* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. - GV cho HS làm bảng con. - Nhận xét bảng con. Bài 4: Cho HS tự tóm tắt rồi giải vào vở. - HS [r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2014
TIẾT 1: CHÀO CƠ TIẾT 2,3: TẬP ĐỌC:
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu.
-Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu,giữa các cụm từ rỏ ý ;bước đầu biết đọc phân biệt các lời kể và lời nhân vật
Hiểu nội dung sáng kiến của bé Hà tổ chức các ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà(.trả lời được các CH trong SGK )
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và bài học.
* Hoạt động 2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Giải nghĩa từ: sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Đọc cả lớp
TIẾT 2
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- Bé Hà có sáng kiến gì ?
- Hà giải thích tại sao cần có ngày của ông bà
- Hai bố con chọn ngày nào là ngày lễ của ông
bà ? Vì sao ?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?
- Ai đã gỡ bí giúp bé ?
- Hà đã tặng ông bà món quà gì ?
- Bé Hà trong chuyện là người như thế nào ?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đọc theo
vai
HS khá ,giỏi nêu lại nội dung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- Đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm, thi đọc từng đoạn rồi cả bài
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lần
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà đã có ngày a)6, bố có ngày a)5, mẹ có ngày 8/3 còn ông bà thì…
- Chọn ngày lập đông hàng năm làm ngày lễ vì trời bắt đầu rét cần …- Chưa biết nên chọn quà
gì để mừng ông bà Bố đã giúp Hà và em đã làm theo
- Chùm điểm 10
- Là 1 cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
- Học sinh các nhóm lên thi đọc
- Cả lớp nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất
TIẾT 4:TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết tìm x trong các bài tập dạng:x+a=b;a+x=b (với a,b là các số có không quá hai chữ số) -Biết giải bài toán có một phép trừ Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ( cột 1,2 ), bài 4, bài 5
Trang 2II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Tìm x
- GV cho HS làm bảng con
- Nhận xét bảng con
Bài 2: Tính nhẩm (cột 1,2)
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 4: Cho HS tự tóm tắt rồi giải vào vở
- HS KG tóm tắt và giải được bài toán này.
Tóm tắt:
Cam và quýt: 45 quả
Cam: 25 quả
Quýt: … quả ?
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HS làm bảng con
x + 8 = 10
x = 10 – 8
x = 2
x + 7 = 10
x = 10 – 7
x = 3
30 + x = 58
x = 58 – 30
x = 28
-
- HS làm theo yêu cầu của giáo viên
- Một HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số quả quýt có là:
45- 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả
- Học sinh làm vào vở nháp để tính kết quả rồi khoanh vào đáp án c c = 0
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC:
CHĂM CHỈ HỌC TẬP I/ MỤC TIÊU
- HS hiểu: Như thế nào là chăm chỉ học tập? Chăm chỉ học tập sẽ mạng lại lợi ích gì?
- Thực hiện được giờ học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường, ở nhà
- Kỹ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
- Có thái độ tự giác trong học tập
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Các phiếu thảo luận nhóm cho HĐ
- Đồ dùng cho trò chơi sắm vai
- VBT đạo đức
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
B Kiểm tra bài cũ: Chăm chỉ học tập có lợi ích
gì? - Nhận xét - đánh giá
C.Dạy bài mới:
-Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn, được thầy cô, bạn bè yêu mến, Bố mẹ vui
1-Phần đầu: Khám phá:
Giới thiệu bài :Chăm chỉ học tập (tiết 2)
- Ghi đầu bài lên bảng - HS nhắc lại đầu bài.
Trang 32-Phần hoạt động: Kết nối:
Để giúp các em có điều kiện hiểu thêm về tính
chăm chỉ học tập mời các em cùng đóng vai.
a/ Hoạt động 1: Đóng vai:
Mục tiêu: Giúp Hs có kỹ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống.
Cách tiến hành:
-Yêu cầu nhóm thảo luận cách ứng xử, phân vai
cho nhau theo tình huống sau: Hôm nay khi Hà
chuẩn bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi
Đã lâu Hà không gặp Bà nên Hà mừng lắmvà Bà
cũng mừng Hà băn khoăn không biết nên làm
thế nào?
