- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ lập trình cụ thể. - Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.. 2) Kỹ năng:[r]
Trang 1- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều côngviệc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các côngviệc hay giải một bài toán cụ thể
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, tự nghiên cứu tài liệu
3) Thái độ: tích cực làm việc theo hợp đồng học tập.
II CHUẨN BỊ
1/ Thiết bị và đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, giáo trình, tranh ảnh, dữ liệu minh họa;
- HS: đọc trước bài mới
2/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: phương pháp dạy học theo hợp đồng
- Kỹ thuật: kỹ thuật thảo luận viết
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1) Ổn định: kiểm diện
2) Bài mới
HĐ1: Triển khai kỹ thuật
học tập, nghiên cứu nội
Trang 2+ Các thành viên trong nhóm
ghi ra ý kiến của mình, thảo
luận chọn ra ý kiến chung, thư
tốt sẽ được điểm 9 toàn nhóm
- GV giải đáp thắc mắc - Hỏi những vấn đề chưa rõ
(?) Con người ra lệnh cho
máy tính như thế nào? 1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
Con người chỉ dẫn cho máytính thực hiện công việcthông qua các lệnh
2 Ví dụ: Rô-bốt nhặt rác
3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc
thành một chương trình(?) Ngôn ngữ máy, ngôn ngữ
- chương trình dịch : dịch CTthành ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ lập trình: dùng viếtcác chương trình máy tính
Trang 3- môi trường lập trình : gồmchương trình soạn thảo,chương trình dịch, công cụ trợgiúp tìm kiếm, sửa lỗi và thựchiện chương trình
- GV nhận xét, góp ý chung - HS nghe và rút kinh nghiệm
- Nghiệm thu hợp đồng, cho
điểm và kết thúc hợp đồng
4) Tổng kết bài (2’)
(?) Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
(?) Viết chương trình là làm công việc gì?
(?) Ngôn ngữ lập trình dùng để làm gì?
5) Hoạt động nối tiếp (1’)
Về xem lại bài, đọc trước bài 2.Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình.
Phụ lục
HỢP ĐỒNG HỌC TẬP MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
-&-1/ Nhiệm vụ 1 (bắt buộc): trả lời câu hỏi: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
Cách thực hiện: nghiên cứu nội dung 1) SGK
2/ Nhiệm vụ 2 (bắt buộc): đọc và hiểu ví dụ Rô-bốt nhặt rác.
Cách thực hiện: nghiên cứu nội dung 2) SGK
3/ Nhiệm vụ 3 (bắt buộc): đọc hiểu chương trình Hãy nhặt rác, trả lời các câu hỏi sau:
+ Chương trình máy tính là gì?
+ Viết chương trình để làm gì?
+ Tại sao cần viết chương trình?
Cách thực hiện: nghiên cứu nội dung 3) SGK
4/ Nhiệm vụ 4 (bắt buộc): tìm hiểu các khái niệm: ngôn ngữ máy, ngôn ngữ lập trình, chương
trình dịch, môi trường lập trình
Cách thực hiện: nghiên cứu nội dung 4) SGK
5/ Nhiệm vụ5 (tự chọn): hoàn thành các bài tập SGK/8
Trang 4- Biết NNLT có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
- Biết Tên trong NNLT là do người lập trình đặt ra, khi đặt phải tuân thủ các quy tắccủa NNLT Tên không được trùng từ khóa
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
2) Kỹ năng:
- Xác định được các từ khóa và đặt Tên đúng quy tắc
- Xác định được phần khai báo và phần thân của chương trình
3) Thái độ: làm việc theo quy tắc, khuôn khổ.
2) Kiểm tra bài cũ:
(?) Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
(?) Viết chương trình là làm công việc gì?
HĐ2: Tìm hiểu ngôn ngữ lập
trình gồm những gì?
PP: thảo luận nhóm
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
3p trả lời câu hỏi: ngôn ngữ
lập trình gồm những gì?
- HS thảo luậnBảng chữ cái và các quy tắc
để viết lệnh
NNLT là tập hợp các ký hiệu
và quy tắc viết các lệnh tạothành một chương trình hoànchỉnh và thực hiện được trênmáy tính
Trang 5- GV: trong chương trình, có
nhiều đại lượng, nhiều đối
tượng được xử lý, mỗi đại
lượng, đối tượng đó phải
được đặt tên theo quy định
- HS tự nghiên cứu, báo cáo - Chương trình gồm 2 phần:
phần khai báo và phần thân
Trang 6Ngày dạy: 03/09/2012
BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
- Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
- Soạn thảo được một chương trình đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
3) Thái độ: thực hành nghiêm túc, tập trung, cẩn thận.
