Trình bày đợc điều trị bảo tồn suy thận mạn Suy thận mạn tính Chronic renal failure hay bệnh thận giai đoạn cuối End-Stage –Renal –Disease- ESRD đợc coi là mọt vấn đề sức khỏe có ti
Trang 1Suy thận mạn
ĐẶNG THỊ VIỆT HÀ
Bộ mụn Nội tổng hợp Đại học Y Hà nội
Mục tiêu
1 Trình bày đƯợc triệu chứng lâm sàng và biến chứng của suy thận mạn.
2 Chẩn đoán đợc giai đoạn của bệnh thận mạn tính
3 Trình bày đợc điều trị bảo tồn suy thận mạn
Suy thận mạn tính ( Chronic renal failure ) hay bệnh
thận giai đoạn cuối ( End-Stage –Renal –Disease- ESRD)
đợc coi là mọt vấn đề sức khỏe có tinh toàn cầu
-Mỹ các nhà khoa học ước tính rằng số người
mắc suy thận mạn tính đòi hỏi phải điều trị lọc
máu hoặc ghép thận sẽ tăng từ 340.000
năm 1999 lên đến 651.000 vào năm 2010
-thế nào là bệnh thận mạn tính
Bệnh thận đợc coi là mạn tính khi có 1 trong 2 tiêu chuẩn sau
1 Tổn thơng thận kéo dài trên 3 tháng dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc hoặc rối loạn chức năng của thận.
có thể làm giảm mức lọc cầu thận hoặc không
đợc thể hiện ở tổn thơng mô bệnh học, biến đổi về sinh hóa máu, nớc tiểu hoặc hình thái của thận qua chẩn đoán hình ảnh
2 Mức lọc cầu thận dới 60ml/phút/1.73m2 liên tục trên 3 tháng, có thể có tổn thơng cấu trúc thận
đi kèm hoặc không.
thế nào là suy thận mạn tính
GFR < 60 mL/min/1.73m2
3 tháng
và/ hoặc Tổn thơng thận trên > 3 tháng
Tổn thương thận gồm: Protein niệu, Trụ niệu, Biến đổi
hình ảnh thận, Biến loạn ure&creatinin, Dấu hiện sinh thiết
Một số yếu tố gợi ý tính chất mạn tính.
-Thời gian xuất hiện các triệu chứng Không có dấu hiệu của các nguyên nhân cấp tính khác dẫn đến tình trạng suy giảm MLCT
-Thận teo nhỏ trên chẩn đoán hình ảnh -Biến chứng về thần kinh -Biểu hiện da, niêm mạc vv
Trang 2Cơ chế sinh bệnh
-Tổn thơng khởi phát ở cầu thận, hệ mạch thận,
hay ở tổ chức ống kẽ thận > nephron thơng tổn nặng
-Chức năng của thận chỉ đợc đảm nhiệm bởi các nephron
nguyên vẹn còn lại
-Khối lợng nephron chức năng bị tổn thơng nhiều,
Gây các biến loạn về nớc, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,
thần kinh điện giải
1 Mức lọc cầu thận giảm
- MLCT đợc đo bằng độ thải sạch Creatinin nội sinh (Creatinin clearance)
- Bình thờng MLCT : 120ml/ph (MLCT=120ml/ph) hoặc 2ml/giây
Creatinin máu trung bình là 1mg/dl (0,8- 1,2 mg/dl)
= 88 micromol/lit (70-130 Mmol/l).
2.Tái hấp thu và bài tiết ở ống thận rối
loạn
3 Cờng cận giáp trạng thứ phát :
-Giảm sản xuất 1,25 dihydroxycholecalciferol của ống thận
-Giảm canxi và tăng phosphor máu,
-Giảm khả năng đáp ứng của xơng với parathyroid hormone (PTH)
-Thay đổi quá trình chuyển hóa Vit D và kháng với calcitriol
-Tăng sinh các tế bào của tuyến cận giáp
-Thay đổi quá trình giáng hóa PTH trong suy thận mạn
-Bất thờng trong quá trình điều hòa bài tiết PTH bởi canxi ion hóa
4 Loãng xơng trong suy thận mạn.
-Loãng xơng trong suy thận mạn chủ yếu là do chậm quá trình tạo xơng và khiếm khuyết trong quá trình muối khóang hóa của xơng.