-Các nhóm TL đóng vai
- 1 vài nhóm điền vai theo cách ứng xử của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét – góp ý
=> GV nhận xét – kết luận: Hà nên đi học, sau
mỗi buổi đi học về sẽ chơi và nói chuyện với Bà
Là HS ta nên đi học đều và đúng giờ, không nên
nghỉ học
- HS chú ý lắng nghe
b/.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ với các ý kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo đức.
Cách tiến hành:
- Phát cho mỗi nhóm những thẻ chữ mang nội dung
giống nhau, GV y/c các nhóm thảo luận để bày tỏ
thái độ:
a Chỉ những bạn không giỏi mới cần chăm chỉ
b Cần chăm chỉ hằng ngày
c Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích
học tập của tổ, của lớp
d Chăm chỉ học tập là hằng ngày phải thức đến
khuya.
- Nhận xét – kết luận
-Chia 2 nhóm, nhận phiếu học tập
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm trình bày trên bảng, giải thích lí do
+Ý : b, c tán thành +Ý : a, d không tán thành Vì: Là HS ai cũng cần phải chăm chỉ học tập Và thức khuya có hại cho sức khoẻ
c/.Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
Mục tiêu: +Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập và giải thích.
+GDKNS: Kỹ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
Cách tiến hành:
-Đưa nội dung tiểu phẩm: Trong giờ ra chơi 1
bạn làm bài tập để về nhà không phải làm mà
được xem ti vi thoả thích Vậy có phải là chăm
chỉ học tập không?
-HS lắng nghe
+Để hoàn thành tiểu phẩm cần mấy nhân vật? - Để hoàn thành cần có 2 nhân vật
-Hỏi: Làm việc trong giờ ra chơi có phải là chăm
chỉ học tập không? Vì sao? - TL: Không vì như vậy sẽ rất mệt mỏi, cần cóthời gian nghỉ ngơi
- Hỏi: Em sẽ khuyên bạn ntn? -TL: “Giờ nào làm việc nấy”
GV nhận xét – kết luận: Giờ ra chơi dành cho
HS vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập Vì
vậy không nên dùng thời gian đó để làm bài tập
Chúng ta cần khuyên bạn nên “Giờ nào làm việc
nấy”
-HS lắng nghe
3-Phần cuối:
-GD: Chăm chỉ học tập là bổn phận của người HS, -HS lắng nghe
Trang 4đồng thời cũng giúp cho chúng ta thực hiện tốt,
đầy đủ hơn quyền được học tập của mình
-Dặn dò: chăm chỉ học tập cho đúng giờ giấc -HS thực hiện
-
-BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2014
TIẾT 1: VUI CHƠI TIẾT 2: Ôn luyện Toán:: ÔN TÌM MỘT SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG
II Mục tiêu: Củng cố cho HS
- Biết tìm x trong các bài tập dạng :x + a = b; a + x = b (với a,b là các số không quá hai chữ số) sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính
- Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
- Biết giải bài toán có một phép trừ
II Đồ dùng học tập:
- Học sinh: Bảng phụ Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
* Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Tìm x
a )x + 8 = 10 b) x + 5 = 17
c ) 2 + x = 2 d ) 7 + x = 10
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ?
Kết luận: Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số
hạng kia
- Gọi 4 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Bài 2 : Vi t s thích h p vào ô tr ngế ố ợ ố
- HS làm bài vào vở
Bài 3: Vừa gà vừa thỏ có 36 con , trong đó có 20 con
gà Hỏi có bao nhiêu con thỏ ?
- Bài toán yêu cầu gì ? Cho biết gì ?
- HSKG biết tóm tắt và giải được bài toán này ?
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- HS quan sát và viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài vào vở
- HS nhắc lại đề toán
- HS giải
TIẾT 3: Ôn luyện tiếng việt:
LUYỆN ĐỌC, LUYỆN VIẾT : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
A.
