nhận thức ý

nghĩa qua liên hệ thực tế đề ra giải

pháp và cách suy luận có tính lô

gích khi khảo sát , đấnh giá một

hiện tượng thuộc về thuyết minh

-Cử đại diện của nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

* Đáp án: Bố cục ba

phần là hợp lí: Hai phần đầu ngắn , phần thứ ba dài vì: Đây là phần trọng tâm đi từ nhận thức ý nghĩa qua liên hệ thực tế đề ra giải pháp và cách suy luận có tính lô gích khi khảo sát , đánh giá một hiện tượng thuộc về thuyết minh phương pháp

- GV củng cố toàn bộ lại kiến thức

đã cung cấp Đặc biệt là ý nghĩa

của việc đọc sách

- HS theo dõi phần củng cố của GV

- Đặc biệt là ý nghĩa của việc đọc sách

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo( 3’)

a/ Ra bài tập về nhà:

-Nắm vững nội dung hai đoạn đầu của văn bản

b/ Chuẩn bị bài mới:

- Soạn tiếp hai nội dung tiếp theo

+ Cái khó của đọc sách là gì?

+ Phương pháp đọc sách?

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

……….Ngày soạn: 13/01/2009

Tuần : Tiết: 92 * Bài dạy:

Trang 4

( Chu Quang Tiềm) ( Tiếp)

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được 2 lập luận chính:

+Cái khó của việc đọc sách

+Phương pháp đọc sách

2/ Kĩ Năng: Lập luận, chứng minh.

3/ Thái độ: Giáo dục học sinh biết học tập những điều bổ ích khi đọc sách.

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Nội dung bài giảng, sách bình giảng, sách nâng cao

- Tranh : Chân dung tác giả và bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc kĩ bài văn, tìm hiểu luận điểm

-Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2-Kiểm tra bài cũ : (5’)

+ Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách

+ Nêu các khó khăn, các thiên hướng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

+ Bàn về phương pháp đọc sách ( bao gồm các lựa chọn sách cần đọc và cách đọc như thế nào cho có hiệu quả)

* Câu 2/ Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách :

- Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu của loài người

Là kho tàn di sản tinh thần quí báu của loài người

- Đọc sách là một con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức, là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới

3-Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’)

+ Cách lựa chọn sách khi đọc ? + Phương pháp đọc sách ?

Trang 5

+ Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản ?Tiết học hôm nay, Thầy cùng các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn những vấn đề đó….

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

- GV gọi HS đọc hai đoạn còn lại của

văn bản

-Hỏi: Muốn tích luỹ học vấn, đọc

sách có hiệu quả, tại sao trước tiên

cần biết lựa chọn sách mà đọc ?

Theo tác giả, nên lựa chọn ntn ?

+Gợi ý :Đọc sách có dễ không ? Tại

sao cần lựa chọn sách khi đọc ?

* GV chốt lại:

- Đọc sách ngày nay không dễ,

vì lịch sử càng tiến lên, di sản tinh

thần nhân loại càng phong phú, sách

vở tích luỹ càng nhiều

- Cần phải lựa chọn sách khi đọc, vì

nếu không chọn sách đúng đắn, cần

thiết thì sẽ dẫn đến hai thiên hướng

sai lạc :

+ Sách nhiều khiến người ta không

chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi

nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá,

không biết nghiền ngẫm

+ Sách nhiều khiến người đọc khó

lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực

với những cuốn sách không thật có

ích

Hỏi: Theo tác giả Chu QuangTiềm,

cần lựa chọn sách khi đọc ntn ?

* GV chốt lại:

- Không tham đọc nhiều, đọc lung

tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho

kĩ những quyển nào thực sự có giá trị,

có lợi cho mình Cần đọc kĩ các cuốn

sách, tài liệu cơ bản thuộc về lĩnh vực

chuyên môn, chuyên sâu của mình

Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu,

cũng không thể xem thường việc đọc

loại sách thường thức, loại sách ở lĩnh

vực gần gũi, kế cận với chuyên môn

của mình, vì “trên đời không có học

- HS đọc hai đoạn còn lại của văn bản

* Dự kiến trả lời:

- Đọc sách ngày nay không dễ,

vì lịch sử càng tiến lên, di sản tinh thần nhân loại càng phong phú, sách vở tích luỹ càng nhiều

- Cần phải lựa chọn sách khi đọc, vì nếu không chọn sách đúng đắn, cần thiết thì sẽ dẫn đến hai thiên hướng sai lạc : + Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối

“ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm

+ Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn sách không thật có ích

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

b/Cách lựa chọn sách khi đọc :

- Phải chọn cho tinh, đọc cho

kĩ những quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho mình Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc về lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình

- Nghiên cứu thêm loại sách thường thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với chuyên môn của mình, vì

“trên đời không có học vấn

nào là cô lập, tách rời các học vấn khác”, vì thế

“không biết rộng thì không

thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”.

Trang 6

vấn nào là cô lập, tách rời các học

vấn khác”, vì thế “không biết rộng thì

không thể chuyên, không thông thái

thì không thể nắm gọn”.

-Hỏi: (Cho HS thảo luận nhóm ) Khi

đã chọn được sách cần đọc thì nên

đọc như thế nào ?

* GV chốt lại:

- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để

trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa

suy nghĩ, “trầm ngâm tích luỹ, tưởng

tượng tự do”, nhất là đối với những

cuốn sách có giá trị

- Không nên đọc một cách tràn lan,

theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần

đọc có kế hoạch và có hệ thống

Thậm chí, đối với một người nuôi chí

lập nghiệp trong một môn học vấn thì

học vấn cũng là một công việc rèn

luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và

gian khổ

- Đọc sách không chỉ là việc học tập

tri thức, mà còn để rèn luyện tính

cách, học làm người

-Hỏi(*) : Bài viết Bàn về đọc sách có

sức thuyết phục cao Theo em, điều ấy

được tạo nên từ những yếu tố cơ bản

nào ?

* GV chốt lại:

- Nội dung các lời bàn và cách trình

bày của tác giả vừa đạt lí vừa thấu

tình : Các ý kiến, nhận xét đưa ra thật

xác đáng, có lí lẽ, với tư cách một học

giả có uy tín, từng qua quá trình

nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu

dài Đồng thời tác giả lại trình bày

bằng cách phân tích cụ thể, bằng

giọng chuyện trò, tâm tình thân ái để

sẻ chia kinh nghiệm thành công, thất

bại trong thực tế

- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí,

các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh Nhiều chỗ

tác giả dùng cách ví von thật cụ thể

* Thảo luận nhóm để liệt kê, khái quát những phương pháp đọc sách mà tác giả nêu ra trong

vb -> Trình bày kết quả thảo luận :

- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ, “trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”, nhất là đối với những cuốn sách có giá trị

- Không nên đọc một cách tràn lan, theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch và có hệ thống Thậm chí, đối với một người nuôi chí lập nghiệp trong một môn học vấn thì học vấn cũng là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ

- Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức, mà còn để rèn luyện tính cách, học làm người

* Dự kiến trả lời:

Phân tích tính thuyết phục , sức hấp dẫn của vb:

- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí vừa thấu tình : Các ý kiến, nhận xét đưa ra thật xác đáng, có lí lẽ, với tư cách một học giả có

uy tín, từng qua quá trình nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài Đồng thời tác giả lại trình bày bằng cách phân tích cụ thể, bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân ái để sẻ chia kinh nghiệm thành công, thất bại trong thực tế

c/ Phương pháp đọc sách :

- Đọc kĩ, vừa đọc vừa suy nghĩ, “trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”

- Cần đọc có kế hoạch và có hệ thống

d/ Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản :

- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí vừa thấu tình : Các

ý kiến, nhận xét đưa ro thật xác đáng, có lí lẻ…

- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh,

Trang 7

và thú vị :”Liếc qua” tuy rất nhiều,

nhưng “đọng lại” thì rất ít, giống như

ăn uống … ; chiếm lĩnh học vấn

giống như đánh trận …

- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh

Nhiều chỗ tác giả dùng cách ví

von thật cụ thể và thú vị :”Liếc

qua” tuy rất nhiều, nhưng “đọng lại” thì rất ít, giống như ăn uống

… ; chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận …

biểu cảm

-Hỏi: Qua việc tìm hiểu trên, em hãy

khái quát nội dung tư tưởng của văn

bản ?

-Hỏi: Đây là một vb nhật dụng, vậy

sức thuyết phục của nó ở điểm nào ?

* GV nhận xét -> Chốt, ghi bảng

* Khái quát nội dung và cách lập luận của tác giả trong vb

* Ghi chép

Ghi nhớ SGK

* Luyện tập: Phát biểu điều mà em

-GV gọi HS :

+ Nhắc lại 3 luận điểm chính

+ Đọc lại ghi nhớ SGK

* HS nhắc lại 3 luận điểm:

-Cách lựa chọn sách khi đọc

- Phương pháp đọc sách

- Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản

* các luận diểm chính:

-Cách lựa chọn sách khi đọc

- Phương pháp đọc sách

- Tính thuyết phục, sức hấp

dẫn của văn bản

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo(3’):

a/ Ra bài tập về nhà:

- Đọc lại toàn bộ văn bản SGK

- Học bài ở vở ghi

b/ Chuẩn bị bài : khỡi ngữ

- Đọc nội dung bài học trả lời câu hỏi SGK trang 7 – 8

IV/ RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:

………

………

………

Ngày soạn: 13/01/2009

Tuần: Tiết: 93 * Bài dạy:

Trang 8

I/MỤC TIÊU: Thông qua bài giảng , nhằm giúp HS nắm:

1/ Kiến thức:

+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (Câu hỏi thăm dò như sau:

“Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này?”)

2/ Kĩ năng: Biết đặt những câu có khởi ngữ.

3/ Thái độ: Cảm nhận được sự phong phú của ngữ pháp Tiếng Việt

II/CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK trang: 7&8

- các tài liệu có liên quan đến bài giảng

- Soạn giáo án

- Bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài học SGK và trả lời các câu hỏi ở phần I.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/: Kiểm tra bài cũ ( Nhắc nhở HS một số vấn đề về học phân môn Tiếng Việt - HKII).

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’): Khởi ngữ là gì? Nó liên quan như thế nào đến thành phần câu? Và

nó đứng ở vị trí nào trong câu ? Hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy: (40’)

dung của khởi ngữ:

-GV treo bảng phụ có ghi các ví dụ: a,

b, c,

- Gọi HS đọc các ví dụ trên

-Hỏi:Xác định chủ ngữ trong những

câu chứa từ ngữ in đậm?

c: CN là từ “chúng ta”

-Hỏi: Phân biệt các từ ngữ in đậm với

chủ ngữ?