-Do ảnh hởngbởi nhiều yếu tố khác:
+ Giảm phospho máu + Thay đổi quá trình tổng hợp cũng nh trởng thành của collagen +Vai trò của toan chuyển hóa trong suy thận mạn
5 Thiếu máu
Thiếu máu là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá tính
chất mạn tính
Các yếu tố gây nên tình trạng thiếu máu :
-Tổng hợp Erythropoietin tại thận giảm
-Đời sống hồng cầu giảm ở bệnh nhân suy thận mạn
cũng là một yếu tố làm nặng thêm tình trạng thiếu máu.
-Xuất hiện trong máu một số yếu tố ức chế hoạt tính của
Erythropoietin làm nặng thêm thiếu máu.
6 Tăng tiết và tăng hoạt tính renin
Ngoài hâu quả của tăng nồng độ renin và hoát tính của renin gây tăng huyết áp , quá trình tăng tiết rennin còn dẫn đến:
-Tăng Angiotensin I và II trong máu tác động trực tiếp lên cầu thận , gian mạch thận và làm nặng thêm tình trang tổn thơng nhu mô thận sẵn có.
-Tăng Aldosterone máu gây giữ muối và nớc, tăng aldosterone còn gây tăng nhanh xơ hóa cầu thận , phì đại thất trái
Trang 3Giải phẫu bệnh học trong suy thận mạn
Tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh và giai đoạn suy thận
mà tổn thơng mô bệnh học sẽ khác nhau.
2 nhóm nguyên nhân chính gây suy thận mạn ở Việt nam
trong thời điểm hiện tại.
1 Suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn
- Có thể một bên, thận bệnh teo nhỏ Nếu không điều trị tốt sẽ
nhiễm khuẩn cả 2 thận do lây lan ngợc dòng.
Khi bị cả 2 bên gây suy thận thì 2 thận teo nhỏ , không đều nhau
Mặt thận gồ ghề, lồi lõm ứng với sẹo nhu mô
Cầu thận chứa đầy chất giống collagen hoặc bị hyalin hoá, ống thận
có nhiều bạch cầu Chỗ nhu mô sẹo hoá ống thận (ống góp) thờng chứa chất dạng keo đồng nhất.
-Tổ chức kẽ xơ hoá, có nhiều tế bào lympho, tơng bào.
-Trờng hợp thận ứ mủ, thận to hơn bình thờng, nhu mô
có khi còn rất mỏng và bị huỷ hoại, thận không còn chức năng.
2 Suy thận mạn do bệnh cầu thận mạn tính
-Khoảng 10 - 20% trờng hợp thận không teo nhỏ, có khi hơi to
hơn bình thờng mặc dù bệnh đã kéo dài nhiều năm
và chết vì suy thận
- Đa số các trờng hợp thận bị teo nhỏ đều cả 2 bên,
ở giai đoạn cuối thận cân nặng khoảng 40 – 50 g
vỏ thận hẹp, màu xám hoặc có nốt đỏ trắng xen nhau
(trờng hợp có tăng huyết áp nặng).
Bệnh nhân có tiền sử hội chứng thận h, vỏ thận thờng
có các chấm màu vàng, đài thận bình thờng
biểu hiện lâm sàng của suy thận mạn
1 Phù
2 Thiếu máu
3 Tăng huyết áp
4 Suy tim
5 Xuất huyết
6 Ngứa -Là biểu hiện ngoài ra thờng gặp, do lắng đọng calci trong da
Đây là triệu chứng gợi ý của cận giáp trạng thứ phát
7 Chuột rút -Thờng xuất hiện ban đêm có thể là do giảm natri và calci máu 8.Viêm thần kinh ngoại vi
-Tốc độ dẫn truyền thần kinh giảm (dới 40m/giây), bệnh nhân có cảm giác rát bỏng ở chân, kiến bò, các triệu chứng này là khó điều trị kể cả lọc máu ngoài thận
9 Hôn mê -Hôn mê do urê máu cao
Bệnh nhân có thể có co giật, rối loạn tâm thần ở giai đoạn tiền hôn mê
Trang 4Biểu hiện cận lâm sàng của suy thận mạn
1 Mức lọc cầu thận giảm
-Mức lọc cầu thận giảm một cách từ từ theo thời gian , khi mức lọc càng
giảm nhiều suy thận càng nặng
2 Nitơ phi protein máu cao
-Urê, Creatinin, Acid uric máu tăng, urê máu thờng phụ thuộc
chế độ ăn và quá trình giáng hoá của cơ thể
(nhiễm khuẩn, xuất huyết, mất nớc, thờng tăng nhanh)
3 Kali máu tăng
-Khi suy thận nặng có kèm theo toan máu hoặc không, hoặc đợt cấp của
suy thận mạn tính thờng làm cho khả năng đào thải Kali kém dẫn tới
Kali máu tăng, đây là một cấp cứu nội khoa cần phải sử trí nhanh và kịp thời
4 PH máu giảm
5 Rối loạn canxi và phospho máu -Khi calci máu tăng, phospho máu giảm cờng cận giáp trạng thứ phát