Mục tiêu:
-Củng cố lại kĩ năng đọc thành tiếng, đọc trôi chảy
-Củng cố nội dung các bài tập đọc
- Chép chính xác 1 đoạn trong bài tập đọc sáng kiến của bé Hà
*Nêu nội dung đoạn chép.
B.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết đoạn văn viết
C.Các ho t đ ng d y-h c ch y u:ạ ộ ạ ọ ủ ế
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Bài cũ:
-Kể tên các bài tập đã được ôn ở tuần 9
-GV nhận xét
II.Bài mới:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu của tiết học
2.Hoạt động 2: Luyện đọc
-GV cho HS đọc bài đã đọc
+Đọc câu
+Đọc đoạn trước lớp và giải nghĩa
+Đọc đoạn trong nhóm
*Củng cố nội dung bài tập đọc
-GV yêu cầu HS nói lại nội dung các bài tập đọc đã
học
-Yêu cầu HS trả lời lại các câu hỏi sgk
-GV nhận xét và nhắc lại nội dung bài
- Luyện đọc cho 3 đối tượng
3 luyện viết
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS viết bảng từ khó, dễ sai:
- Khi viết chữ đầu dòng, sau dấu chấm, tên riêng
chúng ta phai viết gì?
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dặn HS khi viết chữ đầu nùi vào một ô, viết hoa
chữ đầu dòng, tên riêng, sau dấu chấm
- GV chấm 4-5 bài
III.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học
-2 HS kể tên các tập đọc đã học -Cả lớp theo dõi, nhận xét
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc
-HS trả lời
-HS đọc nêu nội dung
-1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS viết vào bảng con
- Phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm.,…
- HS lắng nghe
- HS viết vào vở
-
-Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2013
TIẾT 1:KỂ CHUYỆN:
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu:
- Dựa vào các ý cho trước ,kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
-HS khá ,giỏi kể toàn bộ câu chuyện.(BT2)
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính
- Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
- GV gợi ý cho học sinh kể
- Kể chuyện trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh dựa vào từng ý chính của từng đoạn để kể
a) Niềm vui của ông bà
b) Bí mật của hai bố con
d) Niềm vui của ông bà
Trang 6- GV cho 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn
- Cho học sinh đóng vai dựng lại câu chuyện
HS khá ,giỏi thực hiện
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh kể trong nhóm
- Học sinh các nhóm nối nhau kể trước lớp
- HS tập kể theo 3 đoạn
TIẾT 2:TOÁN:
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100-trường hợp bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
-Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
- Bài tập cần làm bài 1, bài 3
II Đồ dùng học tập: - Giáo viên: 4 bó mỗi bó một chục que tính và 8 que tính rời
- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 4 / 46
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
* Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 40 – 8
- GV nêu bài toán để dẫn đến phép tính 40- 8
- GV viết phép tính lên bảng: 40–8 = ?
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính
40
- 8
32
* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
* Vậy: 40 – 8 = 32
* Hoạt động 3: Giới thiệu phép trừ 40 – 18
- GV hướng dẫn tương tự
- HS thực hiện phép tính
40
- 18
22
* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ được lấy 10 trừ 8
bằng 2, viết 2
* 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
* Vậy: 40 – 18 = 22
* Hoạt động 4: Thực hành
GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1 và bài 3
bằng các hình thức khác nhau: Miệng, vở, bảng con,…
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.
- Hệ thống nội dung bài - Nhận xét
- HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 32
- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại:
* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng
2, viết 2 nhớ 1
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- HS thực hiện trên que tính để tìm ra kết quả là 22
- HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
- HS làm theo hướng dẫn của giáo viên
TIẾT 3: TIẾNG ANH
Trang 7TIẾT 4:CHÍNH TẢ:
Tập chép:NGÀY LỄ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác ,trình bày đúng bài chính tảc“Ngày lễ”
- Làm đúng bài tập 2,3a
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết
- GV đọc mẫu bài viết
- Những chữ nào trong tên các ngày lễ nói trên
được viết hoa ?