* GV nhận xét và chốt lại:

-HS đọc các ví dụ a,b,c SGK

-HS thảo luận nhóm

-Cử đại diện của nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

-Dự kiến trả lời:

Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ:

+Về vị trí: Các từ in đậm đứng

a/ Bài tập tìm hiểu:-Bài tập mục I-SGK.-Tìm hiểu:

* Xác định chủ ngữ trong các câu có chứa từ in đậm

+ Câu 1: CN là từ “anh” thứ hai (Không phải từ anh in đậm)

+ Câu 2: CN là từ “tôi”.+ Câu 3: CN là từ

Trang 9

Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ

ngữ:

+Về vị trí: Các từ in đậm đứng trước chủ

ngữ

+ Những từ in đâm không nêu lên sự vật

có hoạt động hay đặc điểm được nêu ở

vị ngữ

+Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm

không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ và

thường được phân cách với cụm

chủ – vị bằng một dấu phẩy

+ Những từ in đậm chỉ nêu lên đề tài

của câu

-Hỏi: Trước từ ngữ in đậm nói trên,

có(Hoặc có thể thêm) những quan hệ từ

nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

Trước các từ ngữ in đậm có( hoặc có

thể thêm ) những quan hệ từ: về, đối với,

việc… đứng trước và sau từ ngữ in đậm

có thể bỏ dấu phẩy thêm vào đó từ: thì.

* GV chuyển ý: Các từ ngữ có đặc điểm

như vậy được gọi là khởi ngữ

Vậy thế nào là khởi ngữ, các em sẽ

được tìm hiểu phần 2

trước chủ ngữ

+ Những từ in đâm không nêu lên sự vật có hoạt động hay đặc điểm được nêu ở vị ngữ

+Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ

+ Những từ in đậm chỉ nêu lên đề tài của câu

-Dự kiến trả lời:

Trước các từ ngữ in đậm có( hoặc có thể thêm ) những quan

hệ từ: về, đối với, việc… đứng trước

và sau từ ngữ in đậm có thể bỏ

dấu phẩy thêm vào đó từ: thì

đứng trước chủ ngữ.+ Những từ in đâm không nêu lên sự vật có hoạt động hay đặc điểm được nêu ở vị ngữ

+Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ và thường được phân cách với cụm chủ – vị bằng một dấu phẩy

+ Những từ in đậm chỉ nêu lên đề tài của câu + Trước các từ ngữ in đậm có( hoặc có thể thêm ) những quan hệ từ:

về, đối với, việc… đứng

trước và sau từ ngữ in đậm có thể bỏ dấu phẩy

thêm vào đó từ: thì

-Hỏi: Qua sự phân tích trên , em hiểu

thế nào là khởi ngữ?

( GV nhận xét phần trả lời của HS và

chốt lại)

-Dự kiến trả lời:

+ Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

+ Trước khởi ngữ thường có thể

thêm các quan hệ từ: về, đối với.

-Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

-Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ

từ: về, đối với.

* Bài tập1: Tìm khởi ngữ trong các đoạn

-HS đọc bài tập 1.

-HS đọc các ví dụ a,b,c SGK

-HS thảo luận nhóm

Trang 10

e- Đối với cháu.

* Bài tập 2: ( GV nêu yêu cầu của BT)

-Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ

* GV nhận xét và chốt lại:

Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:

a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi

chưa giải được

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

-HS đọc bài tập 2.

- Làm bài cá nhân và trình bày trước lớp 3HS:

Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:

a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng

giải thì tôi chưa giải được.

*Bài tập 2:

Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:

a- Làm bài, anh ấy cẩn

thận lắm

b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa

giải được

- GV củng cố lại kiến thức đã cung cấp:

+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ

với chủ ngữ của câu

+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là

nêu đề tài của câu chứa nó

+Biết đặt những câu có khởi ngữ

-HS khắc sâu lại toàn bộ KT qua phần củng cố của GV về:

+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó +Biết đặt những câu có khởi ngữ

Ghi nhớ SGK

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo( 3’):

a/ Ra bài tập về nhà:

- Học bài cũ

- Bài tập: 1/ Xác định khởi ngữ trong các câu sau đây

a/ Giàu, Tôi đã giàu rồi

b/ Sang thì Tôi đã sang rồi

2/ Viết một đoạn văn khoảng 3 đến 5 dòng có sử dụng Khởi ngữ?

b/ Chuẩn bị bài mới: -Đọc kĩ và soạn bài “Phép phân tích và tổng hợp”

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: 15/01/2009

Tuần: Tiết: 94 * Bài dạy:

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

Trang 11

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp

trong tập làm văn nghị luận

2/ Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp

3/ Thái độ: Say mê nghiên cứu văn học.

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK , các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài dạy

- Soạn giáo tiết dạy

- Bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc SGK và chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kiểm tra bài cũ: ( Không thực hiện).

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) ) Hai phương pháp phân tích và tổng hợp tuy đối lập nhau nhưng không

tách rời nhau Phân tích rồi phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt khác

trên cơ sở phân tích rồi mới có tổng hợp Vậy thế nào là phép phân

tích và tổng hợp Hôm nay chúng ta tìm hiểu…

* Tiến trình bài dạy: ( 40’)

tích và tổng hợp:

- GV gọi HS đọc văn bản : Trang phục

( SGK trang 9 )

- Hỏi : Bài viết đã nêu lên những hiện

tượng gì về trang phục?

+Đi giày phải có bít tất, không phanh

cúc áo, lộ da thịt

+ Trong hang sâu không váy, không

trang điểm

+ Đi tát cá không chải đầu mượt, áo sơ

- HS đọc văn bản : Trang phục ( SGK trang 9 )

-HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

a/ Phép lập luận phân tích:

a1/ Đọc văn bản : Trang phục

Trang 12

mi là.

+ Đi đám cưới không thể lôi thôi, lếch

nhếch

- Hỏi: Những hiện tượng này ngầm

tuân thủ theo những qui tắc nào?

* GV nhận xét – bổ sung:

Những hiện tượng này ngầm tuân thủ

theo những qui tắc :

+ ăn cho mình, mặc cho người

+ Văn hóa xã hội

+ Y phục xứng kì đức

- Hỏi: Bài viết đã dùng phép lập luận

nào để cho thấy những qui tắc ngầm

đó?

* GV chốt lại:

Bài viết đã dùng phép lập luận phân

tích: là trình bày từng bộ phận của vấn

đề và phơi bày nội dung sâu kín bên

trong của sự vật, hiện tượng

- Hỏi:Để phân tích nội dung bên

trong của sự vật, hiện tượng người ta

phải làm như thế nào?

* GV chốt lại:

Để phân tích nội dung bên trong của

sự vật, hiện tượng người ta phải : giả

thuyết, so sánh , đối chiếu

- Hỏi:Từ sự phân tích trên , em hiểu

thế nào là phép lập luận phân tích?

GV kết luận:

Phân tích là phép lập luận trình bày

từng bộ phận, phương diện của vấn

một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của

sự vật, hiện tượng

- Hỏi: Câu văn “ ăn mặc ra sao cũng

phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của

mình và hoàn cảnh riêng của cộng

đồng hay toàn xã hội” Đây cóù phải là

câu tổng hợp ý đã phân tích ở trên

không? Vì sao?

* GV nhận xét – bổ sung:

Câu văn trên không phải là câu tổng

hợp các ý đã phân tích ở trên

Vì: Câu tổng hợp là được đặt ở cuối

đoạn hat ở cuối bài phần kết luận của

- Dự kiến trả lời:

Những hiện tượng trên ngầm tuân thủ theo những qui tắc :

+ ăn cho mình, mặc cho người

+ Văn hóa xã hội

+ Y phục xứng kì đức

- Dự kiến trả lời:

Bài viết đã dùng phép lập luận phân tích: là trình bày từng bộ phận của vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên trong của sự vật, hiện tượng

- Dự kiến trả lời:

Để phân tích nội dung bên trong của sự vật, hiện tượng người ta phải : giả thuyết, so sánh , đối chiếu

- Dự kiến trả lời:

Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của vấn một vấn đề nhằm chỉ

ra nội dung của sự vật, hiện tượng

- Dự kiến trả lời:

Câu văn trên không phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở trên

Vì: Câu tổng hợp là được đặt ở cuối đoạn hat

ở cuối bài phần kết luận của một phần hay toàn bộ bài văn

- Dự kiến trả lời:

+ Đi đám cưới không thể lôi thôi, lếch nhếch

- Những hiện tượng trên ngầm tuân thủ theo những qui tắc :+ ăn cho mình, mặc cho người.+ Văn hóa xã hội

+ Y phục xứng kì đức

- Bài viết đã dùng phép lập luận phân tích: là trình bày từng bộ phận của vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên trong của sự vật, hiện tượng

- Để phân tích nội dung bên trong của sự vật, hiện tượng người ta phải : giả thuyết, so sánh , đối chiếu

a3/ Bài học:

Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của vấn một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng

b/ Phép lập luậntổng hợp:

b1/ Tìm hiểu:

* Câu văn “ ăn mặc ra sao

cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh riêng của cộng đồng hay toàn xã hội”

Câu văn trên không phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở trên

Vì: Câu tổng hợp là được đặt ở cuối đoạn hat ở cuối bài phần

Trang 13

một phần hay toàn bộ bài văn.

- Hỏi: Vậy, Em hiểu như thế nào là

phép tổng hợp?

GV kết luận:

- Phép lập luận là viết ra từ cái chung,

từ những điều đã phân tích

- Phân tích tổng hợp là hai thao tác

luôn đi liền với nhau không có phân

tích thì không có cơ sở để tổng hợp

Ngược lại, nếu không có tổng hợp thì

các thao tác phân tích cũng không đạt

hiệu quả

- Phép lập luận là viết ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích

- Phân tích tổng hợp là hai thao tác luôn đi liền với nhau không có phân tích thì không có cơ sở để tổng hợp Ngược lại, nếu không có tổng hợp thì các thao tác phân tích cũng không đạt hiệu quả

kết luận của một phần hay toàn bộ bài văn

b 2/ Bài học:

- Phép lập luận là viết ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích

- Phân tích tổng hợp là hai thao tác luôn đi liền với nhau không có phân tích thì không có cơ sở để tổng hợp Ngược lại, nếu không có tổng hợp thì các thao tác phân tích cũng không đạt hiệu quả

-GV yêu cầu học sinh đọc bài tập số 1

SGK trang 10.