-PTH máu tăng
6 Bất thờng về thể tích và thành phần nớc tiểu Thể tích nớc tiểu:
Có giai đoạn nớc tiểu nhiều 2 – 3 lit/ngày
-Nhất là do viêm thận bể thận mạn
-Đái nhiều về đêm là dấu hiệu của suy thận mạn
-Suy thận mạn nặng, nớc tiểu vẫn đợc 500 – 800ml/24h
-Có đái ít, vô niệu là có đợt cấp, hoặc là suy thận mạn giai đoạn cuối
Protein niệu: ở suy thận mạn giai đoạn 3 -4 bao giờ cũng có nhng không cao
Nếu là viêm thận bể thận thì chỉ trên dưới 1g/24h
-Nếu là viêm cầu thận mạn thì protein niệu thường là 2 – 3 g/24h
Hồng cầu niệu: Nếu có đái máu phải nghĩ đến sỏi thận tiết niệu
-Trong viêm cầu thận mạn cũng có hồng cầu trong nớc tiểu,
nhng khi đã có suy thận mạn do viêm cầu thận mạn thì ít gặp đái máu
Bạch cầu niệu và vi khuẩn niệu:
-Có trong trờng hợp suy thận do viêm thận bể thận mạn
Có thể gặp đái ra mủ
-Trụ niệu: Có trụ hạt hoặc trụ trong tuy nhiên không phải bao
giờ cũng thấy trụ niệu ở bệnh nhân suy thận mạn do bệnh lý cầu thận
-Urê và crêatinin niệu giảm: Càng suy thận nặng urê và crêatinin
niệu càng thấp
Chẩn đoán
Đợc phát hiện qua khám định kỳ để theo dõi bệnh lý thận tiết niệu mạn tính, hay khi tìm kiếm nguyên nhân thiếu máu, tăng huyết áp hoặc đến cơ sở y tế vì các biến chứng của suy thận mạn
1 Chẩn đoán xác định:
-Phải khẳng định đợc mức lọc cầu thận giảm hoặc qua chỉ số creatinin
và các yếu tố phản ánh tính chất mạn tính của bệnh
- Chẩn đoán có suy thận: dựa vào sự suy giảm mức lọc cầu thận Creatinin máu > 110 Micromol/l là giảm MLCT trên thực hành lâm sàng Cần lu ý rằng khi mức lọc cầu thận giảm dới 50% creatinin huyết thanh mới bắt đầu tăng cao hơn giá trị bình thờng
- Chẩn đoán tính chất mạn tính: dựa vào một số biểu hiện sau:
Lâm sàng: Có tiền sử bệnh thận tiết niệu hoặc có liên quan tới thận tiết niệu, da và niêm mạc nhợt, có thể có xuất huyết dới da, tăng huyết áp
Chẩn đoán xác định:
-Phải khẳng định đợc mức lọc cầu thận giảm hoặc qua chỉ số creatinin
và các yếu tố phản ánh tính chất mạn tính của bệnh
1.Chẩn đoán có suy thận: dựa vào sự suy giảm mức lọc cầu thận
<60ml/phút
Creatinin máu > 110 Micromol/l là giảm MLCT trên thực hành lâm sàng
Cần lu ý rằng khi mức lọc cầu thận giảm dới 50% creatinin huyết thanh
mới bắt đầu tăng cao hơn giá trị bình thờng
2 Chẩn đoán tính chất mạn tính:
- Lâm sàng: Có tiền sử bệnh thận tiết niệu hoặc có liên quan
tới thận tiết niệu, da và niêm mạc nhợt, có thể có xuất huyết dới da,
tăng huyết áp
- Một số marker của tình trạng mạn tính: PTH, beta 2-M loãng xơng
-Xét nghiệm:
Số lợng hồng cầu giảm, suy thận càng tăng thiếu máu càng nặng, thiếu máu bình sắc, đôi khi triệu chứng thiếu máu bị lu mờ ( bệnh thận đa nang) Siêu âm tùy theo nguyên nhân gây STM) Giảm kích thớc thận :
-Trong viêm cầu thận mạn -Nhu mô thận mỏng, giãn đài bể thận trong ứ nớc thận do sỏi
Một số trờng hợp khác thấy kích thớc thận không giảm mà ngợc lại tăng lên ( thận đa nang, bột thận, thận ứ nớc, đái tháo đờng và tắc tĩnh mạch )
Trang 52 Chẩn đoán phân biệt
2.1.Cần phân biệt với đợt cấp của suy thận mạn:
-Đợt cấp của suy thận mạn tính:
+Bệnh nhân có bệnh thận mạn tính , có thể có suy thận mạn,
tuy nhiên vì một lý do cấp tính náo đó nh: mất nớc,
nhiễm trùng, dùng các thuốc độc cho thận sẽ làm cho suy thận năng lên
Dấu hiệu gợi ý cần cần dựa vào:
+Mức độ thiếu máu không tơng xứng với mức độ suy thận
+Mặc dù suy thận nặng nhng trên siêu âm kích thớc thận
không teo nhỏ, không mất hoàn toàn gianh giới tủy và vỏ thận,
nhu mô thận không xơ hóa nhiều thể hiện bằng mức độ cản âm
( trong trờng hợp nguyên nhân suy thận mạn do viêm cầu thận.)