- Yêu cầu HS nháy đúp vào
biểu tượng Turbo Pascal để
khởi động chương trình, dựa
vào SGK xác định các thành
phần trên màn hình làm việc
- HS thực hành theo yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu
Trang 7- Yêu cầu HS tự tìm hiểu
cách lưu lại chương trình - HS lưu lại chương trình
- Yêu cầu HS thực hiện dịch
chương trình bằng Alt + F9,
kiểm tra lại câu lệnh sao cho
được kết quả hình 14 SGK
- HS thực hiện dịch và kiểmtra lại chương trình
- Yêu cầu HS chạy chương
trình bằng Ctrl + F9, sau đó
Alt + F5 và quan sát kết quả
- HS thực hiện chạy chươngtrình
- Yêu cầu HS quay lại
chương trình ban đầu (nháy
- Yêu cầu HS thực hiện lần
lượt các yêu cầu SGK và lưu
ý các thông báo khi lỗi xảy ra
- HS thực hiện, ghi nhớ
4) Tổng kết bài
- Nhận xét thái độ làm việc và hiệu quả giờ thực hành
5) Tổng kết bài.
- Xem kỹ lại bài thực hành, đọc phần Tổng kết
- Đọc trước bài 3 Chương trình máy tính và dữ liệu.
Trang 8- Thực hiện được việc khởi động và thoát khỏi phần mềm bảng tính.
- Thực hiện được việc di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
- Thực hiện được thao tác lưu bảng tính
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
các kiểu dữ liệu thường dùng
thường gặp trong Pascal
- HS tự nghiên cứu SGK - Số nguyên
- Yêu cầu HS thảo luận tìm
hiểu nội dung và các ví dụ về
- Yêu cầu HS thảo luận tìm
hiểu nội dung và các ví dụ về
các phép so sánh, chú ý cách
gõ các phép so sánh khi làm
việc với Turbo Pascal
- HS thảo luận
Trang 9được nội dung bài học
- HS nghe, quan sát, rút ra bàihọc
a) Thông báo kết quả tính
toán: lệnh write b) Nhập dữ liệu: lệnh read
- Nhận biết một số kiểu dữ liệu, các phép toán, các phép so sánh
- Dự đoán kết quả của một vài chương trình
5) Tổng kết bài
- Xem kỹ lại bài, xem bài mới: Bài thực hành 2.
Trang 10
Ngày dạy: 17/09/2012
BÀI THỰC HÀNH 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì xử lý khác nhau
- Hiểu phép toán chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư
- Hiểu thêm về các lệnh in thông tin ra màn hình
2) Kỹ năng:
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu diễn trong ngôn ngữ lập trình
3) Thái độ: thực hành nghiêm túc, tập trung, cẩn thận.
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nhận biết một số kiểu dữ liệu, các phép toán, các phép so sánh
- Dự đoán kết quả của một vài chương trình
- Yêu cầu HS viết lại các biểu
thức dưới dạng biểu thức
trong Pascal, lưu ý cách nhóm
các biểu thức con bằng dấu
ngoặc
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS khởi động
Pascal và gõ lại bài tập SGK - HS thực hiện gõ lại chươngtrình
- Yêu cầu HS lưu, dịch, chạy
chương trình và kiểm tra kết
quả nhận được trên màn hình
HS thực hiện theo yêu cầu
HĐ2: tìm hiểu phép chia lấy
- Yêu cầu HS mở tệp mới và
gõ lại chương trình SGK
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS dịch và chạy
chương trình - HS chạy và quan sát
Trang 11- Yêu cầu HS cho nhận xét
về kết quả thu được - HS nêu ý kiến
- Yêu cầu HS thêm lệnh
delay vào sau mỗi lệnh write,
chạy và quan sát kết quả
- Yêu cầu HS thêm lệnh
readln vào cuối chương
- Yêu cầu HS mở lại CT2.pas,
sửa các lệnh như yêu cầu bài
tập, chạy, quan sát kết quả và
- Xem kỹ lại bài thực hành, đọc phần Tổng kết
- Đọc trước bài 4 Sử dụng biến trong chương trình
Trang 12Ngày dạy: 24/09/2012
BÀI 4 SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Biết khái niệm biến, hằng
- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến, hằng
- Biết vai trò của biến trong lập trình
- Hiểu lệnh gán
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc hiểu tài liệu, kỹ năng vận dụng linh hoạt cách sử dụng biến
3) Thái độ: có thói quen sử dụng biến, hằng theo một chuẩn tự quy định.