- GV nêu yêu cầu

GV kết luận:

- Học vấn là của nhân loại

- Học vấn của nhân loại do sách lưu

truyền lại

- Sách là kho tàng của học vấn

- Nếu không đọc…

- Nếu không xóa…

-GV yêu cầu học sinh đọc bài tập số 2

SGK trang 10.

- GV nêu yêu cầu

GV kết luận:

Tác giả đã phân tích những lí do phải

chọn sách đọc:

+ Đọc sách không cần nhiều mà tinh ,

+ Sách có nhiều loại, không chọn dễ

lai các loại sách không liên quan với

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

-Học sinh đọc bài tập số

2 SGK trang 10.

- Dự kiến trả lời:

Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách đọc:

+ Đọc sách không cần nhiều mà tinh , kĩ

+ Sách có nhiều loại, không chọn dễ các loại loại sách không liên quan với nhau

* Bài tập 1(SGK – trang10)

Đáp án:

- Học vấn là của nhân loại

- Học vấn của nhân loại do sách lưu truyền lại

- Sách là kho tàng của học vấn

- Nếu không đọc…

- Nếu không xóa…

* Bài tập 2(SGK – trang10)

- GV: củng cố hai đơn vị kiến thức sau:

+Phép lập luận phân tích?

+Phép lập luận tổng hợp?

- GV: gọi HS đọc Ghi nhớ SGK

- HS khắc sâu kiến thức:

+Phép lập luận phân tích?

+Phép lập luận tổng hợp?

- HS đọc Ghi nhớ SGK

Ghi nhớ SGK

Trang 14

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo( 3’)

a/ Ra bài tập về nhà:

* Về nhà học bài và tiếp tục làm bài tập 3 và 4 SGK( Trang 10)

 Câu 3: Nêu lên tầm quan trọng của việc đọc sách?

 Câu 4: Vai trò của phép phân tích trong lập luận?

b/ Chuẩn bị bài mới: Luyện tập phép lập luân phân tich và tổng hợp:

 Học kĩ phần lí thuyết

 Vận dụng phần lí thuyết vào bài làm

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: 15/01/2009 * Bài dạy:

& TỔNG HỢP

I-MỤC TIÊU :

Trang 15

1/ Kiến Thức: Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

2/ Kĩ Năng: Phân tích và tổng hợp khi trình bày một vấn đề.

3/ Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học đi đôi với hành để nắm vững kiến thức.

II-CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK , các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài dạy

- Soạn giáo tiết dạy

- Bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc SGK và chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

a) Câu hỏi :

1/ Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép

lập luận gì ?

2/ Thế nào là phép lập luận phân tích ?

3/ Thế nào là phép lập luận tổng hợp ?

b) Đáp án :

1/ Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép lập luậ

phân tích và tổng hợp

2/ Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ

ra nội dung của sự vật, hiện tượng Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng, người ta

có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu và cả phép lập luận

giải thích, chứng minh

3/ Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Không có

phân tích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối

bài, ở phần kết luận của một phần hay toàn bộ văn bản

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’):Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu thế nào là phép phân tích

và phép tổng hợp Hôm nay, chúng ta tiến hành luyện tập để khắc sâu kiến thức

* Tiến trình bài dạy: (35’)

tập:

-GV Gọi HS nhắc lại hai nội dung đã

học:

+ Phép lập luận phân tích

+ Phép lập luận tổng hợp

-HS nhắc lại hai nội dung đã học:

+ Phép lập luận phân tích

+ Phép lập luận tổng hợp

+ Phép lập luận phân tích.+ Phép lập luận tổng hợp

Trang 16

GV gọi HS đọc bài tập a

“Thơ hay …… Của sóng”

-Hỏi: Tác giả đã sử dụng phép lập

luận gì trong bài văn?

* GV nhận xét – bổ sung:

Phép phân tích và tổng hợp

* GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thu

điếu” của Nguyễn Khuyến:

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo!

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

- Hỏi: Phân tích cái hay của bài Thu

điếu ở những mặt nào?

* GV nhận xét – bổ sung:

-Cái hay

+Ở cái điệu xanh

+Những cử động

+Ở các vần thơ

-Những cái hay đều gắn với cách riêng

của bài thơ

- GV Gọi HS đọc đoạn văn b

“ Mấu chốt của thành đạt….xã hội thừa

nhận”

- Hỏi: Tác giả đã sử dụng phương

pháp lập luận nào?

GV chốt lại ý chính và nhận xét.

Phương pháp lập luận phân tích

-Phân tích các nguyên nhân khách

quan để bác bỏ, khẳng định vai trò của

nguyên nhân chủ quan

-Hướng dẫn luyện tập: bài tập 2

GV gợi ý phương pháp làm bài tập 2:

GV chốt lại ý chính và nhận xét.

Phương pháp phân tích thực chất của

lối học đối phó và tổng hợp các tác hại

của nó

+Học đối phó là học mà không lấy

việc học làm mục đích, xem việc học

là phụ

(2 em đọc.)

- HS trả lời – HS khác nhận xét +Phép phân tích và tổng hợp-HS thảo luận chỉ ra phép lập luậnđựoc sử dụng

-Phép lập luận được sử dụng là phép phân tích cái hay của bài văn “Thu Điếu”

-Cái hay+Ở cái diệu xanh

+Những cử động

+Ở các vần thơ

-Những cái hay đều gắn với cách riêng của bài thơ

-HS đọc đoạn văn

-HS khác nhận xét

- HS Trao đổi chỉ ra phép lập luận phân tích

-Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt” Mấu chốt….con người”

-Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người

-Phương pháp phân tích lần lượt các nguyên nhân khách quan để bác bỏ, để khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan

-HS đọc lại câu hỏi bài tập 2

-HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

-Phương pháp lập luận phân tích và tổng hợp+Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài

+ Phân tích:

.Cái hay ở các điệu xanh Ở những cử động

.Ở các vần thơ

.Ở các chữ không non ép

b- Đoạn văn “Mấu chốt… thừa nhận”

Phương pháp lập luận phân tích

-Phân tích các nguyên nhân khách quan để bác bỏ, khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan

* Bài tập 2:

Phương pháp phân tích thực chất của lối học đối phó và tổng hợp các tác hại của nó

+Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là phụ

+Học bị động không chủ động, có cách đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, và thi cử

Tổng hợp-Chán nản, hiệu quả thấp.-Chỉ có hinh thức nội dung

Trang 17

+Học bị động không chủ động, có

cách đối phó với sự đòi hỏi của thầy

cô, và thi cử

Tổng hợp

-Chán nản, hiệu quả thấp

-Chỉ có hinh thức nội dung sống

-Có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng

- GV gọi HS đọc bài tập 3

-Hỏi: Hãy phân tích cái lí do khiến

mọi người phải đọc sách

* GV nhận xét – bổ sung:

Lí do khiến mọi người phải đọc sách

-Sách là tri thức của nhân loại tích lũy

tri thức của nhân loại từ xa xưa đến

nay

- Đọc sách là tiếp thu

* HS đọc bài tập 3 SGK

- Dự kiến trả lời:

Lí do cơ bản là tri thức của nhân loại tích lũy lại

- Đọc để tiếp thu những tri thức kinh nghiệm

- Đọc không cần ghi

- Đọc sâu và đọc rộng

sống

-Có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng

* Bài tập 3:

Lí do khiến mọi người phải đọc sách

-Sách là tri thức của nhân loại tích lũy tri thức của nhân loại từ xa xưa đến nay

- Đọc sách là tiếp thu

- GV củng cố kiến thức đã học qua ba

bài tập đã làm trên lớp, chủ yếu là:

+ Phép lập luận phân tích

+ Phép lập luận tổng hợp

 Cách vận dung kiến thức đó vào

bài làm

- HS khắc sâu kiến thức về:

+ Phép lập luận phân tích

+ Phép lập luận tổng hợp

- Kiến thức cơ bản:

+ Phép lập luận phân tích + Phép lập luận tổng hợp

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo( 3’)

a/ Ra bài tập về nhà:

-Nắm chắc những kiến thức về lí thuyết phân tích, tổng hợp

- Biết vận dụng những kiến thức vào thực tế

- Giải bài tập 4 SGK trang:12

b/ Chuẩn bị bài mới:

-Chuẩn bị bài “Tiếng nói của văn nghệ”

+ Đọc kĩ văn bản và tìm hệ thống luận điểm

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: 17/01/2009 Tuần : Tiết: 96 * Bài dạy:  (Nguyễn Đình Thi)

Trang 18

I-MUẽC TIEÂU:

1/ Kieỏn Thửực:

-Naộm nhửừng neựt cụ baỷn veà taực giaỷ – taực phaồm

-Hieồu ủửụùc noọi dung phaỷn aựnh vaứ theồ hieọn cuỷa vaờn ngheọ Hieồu theõm caựch vieỏt baứi vaờn nghũ luaọn

qua taực phaồm nghũ luaọn ngaộn goùn, chaởt cheừ vaứ giaứu hỡnh aỷnh cuỷa Nguyeón ẹỡnh Thi

2/ Kú Naờng:Reứn luyeọn kú naờng phaõn tớch taực phaồm vaờn hoùc.

3/ Thaựi ủoọ:Boài dửụừng loứng yeõu thớch tpvh, thớch saựng taực vaờn chửụng ủeồ laứm phong phuự ủụứi soỏng taõmhoàn

của mỡnh

II-CHUAÅN Bề:

1/ Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn:

- ẹoùc SGK , caực taứi lieọu tham khaỷo coự lieõn quan ủeỏn baứi daùy

- Soaùn giaựo tieỏt daùy

- Chaõn dung taực giaỷ vaứ baỷng phuù

2/ Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh:

- ẹoùc vaờn baỷn SGK vaứ chuaồn bũ baứi trửụực ụỷ nhaứ

III/ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1/ OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp:( 1’)

- Neà neỏp:

- Chuyeõn caàn: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kieồm tra baứi cuừ: (5’)

* Caõu hoỷi : Vaờn baỷn “Baứn veà ủoùc saựch” cuỷa Chu Quang Tieàm :

1/ Neõu khaựi quaựt noọi dung vaứ ngheọ thuaọt vaờn baỷn treõn

2/ Phửụng thửực bieồu ủaùt chớnh, vaỏn ủeà nghũ luaọn trong vb naứy laứ gỡ ? Taực giaỷ ủaừ vaọn

duùng nhửừng pheựp laọp luaọn naứo ủeồ laứm roừ vaỏn ủeà nghũ luaọn ủoự ?