2.2.Chú ý phân biệt giữa độ suy thận và giai đoạn trong suy thận mạn tính
-Dùng từ “độ” để diễn đạt mức độ nặng hay nhẹ của tình trạng suy thận vào thời điểm đợc kiểm tra Độ suy thận thờng chỉ đơn thuần dựa trên nồng độ creatinin máu
Dùng cụm từ “giai đoạn” để nói lên tính chất mạn tính của bệnh
-Chỉ có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự tiến triển của tình trạng suy thận mạn tính
3 Chẩn đoán giai đoạn suy thận
Hội Thận học Hoa kỳ (2002) bệnh thận mạn tính
Mức độ suy thận và giảm Ht
GFR (MLCT) Giảm Hct
(nam) (n ữ )
Chẩn đoán nguyên nhân
Có 5 nhóm nguyên nhân dẫn đến suy thận mạn
1 Bệnh cầu thận:
-viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận có hội chứng thận h,
-viêm cầu thận do bệnh hệ thống(viêm cầu thận lupus ),
-viêm cầu thận do bệnh do bệnh chuyển hóa -đái đường.
2 Bệnh kẽ thận:
- viêm thận bể thận mạn,
- viêm thận kẽ do uống nhiều và lâu dài thuốc giảm đau
- do nhiễm độc, do tăng acid uric máu.
3 Bệnh mạch thận:
-xơ mạch thận lành tính (do THA kéo dài), -xơ mạch thận ác tính (do tăng huyết áp ác tính),
- viêm mạch thận -huyết khối tắc mạch thận, tắc tĩnh mạch thận
4 Bệnh thận bẩm sinh hoặc di truyền: thiểu sản thận,
thận đa nang, hội chứng Alport (viêm thận và điếc )
5 Không rõ nguyên nhân hoặc nguyên nhân phối hợp.
Trang 65.Chẩn đoán biến chứng
5.1 Biến chứng tim mạch
Những biến chứng trên hệ tim mạch là một trong những nguyên nhân
tử
vong chính (40-60%) Các biến chứng gồm có:
-Tăng huyết áp gặp ở 80-90%
-Viêm màng ngoài tim và tràn dịch màng ngoài tim do tăng ure máu
-Phì đại thất trái và suy tim trái là một trong những nguyên
nhân tử vong của bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ
Suy mạch vành,bệnh lý van tim, rối loạn nhịp tim
do rối loạn điện giải (tăng kali máu), suy tim, bệnh mạch vành
5.2 Biến chứng ở phổi
-Phù phổi, viêm phế quản, viêm phổi và tràn dịch màng phổi là những biến chứng cũng thờng gặp ở bệnh nhân suy thận mạn
5.3 Rối loạn nớc, điện giải và thăng bằng kiềm toan
-Rối loạn nớc - điện giải nh Natri, Kali, Canci rất thờng gặp trong suy thận mạn
- Hay gặp nhất và cũng là biến chứng nguy hiểm nhất là tăng kali máu
5.4 Thay đổi về huyết học
-Thiếu máu là một biểu hiện thờng xuyên của suy thận mạn
và là một trong các yếu tố góp phần làm gia tăng tình trạng suy tim
5.5.Rối loạn lipid máu
-Ngay từ giai đoạn suy thận nhẹ có thể thấy thành phần của apoprotein thay đổi Tăng lipid máu chủ yếu là tăng triglycerid
5.6 Loạn dỡng xơng