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nhận biết một số kiểu dữ liệu, các phép toán, các phép so sánh
- Dự đoán kết quả của một vài chương trình
- Yêu cầu HS cho một số ví
HĐ2: tìm hiểu cách khai báo
biến
PP: tự nghiên cứu
2 Khai báo biến
- Yêu cầu HS nêu cú pháp của
việc khai báo biến - HS đọc và nêu cú pháp var tên biến : kiểu dữ liệu ;
- Lưu ý dấu : và ; - HS ghi nhận
- GV cho HS quan sát một số
VD, chỉ ra các vị trí khai báo
biến và tên biến
- HS quan sát, thực hiện yêucầu
- Yêu cầu HS cho một số ví
dụ về khai báo biến
- HS cho ví dụ khai báo biến
Trang 13- GV giới thiệu các thao tác
với biến: phép Gán giá trị và
cách gán giá trị cho biến: phải
cùng kiểu với nhau
- HS theo dõi, ghi nhận
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
SGK về ý nghĩa một số lệnh
gán trong Pascal
- HS tự nghiên cứu nội dung
- Yêu cầu HS cho một số VD
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
nội dung SGK, thảo luận xem
xét sự khác nhau giữa biến và
hằng
- HS thảo luận, nghiên cứu vàbáo cáo kết quả
const tên hằng = giá trị cụ thể;
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu cách
khai báo hằng số, lưu ý: hằng
khai báo trước biến
- HS tự nghiên cứu, theo dõi,ghi nhận
Trang 14Ngày dạy: 01/10/2012
BÀI THỰC HÀNH 3 KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
-&-I MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn : kiểu số nguyên, kiểu số thực
- Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến
- GV: giáo án, giáo trình, tranh ảnh, dữ liệu minh họa; phòng máy
- HS: xem lại bài cũ, đọc trước bài mới
2/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật: kỹ thuật khăn trải bàn
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1) Ổn định: kiểm diện
2) Kiểm tra bài cũ (2’)
(?) Nêu cách khai báo biến và hằng
(?) Nêu một số ví dụ về biến và hằng
3) Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa câu
lệnh trong bài tập 1
PP: thảo luận nhóm
Bài tập: Viết chương trình Pascal có khai báo và sử dụng biến
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
tìm hiểu ý nghĩa các câu lệnh,
cách khai báo biến và ý nghĩa
của các biến trong chương
trình (10’)
- HS thảo luậnMục tiêu: HS hiểu được ýnghĩa của các câu lệnh, cáchkhai báo và ý nghĩa các biến
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
+ Bài toán yêu cầu thực
hiện công việc gì? Cần phải
thực hiện các công việc cụ thể
Trang 15+ Nhập số lượng + Tính thành tiền + In số tiền phải trả + Các biến có ý nghĩa cụ thể
như thế nào? - HS nêu công dụng từng biến
+ Hãy nêu các lệnh nào
thực hiện cho từng công việc
cụ thể ở trên
- HS phân tích các lệnh chotừng công việc
- GV nhận xét, nhấn mạnh nội
dung quan trọng
- HS nghe
HĐ2: Vận dụng khai báo
biến cho một số bài toán Vận dụng
- Cho đề bài, yêu cầu HS chia
nhóm triển khai kỹ thuật khăn
trải bàn: 6 nhóm, mỗi thành
viên nêu ra cách khai báo biến
cho bài toán, tổng hợp ý kiến
chung lên khăn trải bàn và
treo lên bảng (10’)
- HS thực hiện thảo luận với
kỹ thuật khăn trải bàn, 2nhóm thực hiện 1 bài toán
Bài toán 1: Viết chương trình
tính chu vi hình chữ nhật vớichiều dài và chiều rộng nhập
từ bàn phím
Bài toán 2: Viết chương trình
tính tiền lương nhân viên, biếtrằng Tiền lương = số ngàylàm việc * hệ số * 35000
Bài toán 3: Viết chương trình
tính trung bình của 2 số a và bnhập từ bàn phím
- Xem lại các bài tập và nêu ra những thắc mắc
5) Hoạt động nối tiếp (1’)
- Xem lại cách khai báo biến
- Xem lại các nội dung đã học
Trang 16Ngày dạy: 08/10/2012
BÀI TẬP-&-
- Luyện tập cách khai báo biến, đọc hiểu chương trình
3) Thái độ: tích cực thảo luận, phân tích bài học.
II CHUẨN BỊ
1/ Thiết bị và đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, giáo trình, tranh ảnh, dữ liệu minh họa; phòng máy
- HS: xem lại bài cũ, đọc trước bài mới
2/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật: thảo luận viết
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1) Ổn định: kiểm diện
2) Kiểm tra bài cũ (2’)
(?) Nêu cách khai báo biến và hằng
b: real;
- lỗi gán c:=3;
Trang 17Sửa lại: const c=3;
- lỗi thiếu ; dòng a:=200BT6/ SGK 33:
- Hãy liệt kê biến sử dụng
+ Triển khai kỹ thuật thảo
luận viết: HS thảo luận theo
không? - chương trình 1 hợp lệ- chương trình 2 không hợp lệ
vì khai báo sai
4) Tổng kết bài (2’)
- Xem lại các bài tập và nêu ra những thắc mắc
5) Hoạt động nối tiếp (1’)
- Xem lại cách khai báo biến
- Xem lại các nội dung đã học
Trang 18- Biết khái niệm của bài toán, thuật toán.