- Hướng dẫn HS viết bảng con chữ khó:
Quốc tế, thiếu nhi, cao tuổi, …
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn học sinh
- HSKG viết đúng và đẹp
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Chấm chữa: chấm 7, 8 bài nhận xét
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k
- Cho học sinh làm vào vở
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3a: Điền vào chỗ trống l hay n.
- Cho các nhóm lên thi làm bài nhanh
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- 2, 3 HS đọc lại
- Tên riêng của các ngày lễ được viết hoa
- HS luyện viết bảng con
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- Soát lỗi
-Đổi vở chấm bài
- HS làm vào vở
- HS lên chữa bài
Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
- HS các nhóm lên thi làm nhanh
Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
-
-BUỔI CHIỀU Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2014
TIẾT 1: THỦ CÔNG
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI – TIẾT 2 I.MỤC TIÊU :
-Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Cách nếp gấp tương đối phẳng , thẳng
-Với HS khéo tay :Gấp được thuyền phẳng đáy có mui.Hai mui thuyền cân đối Các nếp gấp
phẳng , thẳng
II.Đ DDH:
- GV : mẫu thuyền phẳng đáy có mui
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui
- HS : Giấy nháp, kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG.
TI T 2Ế Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 8* HĐ1 HS thực hiện gấp thuyền phẳng đáy có
mui (20’)
- Gọi 1 HS nhắc lại các bước gấp
- Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền
- Bước 2 : Gấp tạo nếp gấp cách đều
- Bước 3 : gấp tạo thân và mui thuyền
- Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm
- GV quan sát , uốn nắn cho HS
- GV tổ chức co HS trưng bày sản phẩm và
đánh giá kếta quả học tập của HS
* HĐ2 Củng cố , dặn dò ( 5’)
Nhắc lại quy trình gấp thuyền phẳng đáy có
mui - Nhận xét sự chuẩn bị , ý thức học tập ,
kỹ năng thực hành của các CN và các nhóm
- Dặn HS ôn lại các bài đã học , chuẩn bị mang
giấy thủ công , bút màu , thước kẻ , kéo để thực
hành
- HS nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp thuyền
- HS thực hành
- HS trưng bày sản phẩm – Nhận xét
TIẾT 2: TIN HỌC TIẾT 3: ATGT - -Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2014 TIẾT 1:Tự nhiên và xã hội:
Bài 10 : ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của Cơ quan vận động và tiêu hóa
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch
- Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn
II Chuẩn bị:
- GV: Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động
2 Bài cũ Đề phòng bệnh giun.
- Chúng ta nhiễm giun theo đường nào?
- Tác hại khi bị nhiễm giun?
- Em làm gì để phòng bệnh giun?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
-Nêu tên các bài đã học về chủ đề con người và sức
khoẻ
+Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chủ đề trên
Hoạt động 1: Nói tên các cơ, xương và khớp xương.
*Bước 1: Trò chơi con voi
-HS hát và làm theo bài hát
+Trông đằng xa kia có cái con chi to ghê Vuông vuông
- Hát
- HS nêu
- Đại diện mỗi nhóm lên thực hiện một
số động tác Các nhóm ở dưới phải nhận xét xem thực hiện các động tác đó thì
Trang 9giống như xe hơi, lăn lăn bánh xe đi chơi A thì ra con
voi Vậy mà tôi nghĩ ngợi hoài Đằng sau có 1 cái đuôi
và 1 cái đuôi trên đầu
*Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện trò chơi
“Xem cử động, nói tên các cơ, xương và khớp xương”
-GV quan sát các đội chơi, làm trọng tài phân xử khi cần
thiết và phát phần thưởng cho đội thắng cuộc
Hoạt động 2: Cuộc thi tìm hiểu con người và sức khoẻ.
1 Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể Để
phát triển tốt các cơ quan vận động ấy, bạn phải
làm gì?
2 Hãy nói đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá
3 Hãy nêu các cơ quan tiêu hoá
4 Thức ăn ở miệng và dạ dày được tiêu hoá ntn?
5 Một ngày bạn ăn mấy bữa? Đó là những bữa
nào?