-Tổn thơng loãng xơng xuất hiện ở giai đoạn sớm của suy thận mạn.ở giai đoạn
thận nhân tạo chu kỳ hầu hết các bệnh nhân đều có tổn thơng về xơng
5.7 Biến chứng thần kinh
5.7.1 Tổn thơng thần kinh trung ơng
5.7.2 Tổn thơng thần kinh ngoại biên
5.8 Biến chứng tiêu hoá
-Vào giai đoạn cuối chán ăn là triệu chứng phổ biến,
nhất là đối với thức ăn chứa nhiều protein Có thể có biểu hiện đau bụng
do viêm hoặc loét dạ dày,viêm loét dạ dày có xuất huyết chiếm tỷ lệ khá cao
5.9 Rối loạn dinh dỡng
5.10 Rối loạn về nội tiết
- ở nam giới những rối loạn về chức năng sinh dục nh bất
thờng về tạo tinh trùng Nồng độ testosterone huyết tơng toàn phần hay
tự do giảm vừa phải ở bệnh nhân nữ bị suy thận, suy thận giai đoạn cuối
có thể gặp rong kinh hoặc mất kinh
Điều trị suy thận mạn
Để điều trị suy thận mạn có 2 biện pháp cơ bản:
+ Điều trị bảo tồn : Khi MLCT >15 ml/phút + Điều trị thay thế: Khi MLCT <15 ml/phút
Mục tiêu
Tùy theo từng giai đoạn
-Điều trị nguyên nhân có thể
-Làm chậm sự tiến triển của STM
-Điều trị các biến chứng nếu có
Các bớc cụ thể
Nhẹ 60-90 ml/min/1.73 m 2 Bớc 1,2
Vừa 30- 59 ml/min/1.73 m 2 Bớc 1,2,3
Nặng 15- 29 ml/min/1.73 m 2 Bớc 1,2,3,4
Bớc 1 - Làm chậm sự tiến triển của STM
Bớc 2– Phát hiện và điều trị các bệnh đi kèm
Bớc 3 - Phát hiện và điều trị các biến chứng STM ( thiếu máu, dinh dỡng vv
Bớc 4 Chuẩn bị về tinh thần về thể lực cho điều trị thay thế
Trang 7Chế độ ăn
Tại sao phải quan tõm đến ăn
uống?
Khi thận suy: khụng cú khả năng loại bỏ cỏc chất dư thừa
Ăn uống đỳng:
- Làm chậm tiến triển bệnh đến giai đoạn cuối (phải lọc mỏu)
- Trỏnh được những biến chứng nguy hiểm đến tớnh mạng
- Duy trỡ tỡnh trạng dinh dưỡng tốt làm giảm tỷ lệ
tử vong
Cỏc thành phần dinh dưỡng
Một chế độ ăn uống tốt, hợp lý bao gồm cỏc
nhúm thực phẩm chớnh và cỏc yếu tố dinh
dưỡng:
1. Chất đạm
2. Chất dường, bột
3. Chất bộo
4. Muối
5. Ka-li
6. Can-xi, phốt-phỏt
7. Nước
Một chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân suy thận mạn phải đảm bảo đợc các nguyên tắc sau:
+ Hạn chế đạm, cho đủ protein tối thiểu cần thiết, đặc biệt các acidamin thiết yếu.
+ Giàu nặng lợng bằng thức ăn ít đạm để giảm bớt quá
ttrình giáng hoá trong cơ thể.
+ Đủ vitamin và các yếu tố vi lợng + Đảm bảo cân bằng nớc, muối, ít toan ít phosphat + Chế độ biến hợp khẩu vị.
b Năng lợng
+ Cần 35 – 40 kcal/ kg cân nặng mỗi ngày
+ Dùng các chất bột ít đạm nh khoai tây, khoai sọ, khoai lang,
khoai sắn, bột sắn, miến dong
-Cơm nên ăn ít vì 1 lạng gạo cho trên 7 gam đạm.