* ẹaựp aựn :

1/ ẹoùc saựch laứ moọt con ủửụứng quan troùng ủeồ tớch luyừ, naõng cao hoùc vaỏn Ngaứy nay saựch nhieàu,

phaỷi bieỏt choùn saựch maứ ủoùc, ủoùc ớt maứ chaộc coứn hụn ủoùc nhieàu maứ roóng Caàn keỏt hụùp ủoùc roọng vụựi ủoùc saõu, giửừa ủoùc saựch thửụứng thửực vụựi ủoùc saựch chuyeõn moõn Vieọc ủoùc saựch phaỷi coự keỏ hoaùch, coự muùc ủớch kieõn ủũnh chửự khoõng theồ tuyứ hửựng, phaỷi vửứa ủoùc vửứa nghieàn ngaóm Qua baứi vieỏt “Baứn veà ủoùc saựch”, CQT ủaừ trỡnh baứy nhửừng yự kieỏn xaực ủaựng aỏy moọt caựch coự lớ leừ vaứ baống nhửừng daón chửựng sinh ủoọng

2/ - Phửụng thửực bieồu ủaùt chớnh : nghũ luaọn ;

- Vaỏn ủeà nghũ luaọn : baứn veà vaỏn ủeà ủoùc saựch ủeồ tớch luyừ tri thửực ;

- Pheựp laọp luaọn : Phaõn tớch , toồng hụùp

3/ Giaỷng baứi mụựi:

* Giụựi thieọu baứi (1’): Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ

sáng tác tác phẩm với mục đích gì ? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay

* Tieỏn trỡnh baứi daùy: (35’)

* Tỏc giả :

Trang 19

- H Trình bày những hiểu biết của ỏi:

em về tác giả Nguyễn Đình Thi ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Nguyễn Đình Thi (1924-2003) quê ở

Hà Nội Ơng bước vào con đường hoạt

động sáng tác văn nghệ từ trước cách

mạng Ơng từng giữ nhiều chức vụ

quan trọng trong lĩnh vực văn hĩa văn

nghệ

-Hỏi: Sự nghiệp sáng tác của ơng cĩ

gì đặc biệt ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Nguyễn Đình thi tham gia sáng tác

nhiều thể loại: Làm thơ, viết văn, sáng

tác nhạc,soạn kịch, lí luận, phê bình

văn học…

-Hỏi: Cho biết xuất xứ và hồn cảnh

ra đời của văn bản này ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Tiếng nĩi của văn nghệ:

Là bài tiểu luận của tác giả viết năm

1948, được in trong cuốn “Mấy vấn đề

văn học” trong hồn cảnh thời kì đầu

của cuộc kháng chiến chống Pháp- với

yêu cầu xây dựng một nền văn hĩa

nghệ thuật mới đậm đà bản sắc dân tộc,

mang tính đại chúng

- GV nêu yêu cầu đọc văn bản

- Gọi HS đọc ( 3HS)

- GV giải thích 1 số từ khĩ.

-Hỏi: Xác định kiểu văn bản,

phương thức biểu đạt của văn bản

này ?

* GV nhận xét – bổ sung:

- Kiểu văn bản: Nghị luận

- Phương thức biểu đạt: Lập luận

-Hỏi: Phát hiện vấn đề nghị luận và

hệ thống luận điểm, giới hạn và nội

dung chính mỗi luận điểm của văn

bản này ?

* GV nhận xét – bổ sung:

* Vấn đề nghị luận : Tiếng nĩi của

văn nghệ (Với 2 luận điểm)

- Luận điểm 1 (Từ đầu đến văn nghệ

là sự sống): Sức mạnh kì diệu của văn

Ơng từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn hĩa văn nghệ

- Dự kiến trả lời:

Nguyễn Đình thi tham gia sáng tác nhiều thể loại: Làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc,soạn kịch, lí luận, phê bình văn học…

- Dự kiến trả lời:

Tiếng nĩi của văn nghệ:

Là bài tiểu luận của tác giả viết năm 1948, được in trong

cuốn “Mấy vấn đề văn học”

trong hồn cảnh thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp- với yêu cầu xây dựng một nền văn hĩa nghệ thuật mới đậm đà bản sắc dân tộc, mang tính đại chúng

- Dự kiến trả lời:

- Kiểu văn bản: Nghị luận

- Phương thức biểu đạt: Lập luận

-HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

quê ở Hà Nội Ơng bước vào con đường hoạt động sáng tác văn nghệ từ trước cách mạng Ơng từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn hĩa văn nghệ

- Nguyễn Đình thi tham gia sáng tác nhiều thể loại: Làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc,soạn kịch, lí luận, phê bình văn học…

* Văn bản:

Tiếng nĩi của văn nghệ:

Là bài tiểu luận của tác giả viết năm 1948, được in trong cuốn

“Mấy vấn đề văn học” trong

hồn cảnh thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp- với yêu cầu xây dựng một nền văn hĩa nghệ thuật mới đậm đà bản sắc dân tộc, mang tính đại chúng

b) Đọc và giải thích t ừ khĩ

d/ Bố cục văn bản:

* Vấn đề nghị luận : Tiếng nĩi

của văn nghệ (Với 2 luận điểm)

- Luận điểm 1 (Từ đầu đến văn

nghệ là sự sống): Sức mạnh kì

diệu của văn nghệ

- Luận điểm 2 (Cịn lại): Tiếng

nĩi chính của văn nghệ

Trang 20

chính của văn nghệ

- GV hướng dẫn HS phân tích văn bản

phần I

-Hỏi : Theo tác giả, tác phẩm nghệ

thuật lấy chất liệu từ đâu ?

* GV chốt lại:

Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ

đời sống nhưng khơng phải là sự sao

chép đơn giản

-Hỏi : Theo tác giả thì nội dung của

tác phảm nghệ thuật cĩ gì đặc biệt ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Nội dung của tác phẩm nghệ thuật

khơng chỉ là chuyện con người, ở

ngồi đời mà quan trọng hơn là tư

tưởng, tấm lịng của nghệ sĩ gửi gắm

vào đĩ

-Hỏi : Nội dung thứ hai của tác phẩm

nghệ thuật là gì ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Tác phẩm nghệ thuật khơng cất lên

những lí thuyết khơ khan mà chứa

đựng những say sưa , vui buồn, yêu

ghét, mơ mộng của nghệ sĩ, mang đến

cho chúng ta những rung động trước

những điều tưởng chừng rất quen

thuộc

-Hỏi : Nội dung thứ 3 của tác phẩm

nghệ thuật là gì ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Nội dung của văn nghệ là sự rung cảm

trong nhận thức của từng người tiếp

nhận

-Hỏi : ( HS tháo luận) Vậy nội dung

của tác phẩm nghệ thuật cĩ gì khác

với các bộ mơn khoa học khác ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Văn nghệ tập trung khám phá, thể hiej

chiều sâu tính cách, số phận con

người,thế giới nội tâm con người qua

cái nhìn của nghệ sĩ

- HS đọc đoạn đầu văn bản

- Dự kiến trả lời:

Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ đời sống nhưng khơng phải là sự sao chép đơn giản

- Dự kiến trả lời:

Nội dung của tác phẩm nghệ thuật khơng chỉ là chuyện con người, ở ngồi đời mà quan trọng hơn là tư tưởng, tấm lịng của nghệ sĩ gửi gắm vào đĩ

- Dự kiến trả lời:

Tác phẩm nghệ thuật khơng cất lên những lí thuyết khơ khan

mà chứa đựng những say sưa , vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ, mang đến cho chúng ta những rung động trước những điều tưởng chừng rất quen thuộc

- Dự kiến trả lời:

Nội dung của văn nghệ là sự rung cảm trong nhận thức của từng người tiếp nhận

-HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

a) Nội dung thể hiện phản ánh của văn nghệ:

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ đời sống nhưng khơng phải là sự sao chép đơn giản

- Nội dung của tác phẩm nghệ thuật khơng chỉ là chuyện con người, ở ngồi đời mà quan trọng hơn là tư tưởng, tấm lịng của nghệ sĩ gửi gắm vào đĩ

- Tác phẩm nghệ thuật khơng cất lên những lí thuyết khơ khan mà chứa đựng những say sưa , vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ, mang đến cho chúng ta những rung động trước những điều tưởng chừng rất quen thuộc

- Nội dung của văn nghệ là sự rung cảm trong nhận thức của từng người tiếp nhận

Kết luận: Văn nghệ tập trung

khám phá, thể hiej chiều sâu tính cách, số phận con người,thế giới nội tâm con người qua cái nhìn của nghệ sĩ

- Bài tập: Nội dung tiếng nói văn

nghệ khác với các bộ môn khác như

Bộ môn khoa

Trang 21

(GV nhận xét bài làm của HS và chốt

lại)

khoa học Là đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã hội, các qui luật khách quan

Khám phá chiều sâu:

tính cách, số phận con người, thế giới bên trong của con người

Là đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã hội, các qui luật khách quan

Khám phá chiều sâu: tính cách, số phận con người, thế giới bên trong của con người

* GV nêu câu hỏi củng cố bài:

Nội dung phản ánh , thể hiện của

văn nghệ là gì?

- HS nhắc lại nội dung của văn nghệ mà các em đã học:

+ HS 1…

+ HS 2…

+ HS 3…

- Lớp nhận xét

- Ghi phần GV chốt lại

Nội dung:

-Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tế đời sống khách quan, nhưng thêm vào cách nhìn, lời gửi gắm của nghệ sĩ

- Tác phẩm văn nghệ không khô khan mà chứa đựng những say sưa của người nghệ sĩ, mang đến rung động cho người đọc

- Nội dung văn nghệ còn là những rung động và nhận thức của từng người tiiếp nhận Nó còn được mở rộng và phát huy vô tận…

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo( 3’):

a/ Ra bài tập về nhà:

- Học bài: các nội dung đã học

b/ Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK và soạn bài phần còn lại của văn bản: Tiếng nói văn nghệ

- Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ đ/v đời sống của con người

- Con đường văn nghệ đến với người đọc và khả năng kì diệu của văn nghệ

 Đọc Ghi nhớ SGK

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: 17/01/2009

Tuần : Tiết: 97 * Bài dạy:



Trang 22

(Nguyễn Đình Thi) ( Tiếp)

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến Thức:

-Hiểu được nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận

qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2/ Kĩ Năng:Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học.