6 Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn uống ntn?
7 Để ăn sạch bạn phải làm gì
8 Thế nào là ăn uống sạch?
9 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
10 Trứng giun đi vào cơ thể người bằng cách nào?
11 Làm cách nào để phòng bệnh giun?
12 Hãy nói về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột
già
- GV phát phần thưởng cho những cá nhân đạt
giải
Hoạt động 3: Làm “Phiếu bài tập”
- GV phát phiếu bài tập
- GV thu phiếu bài tập để chấm điểm
1 Đánh dấu x vào ô trước các câu em cho là đúng?
a) Không nên mang vác nặng để tránh làm cong
vẹo cột sống
b) Phải ăn thật nhiều để xương và cơ phát triển tốt
c) Nên ăn nhanh, để tiết kiệm thời gian
d) Ăn no xong, có thể chạy nhảy, nô đùa
e) Phải ăn uống đầy đủ để có cơ thể khoẻ mạnh
g) Muốn phòng được bệnh giun, phải ăn sạch,
uống sạch và ở sạch
h) Giun chỉ chui vào cơ thể người qua con đường
ăn uống
2.Hãy sắp xếp các từ sao cho đúng thứ tự đường đi
của thức ăn trong ống tiêu hoá: Thực quản, hậu môn,
dạ dày, ruột non, miệng, ruột già
3.Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh giun
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Gia đình
vùng cơ nào phải cử động Nhóm nào giơ tay trước thì được trả lời
- Nếu câu trả lời đúng với đáp án của đội làm động tác đưa ra thì đội đó ghi điểm
- Kết quả cuối cùng, đội nào có số điểm cao hơn, đội đó sẽ thắng
Cách thi:
- Mỗi tổ cử 3 đại diện lên tham gia vào cuộc thi
- Mỗi cá nhân tự bốc thăm 1 câu hỏi trên cây và trả lời ngay sau phút suy nghĩ
- Mỗi đại diện của tổ cùng với GV làm Ban giám khảo sẽ đánh giá kết quả trả lời của các cá nhân
- Cá nhân nào có số điểm cao nhất sẽ là người thắng cuộc
- HS làm phiếu
- Bài 1: a, c, g
- Bài 2: HS nêu
- Bài 3: Đáp án mở.- HS nêu
Trang 10TIẾT 2:TẬP ĐỌC:
BƯU THIẾP
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp ,phong bì thư (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng nhóm, bưu thiếp, phong bì thư
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên đọc bài “Sáng kiến của bé Hà” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài một lần
- Đọc nối tiếp từng dòng của bưu thiếp
- Đọc nối nhau từng bưu thiếp
- Luyện đọc các từ khó
- Giải nghĩa từ: Bưu thiếp, nhân dịp, …
- Đọc trong nhóm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
a) Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm gì ?
b)Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm
gì ?
c) Bưu thiếp dùng để làm gì ?
d)Hãy viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh
nhật ông (bà).Câu này dành cho HSKG
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV cho HS thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HS theo dõi
- Đọc nối tiếp từng dòng
- Đọc từng bưu thiếp
- HS luyện đọc cá nhân + đồng thanh
- HS đọc phần chú giải
- Đọc theo nhóm
- Của cháu gửi cho ông bà Gửi để chúc mừng nhân dịp năm mới
- Của ông gửi cho cháu Gửi để báo tin đã nhận được bưu thiếp và chúc tết cháu
- Để chúc mừng và báo tin tức
-HS viết bưu thiếp và phong bì
-Đọc bài làm
- HS các nhóm thi đọc toàn bài
- Cả lớp nhận xét chọn người thắng cuộc
TIẾT 3:TOÁN:
11 TRỪ ĐI MỘT SỐ :11-5.
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép trừ dạng 11-5,lập được bảng 11 trừ đi một số
-Biết giải bài toán có một phé trừ dạng 11-5.- Bài tập cần làm bài 1 (a ), bài 2,4
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: 1 bó một chục que tính
- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 3 / 47
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài m i: ớ