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ lập trình cụ thể
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
2) Kỹ năng:
- Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản
3) Thái độ: tích cực thảo luận, phân tích bài học.
II CHUẨN BỊ
1/ Thiết bị và đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, giáo trình, tranh ảnh, dữ liệu minh họa; phòng máy
- HS: xem lại bài cũ, đọc trước bài mới
2/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm, tự nghiên cứu
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1) Ổn định: kiểm diện
2) Kiểm tra bài cũ (2’)
(?) Nêu cách khai báo biến và hằng
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
nội dung SGK, cho biết:
+ Bài toán được hiểu như
thế nào?
+ Xác định bài toán là xác
định những vấn đề gì?
- là một nhiệm vụ cần giảiquyết
- xác định các điều kiện chotrước và kết quả cần thu được
- Bài toán là một nhiệm vụ cụthể cần giải quyết
- Xác định bài toán là xácđịnh điều kiện cho trước vàkết quả cần thu được
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu,
thảo luận nhóm (2-3 HS) tìm
hiểu Ví dụ 1 (5’)
- HS thảo luậnMục tiêu: HS hiểu các ví dụ,hiểu cách xác định điều kiệncho trước và kết quả cần thuđược của bài toán
HĐ2: Tìm hiểu thuật toán 2 Quá trình giải bài toán
Trang 19PP: thảo luận nhóm trên máy tính
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
giải quyết 2 câu hỏi (5’)
+ Thuật toán là gì? - các thao tác cần thực hiện để
giải bài toán - Thuật toán là các thao táccần thực hiện để giải một bài
toán
+ Quy trình giải bài toán
gồm những bước nào? + xác định bài toán+ mô tả thuật toán
+ viết chương trình
- Quy trình giải bài toán:+ Xác định bài toán+ Mô tả thuật toán+ Viết chương trình
HĐ3: Tìm hiểu sâu về thuật
toán qua các ví dụ
3 Thuật toán và mô tả thuật toán
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
tìm hiểu các thuật toán - HS tự nghiên cứuMục tiêu :
- HS xác định được INPUT,OUTPUT của bài toán
- HS hiểu được các bước củathuật toán
thiết để thực hiện bài toán
theo các điều kiện đã cho
Làm theo từng bước của
thuật toán, ta sẽ thu được
những kết quả mong đợi
- HS ghi nhận ý nghĩa thật sựcủa thuật toán Thuật toán là dãy hữu hạn cácthao tác cần thực hiện theo
một trình tự xác định để thuđược kết quả cần thiết từnhững điều kiện cho trước
4) Tổng kết bài (2’)
(?) Xác định bài toán là xác định những vấn đề gì?
(?) Các bước giải bài toán?
(?) Như thế nào là thuật toán?
5) Hoạt động nối tiếp (1’)
- Xem lại bài, xem kỹ các ví dụ để hiểu rõ về thuật toán
- Xem trước phần Ví dụ về thuật toán
Trang 20- Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản.
3) Thái độ: tích cực thảo luận, phân tích bài học.
II CHUẨN BỊ
1/ Thiết bị và đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, giáo trình, tranh ảnh, dữ liệu minh họa; phòng máy
- HS: xem lại bài cũ, đọc trước bài mới
2/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm, tự nghiên cứu
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1) Ổn định: kiểm diện
2) Kiểm tra bài cũ (2’)
(?) Xác định bài toán là xác định những vấn đề gì?
(?) Các bước giải bài toán?
(?) Như thế nào là thuật toán?
3) Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu thuật toán
tính diện tích (VD2) (5’)
PP: tự nghiên cứu
Ví dụ 2 Tính diện tích hình A
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
tìm hiểu VD2 - xác định điều kiện cho trướcvà kết quả cần thu được - Xác định INPUT, OUTPUT
- tìm hiểu thuật toán - Thuật toán
+ Bước 1: tính diện tíchHCN có ½ chiều rộng là a + Bước 2: tính diện tích H.bán nguyệt có bán kính a + Bước 3: cộng 2 diện tích,
ta thu được kết quả
HĐ2: Tìm hiểu thuật toán
tính tổng dãy 100 số (15’)
PP: thuyết trình
Ví dụ 3 Tính tổng của 100
số tự nhiên đầu tiên
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
thuật toán đơn giản để giải
bài toán: cộng dần vào sum
- HS tự nghiên cứuMục tiêu: HS hiểu được thuậttoán đơn giản
(?) Nhận xét gì về thuật toán? - dài và mất thời gian để làm
- GV phân tích để HS thấy - HS theo dõi - Bước 1: sum 0; i 0