3/ Thái độ:Bồi dưỡng lòng yêu thích tpvh, thích sáng tác văn chương để làm phong phú đời sống tâmhồn

của mình

II-CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK , các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài dạy

- Soạn giáo tiết dạy

- Chân dung tác giả và bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc văn bản SGK và chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Hỏi: Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì ?

- D ự kiến trả lời :

+ Nội dung của tác phẩm nghệ thuật khơng chỉ là chuyện con người, ở ngồi đời mà quan

trọng hơn là tư tưởng, tấm lịng của nghệ sĩ gửi gắm vào đĩ

+ Tác phẩm nghệ thuật khơng cất lên những lí thuyết khơ khan mà chứa đựng những say sưa , vui

buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ, mang đến cho chúng ta những rung động trước những điều tưởng chừng rất quen thuộc

+ Nội dung của văn nghệ là sự rung cảm trong nhận thức của từng người tiếp nhận

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài(1’):Giờ học trước chúng ta đã được biết nội dung phản ánh của văn nghệ khơng hề

khơ khan, nĩ chứa đựng cảm xúc, tình cảm của con người Giờ học này chúng ta tiếp tục phân tích văn bản để thấy được sức mạnh kì diệu của văn nghệ cũng như tiếng nĩi chính của văn nghệ là gì ?

* Tiến trình bài dạy: (35’)

- GV gọi HS đọc phần II của văn bản

- GV nhận xét cách đọc của HS và uốn nắn…

-Hỏi : Tại sao con người cần tiếng nói của

văn nghệ ?

*Gợi ý :

+ Văn nghệ có giúp cho độc giả hiểu về thế

giới hay không ? Có gợi lên ở người đọc những

- HS đọc phần II của văn

bản

- Dự kiến trả lời:

Văn nghệ không chỉ giúp mọi người hiểu, suy ngẫm về quá khứ, hiện tại và

b/ Vai trò của văn nghệ đối với con người :

- Mở rộng tầm mắt theo không gian ; giúp con người ngoảnh lại nhìn, suy ngẫm về quá khứ

Trang 23

suy ngẫm về quá khứ, hiện tại và tương lai của

dân tộc, của bản thân hay không ? Ví dụ

-Hỏi: Trong đoạn văn “ Lời gửi của nghệ

thuật … một cách sống của tâm hồn”, NĐT

giới thiệu vai trò gì của văn nghệ đối với con

người ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy đủ

hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính

mình

* GV : Trong những trường hợp con người bị

ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văn

nghệ càng là sợi giây buộc chặt họ với cuộc

đời thường bên ngoài, với tất cả sự sống, hoạt

động, những vui buồn gần gũi

-Hỏi: Đối với những người nông dân lam lũ,

sống bần hàn , thì văn nghệ đến với họ bằng

cách nào và có tác dụng gì hay không ?

* GV nhận xét – bổ sung:

Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt

khắc khổ hằng ngày, giữ cho “đời cứ tươi” ;

giúp cho con người ta vui lên, biết rung cảm và

ước mơ …

* Gọi HS đọc lại đoạn văn từ “Có lẽ văn nghệ

rất kị “tri thức hoá” nữa … đời sống tâm hồn

cho xã hội”

-Hỏi: Qua đoạn văn đó, em hiểu, văn nghệ

đến với độc giả qua con đường nào ?

* GV chốt lại:

Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi

vào nhận thức, tâm hồn độc giả qua con đường

tình cảm

* GV bình ngắn:

Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Tác

phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm

vui buồn của con người chúng ta trong đời

sống sinh động thường ngày Tư tưởng của

nghệ thuật không khô khan, trừu tượng mà sâu

lắng, thấm vào những cảm xúc, những nỗi

niềm Từ đó, tác phẩm văn nghệ lay động cảm

xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua

con đường tình cảm … Đến với tác phẩm văn

nghệ, chúng ta được sống cùng cuộc sống miêu

tả trong đó, được yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ,

tương lai của dân tộc, của bản thân, mà còn mở rộng tầm hiểu biết của con người

ra phạm vi thế giới

- Dự kiến trả lời:

Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời

và với chính mình “Mỗi tác

phẩm lớn như roi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng, không bao giờ nhoà

đi, ánh sáng ấy bây giờ biến thành của ta, và chiếu toả lên mọi việc chúng ta sống, mọi con người ta gặp, làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”.

- Dự kiến trả lời:

Văn nghệ đến với những người nông dân qua các làn điệu dân ca được lưu truyền trong dân gian, qua các buổi xem biểu diễn nghệ thuật trên các sân khấu nơi thôn dã Nó làm cho họ vơi đi những nỗi nhọc nhằn, biết rung cảm và ước mơ, sống tốt đẹp hơn

-HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

và vươn lên để nghĩ về tương lai

- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình

- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giữ cho “đời cứ tươi” ; giúp cho con người ta vui lên, biết rung cảm và ước

mơ …

c/ Con đường văn nghệ

đến với người đọc :

Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn độc giả qua con đường tình cảm

Trang 24

… cùng các nhân vật và nghệ sĩ “Nghệ thuật

không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ

thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến

chúng ta tự phải bước lên đường ấy”

- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc

biệt ấy, văn nghệ góp phần giúp mọi người tự

nhận thức, tự xây dựng mình Như vậy văn

nghệ thực hiện chức năng của nó một cách tự

nhiên, có hiệu quả lâu bền, sâu sắc

- Hỏi : Cho biết đặc sắc trong nghệ thuật lập

luận và nội dung cơ bản trong văn bản này ?

GV kết luận :

a- Nghệ thuật:

- Bố cục bài văn chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự

nhiên

- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng sinh

đơng, tạo ra sức hấp dẫn thuyết phục người đọc

b- Nội dung:

- Văn nghệ cĩ khả năng kì diệu trong phản ánh

và tác động đến tâm hồn con người

- Văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn con

người, xây dựng đời sống tâm hồn con người

Do vậy nĩ khơng thể thiếu trong đời sống tâm

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

a- Nghệ thuật:

- Bố cục bài văn chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt

tự nhiên

- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng sinh đơng, tạo ra sức hấp dẫn thuyết phục người đọc

b- Nội dung:

- Văn nghệ cĩ khả năng

kì diệu trong phản ánh

và tác động đến tâm hồn con người

- Văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn con người, xây dựng đời sống tâm hồn con người Do vậy

nĩ khơng thể thiếu trong đời sống tâm hồn con người

- Hỏi: Qua giờ Văn, Em thấy cuộc sống tâm

hồn có năng cao không?

( GV yêu cầu HS thảo luận nhóm- Tìm dẫn

chứng để minh họa cho phần lập luận:

Vd: “ Bàn về đọc sách” giúp em hiểu như

thế nào về đọc sách? Giúp em trưởng thành

như thế nào về tư tưởng , tình cảm?)

-HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét

-Ghi phần GV chốt lại

- Bài tập: Qua giờ Văn,

Em thấy cuộc sống tâm hồn có năng cao không?

- GV củng cố lại kiến thức:

+ Tác giả, tác phẩm?

-HS khắc sâu kiến thức qua phần củng cố của GV:

* Ghi nhớ SGK

Trang 25

+ Bố cục của văn bản?

+ Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

 GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK

+ Tác giả, tác phẩm?

+ Bố cục của văn bản?

+ Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

 HS đọc Ghi nhớ SGK

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

a/ Ra bài tập về nhà:

- Đọc lại toàn bộ văn bản

- Nêu một tác phẩm văn học mà em thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối

với mình

b/ Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu bài : Các thành phần biệt lập.

- Đọc bài ở SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý SGK

- Đọc trước Ghi nhớ của bài học trên

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 26

(Tình thái – Cảm thán)

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết hai thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán Hiểu được công

dụng của mỗi thành phần trong câu

2/ Kĩ năng: Đặt câu có thành phần tình thái , thành phần cảm thán.

3/ Thái độ: Sử dụng tốt hai thành phần trên khi xây dựng văn bản.

II-CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ghi ngữ liệu, giấy A4, bút ghi bài tập nhanh

- Nội dung soạn giảng

2/ Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ bài học SGK, nghiên cứu trước các bài tập.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Câu hỏi: Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?

+Trả lời: Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu đề tài được nói đến trong câu.

* Ví dụ: Hiểu, tôi hiểu rồi nhưng chưa làm được.

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) Trong câu ngoài thành phần câu nằm trong cấu trúc ngữ pháp của

câu như chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ… Loại thứ hai không

nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu, đó chính là thành phần biệt

lập Thành phần biệt lập là thành phần như thế nào, hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy: (35’)

(9’) * Hoạt động 1 a: Nhận biết thành phần tình thái: a/ Thành phần tình thái:

* GV treo bảng phụ -> Gọi HS đọc thông

tin trên bảng phụ -> Gọi HS trả lời câu

hỏi, HS khác góp ý ( hoặc bổ sung) ->

GV nhận xét chung, kết luận :

-Hỏi: Các từ ngữ in đậm trong những câu

trên thể hiện nhận định của người nói đối

với sự việc nêu ở trong câu ntn ?

* GV chốt lại:

- Chắc, có lẽ: là nhận định của người nói

đối với sự việc được nói trong câu :

+ Chắc : thể hiện thái độ tin cậy cao

+ Có lẽ : phỏng đoán, thể hiện thái độ tin

cậy thấp hơn.

* Đọc bảng phụ:

- Dự kiến trả lời:

- Chắc, có lẽ là nhận định của

người nói đối với sự việc được nói trong câu :

+ Chắc : thể hiện thái độ tin

cậy cao

+ Có lẽ : phỏng đoán, thể hiện thái độ tin cậy thấp hơn.

- Dự kiến trả lời:

Nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên thì nghĩa sự việc

* Đọc ví dụ: Mục I SGK trang 18

* Tìm hiểu:

- Chắc, có lẽ là nhận

định của người nói đối với sự việc được nói trong câu :

+ Chắc : thể hiện thái

độ tin cậy cao

+ Có lẽ : phỏng đoán,

thể hiện thái độ tin cậy

thấp hơn.

- Nếu không có những từ

Trang 27

-Hỏi: Nếu không có những từ ngữ in đậm

nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa

chúng có khác đi không ? Vì sao ?

* GV kết luận:

- Nếu không có những từ ngữ in đậm nói

trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng

có không thay đổi

- Vì chúng không phải là thành phần chính

của câu, nên không tham gia vào việc

miêu tả trong câu

* Hỏi: Những từ ngữ in đậm trên gọi là

thành phần tình thái trong câu Vậy ,

thành phần tình thái là gì ?

