a) Xaïc âënh thaình pháön âënh tênh vaì âënh læåüng cuía cháút ràõn B. b) Xaïc âënh näöng âäü mol/lêt cuía mäùi cháút trong dung dëch A sau khi pha loaîng.. Cáu 4 : ( 2,5 âiãøm )[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN
HỌC 2006 - 2007
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
-Câu 1: (2,75 điểm)
1/ Viết 4 phương trình thích hợp cho sơ đồ sau:
Ba(NO3)2 + ? → NaNO3 + ?
2/ Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi:
a/ Cho bột nhôm vào dung dịch NaCl.
b/ Cho một mẩu natri vào dung dịch FeCl3.
c/ Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
d/ Sục từ từ khí SO2 vào nước vôi trong đến dư khí SO2.
3/ Trong tự nhiên, các nguyên tố canxi và magie có trong quặng đôlômit: CaCO3.MgCO3 Từ quặng này, hãy trình bày phương pháp điều chế CaCO3 và MgCO3 ở dạng riêng biệt tinh khiết.
Câu 2: (2,75 điểm)
1/ Có hai dung dịch NaOH nồng độ C1% (dung dịch 1) và
C2% (dung dịch 2) Cần trộn chúng theo tỉ lệ khối lượng như thế nào để có dung dịch NaOH nồng độ C% (dung dịch 3) (không sử dụng quy tắc đường chéo).
Áp dụng bằng số: C1 = 3%; C2 = 10% ; C = 5%
2/ Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm N2 và CO2 đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, thu được 1gam kết tủa Xác định phần trăm theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp
Câu 3: (2,0 điểm)
Cho một dung dịch có hòa tan 16,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe2(SO4)3, sau đó lại thêm vào dung dịch hỗn hợp trên 13,68 gam Al2(SO4)3 Từ những phản ứng này người ta thu được kết tủa và dung dịch A Lọc và nung kết tủa, được chất rắn B Dung dịch A được pha loãng thành 500 ml Các phản ứng trên xảy ra hoàn toàn.
a) Xác định thành phần định tính và định lượng của chất rắn B
b) Xác định nồng độ mol/lít của mỗi chất trong dung dịch A sau khi pha loãng
Câu 4: (2,5 điểm)
1- Từ canxicacbua và các chất vô cơ cần thiết khác viết phương trình phản ứng điều chế nhựa PE, etylaxetat, cao su Buna.
ĐỀ CHÍNH
THỨC
Trang 22- Khi đốt 18 gam một hợp chất hữu cơ A phải dùng 16,8 lít O2 (đo ở đktc) thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích là VCO2:V H2O=3 :2 Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ A đối với hidro là 36.
1/ Xác định công thức phân tử của hợp chất A
2/ Hãy đề nghị công thức cấu tạo của A Biết rằng A có thể là axit hoặc este
Mg= 24; Ca = 40; K = 39, Cu = 64; Al = 27; Fe = 56; S = 32; Na = 23; C =
12, H = 1; O = 16
KỲ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN THPT LÊ QUÝ ĐÔN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN HÓA
HỌC
Khóa thi ngày 09 tháng 7 năm 2007
m
1/ Viết 4 phương trình phản ứng:
Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaNO3
Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaNO3
Ba(NO3)2 + Na2SO3 BaSO3 + 2NaNO3
3Ba(NO3)2 + 2Na3PO4 Ba3(PO4)2 + 6NaNO3
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1,0 đ 2/ Al + NaCl không phản ứng
Na + HOH NaOH +1/2 H2
3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
SO2 + H2O + CaSO3 Ca(HSO3)2
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1,0đ 3/ Nung quặng: CaCO3.MgCO3 CaO + MgO + CO2
Hòa tan hỗn hợp vào H2O dư, thu nước lọc
chứa Ca(OH)2, MgO không tan tách ra
CaO + H2O → Ca(OH)2
Lấy dung dịch Ca(OH)2 cho tác dụng dung dịch
Na2CO3, lọc lấy CaCO3
Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 2NaOH
Cho phần không tan MgO tác dụng dung dịch HCl
vừa đủ:
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Lấy dung dịch thu được cho tác dụng dd Na2CO3