GV kết luận:

Thành phần tình thái được dùng để thể

hiện cách nhìn của người nói đối với sự

việc được nói đến trong câu

của câu chứa chúng có không thay đổi Vì chúng không phải là thành phần chính của câu nên không tham gia vào việc miêu tả trong câu

* HS trả lời:

Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

ngữ in đậm nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có không thay đổi

- Vì chúng không phải là thành phần chính của câu, nên không tham gia vào việc miêu tả trong câu

* Bài học:

Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

(9’) * Hoạt động 1 b: Nhận biết thành phần cảm thán: b/Thành phần cảm thán

- GV treo bảng phụ -> Gọi HS đọc thông

tin trên bảng phụ -> Gọi HS trả lời câu

hỏi, HS khác góp ý ( hoặc bổ sung) ->

GV nhận xét chung, kết luận :

-Hỏi: Các từ ngữ in đậm trong những câu

trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không ?

* GV chốt lại:

- Các từ ngữ Ồ, Trời ơi ở đây không chỉ

sự vật hay sự việc

-Hỏi: Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ta hiểu được tại sao người ta

kêu o à hoặc kêu trời ơi ?

* GV chốt lại:

Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu

Ồ, Trời ơi là nhờ thành phần câu tiếp theo

sau những tiếng này Chính những phần

câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích

cho người nghe biết tại sao người nói cảm

thán

- Hỏi : Các từ ngữ in đậm được dùng để

làm gì ?

GV chốt lai:

Các từ ngữ in đậm Ồ, Trời ơi không

dùng để gọi ai cả, chúng chỉ giúp người

nói giải bày nỗi lòng của mình

* Quan sát -> Đọc bảng phụ ->

Trả lời câu hỏi :

* HS trả lời:

- Các từ ngữ Ồ, Trời ơi ở đây

không chỉ sự vật hay sự việc

* HS trả lời:

- Chúng ta hiểu được tại sao

người nói kêu Ồ, Trời ơi là nhờ

thành phần câu tiếp theo sau những tiếng này Chính những phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán

* HS trả lời:

- Các từ ngữ in đậm Ồ, Trời ơi

không dùng để gọi ai cả, chúng chỉ giúp người nói giải bày nỗi lòng của mình

* Đọc ví dụ: Mục II SGK trang 18

* Tìm hiểu:

- Các từ ngữ Ồ, Trời ơi

ở đây không chỉ sự vật hay sự việc

- Chúng ta hiểu được tại

sao người nói kêu Ồ,

Trời ơi là nhờ thành phần

câu tiếp theo sau những tiếng này Chính những phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán

- Các từ ngữ in đậm Ồ,

Trời ơi không dùng để

gọi ai cả, chúng chỉ giúp người nói giải bày nỗi lòng của mình

Trang 28

-Hỏi: Các từ ngữ in đậm như vậy gọi là từ

cảm thán hay thành phần cảm thán trong

câu Vậy, thành phần cảm thán trong câu

dùng để làm gì, ví dụ ?

GV kết luận:

Thành phần cảm thán được dùng để bộc

lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn, mừng,

giận, … )

-Hỏi: Tại sao gọi thành phần tình thái,

thành phần cảm thán là thành phần biệt

lập ?

GV kết luận:

* Các thành phần tình thái, thành phần

cảm thán là những bộ phận không tham

gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của

câu nên gọi là thành phần biệt lập

* HS trả lời:

Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn, mừng, giận, … ) -HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét

 Các thành phần tình thái, thành phần cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên gọi là thành phần biệt lập

* Gọi HS đọc bài tập 1 -> Cho HS phát

biểu, HS khác góp ý

* GV nhận xét, kết luận.

a) Có lẽ – thành phần tình thái

b) Chao ôi – thành phần cảm thán.

c) Hình như – thành phần tình thái

d) Chả nhẽ – thành phần tình thái.

* Gv nêu bt 2 -> Gọi HS lên bảng thực

hiện -> HS khác góp ý

* GV kết luận.

Dường như / hình như / có vẻ như – có lẽ –

chắc là – chắc hẳn – chắc chắn.

* Gv nêu bt 3 -> Gợi ý cách thực hiện ->

Cho HS phát biểu

* GV chốt.

Trong những từ ngữ thay thế cho nhau

trong những câu trên, với từ ngữ chắc

chắn , chắc người nói phải chịu trách

nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc

do mình nói ra ; còn với từ hình như trách

nhiệm của người nói với những điều nói ra

thấp nhất

- Nguyễn Quang Sáng lại chọn từ chắc

trong câu : Với lòng mong nhớ của anh,

chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô

vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh Vì

nhân vật anh sáu xa con đã lâu nên anh

* Đọc, xác định yêu cầu bt ->

Xác định thành phần tình thái, thành phần cảm thán trong các câu -> HS trình bày:

a) Có lẽ – thành phần tình thái b) Chao ôi – thành phần cảm

- Dự kiến trả lời:

Dường như / hình như / có vẻ như – có lẽ – chắc là – chắc hẳn – chắc chắn.

-HS thảo luận nhóm BT 3

-Bài 3 /Trong những từ

ngữ thay thế cho nhau trong những câu trên, với

từ ngữ chắc chắn , chắc

người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình

nói ra ; còn với từ hình

như trách nhiệm của

người nói với những điều nói ra thấp nhất

- Nguyễn Quang Sáng lại

chọn từ chắc trong câu :

Với lòng mong nhớ của

Trang 29

tin chắn chắn rằng con anh cũng mong gặp

lại anh

* Nêu và hướng dẫn HS làm bt 4 -> Gọi

HS đọc đoạn văn của mình, nêu những từ

tình thái và cảm thán được sử dụng trong

đoạn văn đó

GV góp ý chung.

bày

-Lớp nhận xét

-Ghi phần chốt lại của GV

* Xác định yêu cầu -> Viết đoạn văn -> Đọc đoạn văn của mình

anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh Vì nhân vật anh

sáu không xa con đã lâu nên anh tin chắn chắn rằng con anh cũng mong gặp lại anh

-Bài 4/ Viết đoạn văn có

chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán

-GV gọi HS nhắc lại nội dung hai thành

phần biệt lập

-HS nhắc lại nội dung hai thành

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo(3’):

a/ Ra bài tập về nhà:

- Học bài cũ?

- Giải BT 4 SGK vào vở bài tập

b/ Chuẩn bị bài mới:

-Chuẩn bị bài “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

Đọc kĩ nội dung bài học và trả lời các câu hỏi trong SGK

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 30

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: Nghị luận về một

sự việc, hiện tượng trong đời sống

2/ Kĩ Năng: Làm quen với những vấn đề trong đời sống để nghị luận.

3/Thái độ: Biết quan tâm, yêu mến những sự việc xung quanh mình và có thái độ đúng đắn với từng

sự việc, hiện tượng (đúng – sai, lợi – hại, tốt – xấu )

II-CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ghi ngữ liệu, giấy A4, bút ghi bài tập nhanh

- Nội dung soạn giảng

2/ Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ bài học SGK, nghiên cứu trước các bài tập.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Câu hỏi: Em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích và phép tổng hợp?

+ Dự kiến trả lời: - Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của vấn một

vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng

- Phép lập luận là viết ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích

 Phân tích tổng hợp là hai thao tác luôn đi liền với nhau không có phân tích

thì không có cơ sở để tổng hợp Ngược lại, nếu không có tổng hợp thì các thao

tác phân tích cũng không đạt hiệu quả

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) Khi đứng trước một sự việc, hiện tượng nào đó ta bày tỏ tư tưởng, quan

niện, sự đánh giá của mình về vấn đề đó Hình thức đó gọi là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu…

* Tiến trình bài dạy: (35’)

15’ * Hoạt động 1/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời

sống

1/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống:

-GV gọi HS đọc văn bản: “Bệnh lề mề” SGK

trang 20

- Hỏi: Trong văn bản trên, tác giả bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống? Bản chất của

hiện tượng đó là gì?

GV chốt lai:

-Trong văn bản trên tác giả bàn luận “ giờ cao

su” trong đời sống

- Bản chất của hiêïn tượng đó là thói quen :

Kém văn hóa của nhữnh người không có lòng tự

trọng và không biết tôn trọng người khác

- Hỏi: Hãy chỉ ra nguyên nhân của căn bệnh lề

-HS đọc văn bản:“Bệnh lề mề”

- HS trả lời:

-Trong văn bản trên tác giả bàn luận “ giờ cao su”

trong đời sống

- Bản chất của hiêïn tượng đó là thói quen : Kém văn hóa của nhữnh người không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác

a/ Văn bản: “Bệnh lề mề”b/ Tìm hiểu:

-Trong văn bản trên tác giả bàn luận “ giờ cao su” trong đời sống

- Bản chất của hiêïn tượng đó là thói quen : Kém văn hóa của nhữnh người không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác

- Nguyên nhân:

Trang 31

mề đó?

* GV nhận xét và chốt lại:

Nguyên nhân:

+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn

trọng người khác

+ Ích kỉ , vô trách nhiệm với công việc chung

-Hỏi: Phân tích tác hại của bệnh lề mề?

* GV nhận xét và bổ sung:

+ Không bàn bạc được công việc một cách có

đầu có đuôi

+ Làm mất thời gian của người khác

+ Tạo ra một thói quen kém văn hóa

-Hỏi:Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh lề mề?

* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm  KL:

Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề, vì: cuộc sống

văn minh hiện đại: đòi hỏi mọi người phải tôn

trọng và hợp tác lẫn nhau … làm việc đúng giờ

là tác phong của người có văn hóa

-Hỏi:Em hãy nhận xét về bố cục của văn bản?

+ Phần kết bài như thế nào?

-Hỏi: Vậy, Em hiểu như thế nào là nghị luận

về một sự việc, hiện tượng trong đời sống?

GV kết luận:

- Nghị luận về sự vật hiện tượng trong đời sống

xã hội là bàn bạc một sự việc, hiện tượng có ý

nghĩa đối với đời sống xã hội, đáng khen, đáng

chê hay có vấn đề cần suy nghĩ

- Yêu cầu chung về nội dung:

+ Nêu rõ sự việc , hiện tượng có vấn đề cùng

các biểu hiện của nó

+ Phân tích mặt đúng sai, lợi hại của sự việc,

hiện tượng đó

+ Chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ ý kiến của người

viết

-Yêu cầu về hình thức:

+ Bố cục chặt chẽ, mạch laic

+ Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép

lập luận phù hợp

+ Lời văn chính xác , sinh động

- HS trả lời:

Nguyên nhân:

+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác

+ Ích kỉ , vô trách nhiệm với công việc chung

- HS trả lời:

-Nguyên nhân:

+ Không bàn bạc được công việc một cách có đầu có đuôi

+ Làm mất thời gian của người khác

+ Tạo ra một thói quen kém văn hóa

-HS thảo luận nhóm:

-Lớp nhận xét

-Ghi phần chốt lại của GV

- HS trả lời:

Bố cục bài viết hợp lí, mạch lạc, chặt chẽ

- HS trả lời:

Ghi nhớ SGK trang 21

+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác

+ Ích kỉ , vô trách nhiệm với công việc chung

- Tác hại:

+ Không bàn bạc được công việc một cách có đầu có đuôi

+ Làm mất thời gian của người khác

+ Tạo ra một thói quen kém văn hóa

- Chữa bệnh lề mề:

Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề, vì: cuộc sống văn minh hiện đại: đòi hỏi mọi người phải tôn trọng và hợp tác lẫn nhau … làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa

-Bố cục bài viết hợp lí, mạch lạc, chặt chẽ

c/ Bài học:

Ghi nhớ SGK trang 21

Trang 32

15’ * Hoạt động 2/ Luyện tập: 2/ Luyện tập:

* GV gọi HS đọc bài tập 1 SGK trang 21

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS nêu và thảo luận các sự

việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương của các

bạn trong nhà trường , trong lớp và ngoài xã

hội…

* GV nhận xét và bổ sung:

-Giúp bạn học tốt

-Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh

- Đưa em nhỏ qua đường

- Trả lại của rơi

* GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK trang 21

- GV nêu yêu cầu của bài tập

( GV nhận xét phần trả lời của HS , sau đó cung

cấp cho HS đáp án của bài tập trên)

* HS đọc bài tập 1 SGK trang 21

-HS thảo luận nhóm:

-Lớp nhận xét

-Ghi phần chốt lại của GV

- Dự kiến trả lời:

Hiện tượng nêu trong số liệu điều tra là một hiện tượng đáng viết một bài nghị luận, bỡi vì bàn bạc về tác hại của việc hút thuốc lá là vấn đề có ý nghĩa đối với xã hội

* Đáp án bài tập 1:

-Giúp bạn học tốt

-Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh

- Đưa em nhỏ qua đường

- Trả lại của rơi

* Đáp án bài tập 2:

Hiện tượng nêu trong số liệu điều tra là một hiện tượng đáng viết một bài nghị luận, bỡi vì bàn bạc về tác hại của việc hút thuốc lá là vấn đề có ý nghĩa đối với xã hội

GV nêu câu hỏi củng cố: Em hãy nêu những ý

chính trong phần ghi nhớ SGK?

* GV tổng kết:

- Nghị luận về sự vật hiện tượng trong đời sống

xã hội là bàn bạc một sự việc, hiện tượng có ý

nghĩa đối với đời sống xã hội, đáng khen, đáng

chê hay có vấn đề cần suy nghĩ

- Yêu cầu chung về nội dung:

+ Nêu rõ sự việc , hiện tượng có vấn đề cùng

các biểu hiện của nó

+ Phân tích mặt đúng sai, lợi hại của sự việc,

hiện tượng đó

+ Chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ ý kiến của người

viết

-Yêu cầu về hình thức:

+ Bố cục chặt chẽ, mạch laic

+ Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép

lập luận phù hợp

+ Lời văn chính xác , sinh động

-HS thảo luận nhóm:

-Lớp nhận xét

-Ghi phần chốt lại của GV

- Nghị luận về sự vật hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn bạc một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với đời sống xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề cần suy nghĩ

- Yêu cầu chung về nội dung:

+ Nêu rõ sự việc , hiện tượng có vấn đề cùng các biểu hiện của nó

+ Phân tích mặt đúng sai, lợi hại của sự việc, hiện tượng đó

+ Chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ ý kiến của người viết.-Yêu cầu về hình thức:+ Bố cục chặt chẽ, mạch laic

Trang 33

+ Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp.

+ Lời văn chính xác , sinh động

4- Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (3’)

a/ Ra bài tập về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học

- Tập nghị luận về một số sự việc hiện tượng trong đời sống

b/ Chuẩn bị bài mới:

“Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống”

- Đọc kĩ các đề bài – tập tìm hiểu đề – tìm ý – lập dàn ý

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 34

2/ Kĩ Năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận

3/Thái độ: Có ý thức giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc: ham học, ham làm, yêu thương giúp đỡ

gia đình, cha mẹ (qua các ví dụ)

II-CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu SGK, SGV,

- Bài soạn giảng, bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ bài học SGK, nghiên cứu trước các bài tập.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Câu hỏi: Yêu cầu về hình thức bài viết văn nghị luận một sự việc, hiện tượng trong đời

sống phải như thế nào?

+ Trả lời: Yêu cầu phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép

lập luận phù hợp., lời văn chính xác, sống động

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) Để các em nắm vững cách viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống, bài học hôm nay sẽ giúp các em về điều đó…

* Tiến trình bài dạy: (35’)

10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống:

1/ Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

- GV gọi HS đọc 4 đề bài SGK Ngữ văn tập 2

trang 22-23.( Bảng phụ)

- Hỏi: các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

Hãy chỉ ra nhữnh điểm chung đó?

* GV nhận xét và bổ sung:

- Các đề bài trên giống nhau là đều cùng có

hai vế:

+ Vế 1/ Nêu sự việc hiện tượng( Dưới dạng

một truyện kể, một mẫu tin hoặc dưới dạng gọi

tên sự vật , hiện tượng)

+ Vế 2/ Mệnh lệnh làm bài( Yêu cầu làm bài)

* Bảng phụ minh họa sự giống nhau các đề:

( Nêu sự việc, hiện tượng)

Vế 2 (M.lệnh:

yêu cầu làm bài)1.Đất nước ta có

nhiều tấm gương HS nghèo vượt khó học

 Em hãy

trình bày

một số tấm

- HS đọc 4 đề bài SGK Ngữ văn tập 2 trang 22-23

-HS thảo luận nhóm:

-Lớp nhận xét

-Ghi phần chốt lại của GV ở bảng phụ

a/ Đọc 4 đề bài SGK:b/ Tìm hiểu:

* Các đề bài trên giống

nhau là đều cùng có hai vế:

+ Vế 1/ Nêu sự việc hiện tượng( Dưới dạng một truyện kể, một mẫu tin hoặc dưới dạng gọi tên sự vật , hiện tượng)

+ Vế 2/ Mệnh lệnh làm bài( Yêu cầu làm bài)

- Bảng phụ minh họa sự giống nhau giữa của các

đề ( Bảng phụ)

Trang 35

và nêu suy

nghĩ của

mình

2.Chất độc màu da cam mà đế quốc mĩ đã rãi xuống các cánh rừng Miền Nam thời chiến tranh đã để lại

di họa nặng nề cho hàng chục vạn gia đình Hàng chục vạn người đã chết…

 Em hãy

nêu suy nghĩ của

mình về các sự kiện đó

3.Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mãi mê chơi mà sao nhãng việc học tập và còn phạm những sai lầm khác

 Em nêu

ý kiến của

em về hiện tượng đó

Nêu những nhận xét, suy nghĩ

của em về con người và thái độ học tập của nhân vật

- GV yêu cầu HS tự nghĩ ra một đề bài tương

tự,

- GV: Nhận xét và chốt lại

-Mỗi em tự nghĩ ra một đề bài tương tự :

Trường em có nhiều gương người tốt , việc tốt, nhặt của rơi đem trả người mất Em hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu suy nghĩ của mình

* Đề bài tương tự:

Trường em có nhiều gương người tốt , việc tốt, nhặt của rơi đem trả người mất Em hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu suy nghĩ của mình

16’ * Hoạt động 2/ Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng

trong đời sống:

2/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng trong đời sống:

- GV gọi HS đọc đề bài SGK trang 23

- Hỏi: Đề bài thuộc thể loại gì?

* GV nhận xét và bổ sung:

Đề thuộc loại nghị luận về một hiện tượng

trong đời sống

- Hỏi: Theo em, Đề bài trên đã nêu sự việc và

hiện tượng gì?

* GV nhận xét và bổ sung:

- HS đọc đề bài SGK trang 23

- Dự kiến trả lời:

Đề thuộc loại nghị luận về một hiện tượng trong đời sống

- Dự kiến trả lời:

Đề bài trên đã nêu sự

Đọc đề bài: (SGK trang 23)

a/ Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Đề thuộc loại nghị luận về một hiện tượng trong đời sống

- Đề bài trên đã nêu sự việc và hiện tượng: Tấm

Trang 36

Đề bài trên đã nêu sự việc và hiện tượng:

Tấm gương Phạm Văn Nghĩa, học sinh lớp 7

thành phố Hồ Chí Minh

- Hỏi: Vậy yêu cầu của đề làm gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ về những việc cụ

thể sau:

+ Nghĩa là một HS biết kết hợp học và hành

+ Nghĩa là một HS biết sáng tạo( thụ phấn, làm

cái tời cho mẹ)

+ Nghĩa là một HS biết thương yêu mẹ, giúp

đỡ mẹ trong công việc đồng áng

+ Học tập Nghĩa là học yêu cha , mẹ, học lao

động, học cách biết kết hợp học và hành, học

sáng tạo

- Hỏi: Tìm ý ở đây là phân tích để tìm ý nghĩa

của sự việc Những việc làm của Nghĩa đã

chứng tỏ bạn ấy là người như thế nào?

* GV chốt lại:

Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ bạn ấy

là:

+ Người rất yêu thương mẹ:học giỏi , nghĩ

cách và lao động giúp mẹ

+ HS biết thực hiện phương châm: học đi đôi

với hành

-Hỏi: Vì sao Thành đoàn Thành phố Hồ Chí

Minh phát động phong trào học tập bạn

Nghĩa?

* GV nhận xét và bổ sung:

Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát

động phong trào học tập bạn Nghĩa, vì: đây là

một tấm gương về phẩm chất và tinh thần học

hỏi

-Hỏi: Những việc làm của Nghĩa có khó

không? Nếu mọi học sinh đều làm được như

Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào?