đủ, lọc lấy MgCO3
MgCl2 + Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,75 đ
Trang 32 (2,75 điểm)
1/ Gọi m1 và m2 là khối lượng d.dịch 1 và dung
dịch 2 cần trộn lẫn (g)
lượng chất tan có trong dung dịch 1 là :
m1C1
100 (g)
lượng chất tan có trong dung dịch 2 là :
m2C2
100 (g)
lượng chất tan trong dung dịch 3 là :
(m1+m2)C
lượng chất tan có trong dung dịch 3 bằng
lượng chất tan trong dung dịch 1 và dung dịch 2:
m1C1
100 (g) + m2C2
100 (g) = (m1+m2)C
Giải phương trình này tìm được m1
m2=
C2−C
C −C1
Áp dụng: m1
=10 −5 5− 3 =
5 2 Nghĩa là muốn có dung dịch NaOH 5% phải trộn
các dung dịch NaOH 3% và 10% theo tỉ lệ khối
lượng là 5:2
0,25 đ
0,25đ
0,25đ 0,25 đ 0,25đ
1,25đ
2/ OH¿2
¿
Ca¿
n¿
nCaCO3= 1
100=0 , 01 mol
Bài toán này có thể là 1 trong 2 trường
hợp sau
* Trường hợp 1: Số mol CO2 không đủ tác dụng
với số mol Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
nCO2=nCaCO3=0 , 01 mol⇒VCO2=22, 4 0 ,01=0 , 224 ℓ
Vậy %VCO2=0 ,224 ×100
* Trường hợp 2:
Số mol CO2 nhiều hơn số mol Ca(OH)2 tham gia
phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 (2) Theo (1)
OH¿2
¿
Ca¿
nCO2(1)=nCaCO3=n¿
Ta có: nCaCO3(2 )=0 , 04 − 0 ,01=0 , 03 mol
Theo (2) nCO(2)=nCaCO(2)=0 ,03 mol
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
Trang 4Vậy tổng số mol CO2 phản ứng (1) và (2) là 0,04
+ 0,03 = 0,07mol
Do dó: %VCO2=0 , 07× 22 , 4 ×100
1,50đ Câu
3 2,0 điểm
1/ Đổi số mol các chất:
SO4¿3
¿
Fe2¿
nNaOH=16 , 8
40 =0 , 42 mol ;n¿
nAl
2 ( SO4)3=13 , 68
342 =0 ,04 mol
Phản ứng: Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 +
3Na2SO4 (1)
Số mol Trước P/ứ : 0,02 0,42
các chất phản ứng : 0,02 0,12
Sau p/ứng 0 0,30 0,04
0,06
Phản ứng: Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3
3Na2SO4 (2)
Số mol Trước P/ứ : 0,04 0,30
các chất phản ứng : 0,04 0,24
Sau p/ứng 0 0,06 0,08
0,12
Do NaOH dư nên có phản ứng tiếp theo
Al(OH)3+ NaOH NaAlO2 + 2H2O
(3)
Số mol Trước P/ứ : 0,08 0,06
các chất phản ứng : 0,06 0,06
Sau p/ứng 0,02 0 0,06
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu
4:
Kết tủa gồm: Fe(OH)3 0,04mol và Al(OH)3
0,02mol
Nhiệt phân: 2Fe(OH)3 Fe2O3 +3H2O (4)
0,04mol 0,02 mol 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (5) 0,02 mol 0,01 mol
Vậy chất rắn B gồm: Fe2O3: 0,02 mol
mFe2O3=160 0 ,02=3,2 g
Al2O3 0,01 mol
mAl2O3=102 0 ,01=1 ,02 g
b) Dung dịch A gồm: Na2SO4 (1,2) : 0,06 + 0,12 =
0,18 mol
NaAlO2 (3) : 0,06 mol Vậy
CNaM2SO4
=0 ,18 ×1000
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
2,0 đ
t
t
Trang 5CNaAlOM 2
=0 , 06 ×1000
(2,5 điểm)
1/ Các phản ứng:
CaC2 + 2HOH Ca(OH)2 + C2H2
C2H2 + H2 C2H4
nCH2 = CH2 ( CH2 CH2 )n
C2H4 + HOH C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
CH3 COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
2C2H5OH CH2 = CH CH = CH2 + H2 + 2H2O
nCH2 = CH CH = CH2 ( CH2 CH = CH CH2 )n
moxi=(16 , 8 ×32):22, 4=24 gam
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
m s ản phẩm=18+24=42 g
Gt cho: VCO2:V H2O=3 :2⇒ nCO2
n H2O=
3
2 Gọi số mol CO2 là a
Số mol H2O là b
Và mCO2+m H2O=42=44 a+18 b (b)
Giải (a,b) có a=nCO2=0 , 75(mol)
b=n H
2O=0,5(mol)
C x H y O z+(x + y
4 −
z
2) O2→ xCO2+ y
2H2O
Pt : 1 mol xmol
y
2 mol
Có
1
0 ,25=
x
0 , 75=
y
2 0,5→ x=3 và y=4
và M A=72=12 x + y +16 z⇒ z =2
Vậy công thức phân tử X là C3H4O2
b) Công thức cấu tạo của A có thể là:
CH2 = CH COOH
H COO CH = CH2
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5 đ
1,50đ
Trang 6→ a
b=
3
2→ a=1,5 b (a)