* GV kết luận:

- Những việc làm của Nghĩa không khó , vì nay

là việc nhỏ nhưng ý nghĩa lớn Đúng như lời

việc và hiện tượng: Tấm gương Phạm Văn Nghĩa, học sinh lớp 7 thành phố Hồ Chí Minh

- Dự kiến trả lời:

- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ về những việc cụ thể sau:

+ Nghĩa là một HS biết kết hợp học và hành

+ Nghĩa là một HS biết sáng tạo( thụ phấn, làm cái tời cho mẹ)

+ Nghĩa là một HS biết thương yêu mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc đồng áng

+ Học tập Nghĩa là học yêu cha , mẹ, học lao động, học cách biết kết hợp học và hành, học sáng tạo

- Dự kiến trả lời:

Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ bạn ấy là:

+ Người rất yêu thương mẹ:học giỏi , nghĩ cách và lao động giúp mẹ

+ HS biết thực hiện phương châm: học đi đôi với hành

- Dự kiến trả lời:

Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập bạn Nghĩa, vì:

đây là một tấm gương về phẩm chất và tinh thần học hỏi

-HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1…

+ Nhóm 2…

+ Nhóm 3…

+ Nhóm 4……

-Ghi kết quả thảo luận vào

gương Phạm Văn Nghĩa, học sinh lớp 7 thành phố Hồ Chí Minh

- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ về những việc cụ thể sau:

+ Nghĩa là một HS biết kết hợp học và hành.+ Nghĩa là một HS biết sáng tạo( thụ phấn, làm cái tời cho mẹ)

+ Nghĩa là một HS biết thươngyêu mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc đồng áng

+ Học tập Nghĩa là học yêu cha , mẹ, học lao động, học cách biết kết hợp học và hành, học sáng tạo

- Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ bạn ấy là: + Người rất yêu thương mẹ:học giỏi , nghĩ cách và lao động giúp mẹ + HS biết thực hiện phương châm: học đi đôi với hành

- Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập bạn Nghĩa, vì:đây là một tấm gương về phẩm chất và tinh thần học hỏi

- Những việc làm của Nghĩa không khó , vì đây là việc nhỏ nhưng ý nghĩa lớn Đúng như lời Bác Hồ dạy:

“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ

Trang 37

Bác Hồ dạy:

“ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ

Tùy theo sức của mình.”

- Nếu mọi HS đều làm như Nghĩa thì đời sống

gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

bảng nhóm

-Cử đại diện của nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-Ghi phần chốt lại của GV

Tùy theo sức của mình.”

- Nếu mọi HS đều làm như Nghĩa thì đời sống gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

- GV nêu câu hỏi: Trước một đề bài TLV , Em

cần thực hiện những bước nào?

* GV nhận xét và bổ sung:

Trước một đề bài TLV , Em cần thực hiện

những bước sau:

+ Đọc kĩ đề hiểu đề

+ Lập dàn ý

+ Viết bài

- Dự kiến trả lời:

Trước một đề bài TLV , Em cần thực hiện những bước sau:

+ Đọc kĩ đề hiểu đề

+ Lập dàn ý

+ Viết bài

Trước một đề bài TLV ,

Em cần thực hiện những bước sau:

+ Đọc kĩ đề hiểu đề + Lập dàn ý

+ Viết bài

- GV củng cố lại toàn bộ kiến thức đã cung

cấp:

-Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống:

- Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện

tượng trong đời sống:

HS khắc sâu lại kiến thức

qua phần củng cố của GV

Toàn bộ kiến thức

4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (3’):

a/ Ra bài tập về nhà: + Học thuộc bài cũ

+ Xem lại các đề bài đã được tìm hiểu ở trên

b/ Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu bài phần còn lại:

+ Lập dàn ý

+ Dựa trên dàn ý đó viết thành một bài văn

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

I-MỤC TIÊU: GV tiếp tục giúp HS:

1/ Kiến Thức: biết cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống : Phần lập dàn ý

và viết thành bài văn đồng thời biết cách sửa chữa

2/ Kĩ Năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận

Trang 38

3/Thái độ: Có ý thức giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc: ham học, ham làm, yêu thương giúp đỡ

gia đình, cha mẹ (qua các ví dụ)

II-CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu SGK, SGV,

- Bài soạn giảng, bảng phụ

2/ Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ bài học SGK, nghiên cứu trước các bài tập.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:

- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà và nhận xét … ghi điểm.

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Ở tiết trước các em đã tìm hiểu rất kĩ về Đề bài và cách làm một bài văn nghị luận

về một sự việc và hiện tượng trong đời sống( Phần tìm ý) Hôm nay , Thầy cùng các

em sễ tìm hiểu phần còn lại của bài học đó…

* Tiến trình bài dạy:( 35’)

12’ * Hoạt động 1/ Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện

tượng trong đời sống:( Tiếp)

2/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng trong đời sống:(tiếp)

- GV gọi HS đọc đề bài SGK trang 23

- Hỏi: Từ những ý đã tìm được ở trên, em

hãy sắp xếp lại theo bố cục của bài nghị

luận?

( GV nêu bố cục, MB , TB, KB)

- Hỏi: Em hãy sắp xếp chi tiết dàn ý đề

bài?

-GV hướng dẫn HS viết bài: viết từng

phần

-Có thể lấy tư cách chung hoặc tư cách cá

nhân liên hệ với cá nhân mình hoặc liên

hệ với các hiện tượng khác để viết

- Hỏi: Bước cuối cùng của bài tập làm

văn là bước gì?

* GV nhận xét và bổ sung:

Đọc lại bài viết và sửa chữa

- HS thảo luận và ghi ra giấy dàn ý chi tiết

- HS viết một số đoạn văn thân bài

- Dự kiến trả lời:

+Đọc bài và sửa chữa

HS dựa vào những điều đã phân tích đưa ra kết luận

-Tìm hiểu đề, tìm ý

-Lập dàn bài

-Viết bài

c/ Làm dàn bài:

-Sắp xếp những điều đã tìm được theo một bố cục 3 phần

MB, TB, KB

-Viết bài

d/ Đọc lại bài và sửa chữa

- Hỏi: Từ những nội dung đã phân tích

trên, em hãy cho biết muốn làm thật tốt

bài văn nghị luận về một sự việc, hiện

tượng trong đời sống em phải làm gì?

GV chốt lại:

1/ Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một

- Dự kiến trả lời:

Trang 39

sự việc, hiện tượng đời sống, phải:

+ Tìm hiểu kĩ đề bài

+ Phân tích sự việc , hiện tượng đó để

tìm ý

+ Lập dàn bài

+ Viết bài và sửa chữa sau khi viết

2/ Dàn bài chung:

+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng

có vấn đề

+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích

các mặt, đánh giá nhận định

+ Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ

định, lời khuyên

3/ Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân

tích, nhận định; đưa ra ý kiến, có suy

nghĩ và cảm thụ riêng của người viết

-GV gọi HS đọc Bài tập sau:

Lập dàn ý cho đề bài: Đề số 4 SGK trang

22 và 23

* GV nhận xét và bổ sung:

* Mở bài: Trang phục là nhu cầu hàng

ngày không thể thiếu của con người

Ngày nay đời sống ngày càng phát triển

không chỉ mặc ấm mà còn mặc đẹp

-Nhưng hiện tại vẫn còn một số bạn HS

sinh ăn mặc thiếu văn hóa

* Thân bài: Nêu các hiện tượng thiếu văn

hóa trong một số học sinh:

Chạy theo mốt lòe loẹt, thiếu đứng đắn

-Phân tích tác hại của trang phục

+ Lãng phí thời gian học

+ Tốn kém tiền bạc gia đình

+ Làm thay đổi nhân cách tốt đẹp của

mình ảnh hưởng tới thuần phong mĩ tục

độ văn hóa của 1 dân tộc

+ HS chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ

đẹp văn hóa đó

- HS đọc đề bài số 4 SGK trang 22-23

-HS thảo luận nhóm:

-Lớp nhận xét

-Ghi phần chốt lại của GV

* Mở bài: Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con người

Ngày nay đời sống ngày càng phát triển không chỉ mặc ấm mà còn mặc đẹp

-Nhưng hiện tại vẫn còn một số bạn HS sinh ăn mặc thiếu văn hóa

* Thân bài: Nêu các hiện tượng thiếu văn hóa trong một số học sinh:

Chạy theo mốt lòe loẹt, thiếu đứng đắn

-Phân tích tác hại của trang phục

+ Lãng phí thời gian học

+ Tốn kém tiền bạc gia đình.+ Làm thay đổi nhân cách tốt đẹp của mình ảnh hưởng tới thuần phong mĩ tục chung

 Vậy HS nên ăn mặc như thế nào?

Trang 40

+ HS chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ đẹp văn hóa đó.

- GV củng cố lại toàn bộ kiến thức:

+ Lập dàn ý cho một đề bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống

+ Viết bài và chửa lại

 Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK

+ Lập dàn ý cho một đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

+ Viết bài và chửa lại

 Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK

Ghi nhớ SGK

4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (3’):

a/ Ra bài tập về nhà:

+ Học thuộc bài

+ Lập dàn ý cho đề bài số 3 SGK

+ Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phương ( SGK trang 25-26)

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

Ngày soạn: 04/02/2009

Tuần : Tiết: 102 * Bài dạy:



(Phần tập làm văn)

Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phương

(Chuẩn bị để thực hiện ở tuần 28)

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến Thức: Giúp học sinh:

+Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

+Viết bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp:

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Bài tập 1( bảng phụ) - HS đọc đoạn văn. * Bài tập 1 - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
i tập 1( bảng phụ) - HS đọc đoạn văn. * Bài tập 1 (Trang 15)
Bảng nhóm. - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
Bảng nh óm (Trang 37)
Hình ảnh trời xanh tượng trưng - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
nh ảnh trời xanh tượng trưng (Trang 103)
Hình treân. - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
Hình tre ân (Trang 110)
Hình ảnh mùa xuân và cảm xúc của - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
nh ảnh mùa xuân và cảm xúc của (Trang 130)
Bảng đính kèm ở dưới) - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
ng đính kèm ở dưới) (Trang 144)
Sơ đồ  câm trên, GV nhận xét và bổ - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
c âm trên, GV nhận xét và bổ (Trang 162)
Hình ảnh giàu tính biểu tượng, … - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
nh ảnh giàu tính biểu tượng, … (Trang 180)
Bảng phụ. - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
Bảng ph ụ (Trang 181)
Bảng tổng kết về các phép liên kết đã học - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
Bảng t ổng kết về các phép liên kết đã học (Trang 182)
BẢNG TỔNG KẾT VỀ CÁC TỪ LOẠI KHÁC - Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2
BẢNG TỔNG KẾT VỀ CÁC TỪ LOẠI KHÁC (Trang 214)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w