+ Dùng dầu, mỡ, bơ, đờng, mật để đa thêm calo và chế
biến thức ăn
-Có xơ vữa động mạch hoạc tăng cholesterol máu
hạn chế mỡ và chất béo xuống khoảng 15 g/ngày
Chất đạm
Giỳp cơ thể tăng trưởng, duy trỡ sự khỏe mạnh của cỏc tổ chức
Thay thế những tế bào mất mỗi ngày
Cung cấp năng lượng: 1g cho 4 Kcal
Chất đạm được ăn vào sẽ tạo ra urờ, thận suy khụng thải được urờ nờn urờ tớch tụ trong mỏu
Trang 8Chất đạm
Từ động vật: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa,
phomát
Từ thực vật: gạo, bánh mì, ngũ cốc, rau, trái
cây, các loại hạt (các loại đậu, mè, hạt
điều)
Lượng đạm trong 100g thực phẩm Thực
phẩm
Lượng đạm Thức ăn Lượng
đạm Thức ăn Lượng đạm Thịt bò 23g Cá thu 18g Gạo tẻ 8g
Thịt heo nạc
20g Cá trê 16g Bánh mỳ 8g Thịt gà 20g Cua 17g Mỳ sợi 11g
Thịt đùi ếch
Cá bống 16g Tôm 18g Khoai tây 2g
Cá chép 16g Trứng gà 15g Khoai sọ 1,8g
Cá rô 19g Gạo nếp 8,6g Khoai lang 0,8g
Chất béo
Là nguồn cung cấp năng lượng cao: 1g
cho 9 kcal
Nên dùng dầu thực vật thay cho mỡ động
vật: dầu đậu nành, dầu đậu phộng, dầu
mè, dầu oliu
Muối
Khi bệnh nhân suy thận ăn nhiều muối:
- Gây khát nước: uống nhiếu nước
- Có thể gây phù, cao huyết áp
- Có thể gây khó thở
Thức ăn có nhiều muối: thức ăn đã chế biến, đóng hộp, cá khô, rau muối, bánh qui mặn, nước mắm
Kali
Là chất giúp cho thần kinh và cơ hoạt
động tốt
Khi thận suy không thải được kali, làm
kali máu tăng, có thể gây ngừng tim
Thiếu kali cũng có hại
Thức ăn nhiều kali: chuối, cam, bưởi, mít,
mãng cầu, đu đủ, nhãn, trái bơ, sầu riêng,
kiwi, rau lá màu xanh đậm, nấm, khoai tây,
khoai sọ, đậu
Canxi và phốt phát
Can-xi và phốt-phát là chất khoáng rất cần thiết cho xương
Thận suy không thải được phốt phát làm phốt phát máu tăng, giảm can xi làm cho xương bị yếu, dễ gẫy
Thức ăn có nhiều phốt phát; sữa, phomát, gan, óc, cá (cá ngừ, cá hồi, cá mòi), lòng
đỏ trứng, các loại đậu, hạt
Trang 9 Là thành phần quan trọng trong cơ thể:
chiếm 60% trọng lượng cơ thể
Thận suy khụng thải được nước gõy ứ
nước trong cơ thể, gõy phự, cao huyết ỏp,
khú thở
Nước cú trong cỏc loại nước uống và
thức ăn, cỏc loại trỏi cõy và rau chứa rất
nhiều nước
c Vitamin
-Dùng rau quả ít đạm và không chua nh:
bầu, bí, da chuột, xà lách, rau cải , bắp cải, su hào, cà rốt, nhãn,
na, mía, đu đủ chín, quýt ngọt, mía, da hấu
-Khi có thiểu niệu, vô niệu thì bỏ rau quả
-Bổ sung viên đa sinh tố nh ;homtamin, belaf , Vitamin E (chống gốc tự do), siderfol (chống thiếu máu).
Chế độ ăn cho bệnh nhõn
suy thận mạn chưa lọc mỏu
Nguyờn tắc
- Ít đạm, dựng đạm cú giỏ trị cao (đạm động vật):
0,4 – 0,8g/kg/ngày
- Giàu năng lượng: 30-35 Kcal/kg/ngày
- Chất bộo chiếm khoảng 25% năng lượng
- Đảm bảo cõn bằng nước, điện giải: ớt muối, ớt
kali, ớt phốt phỏt, đủ can xi
- Đủ sinh tố và khoỏng chất
Vớ dụ 1: thực đơn cho bệnh nhõn 40 tuổi, cõn năng 50kg, suy thận mạn giai đoạn II
1. Đạm: 0,6g x 50(kg) = 30 đạm (120 Kcal): ăn 1 trong cỏc thức ăn sau:
- 150g thịt bũ hoặc thịt heo hoặc thịt gà
- 200g cỏ
- 200g trứng (4quả trứng)
2. Năng lượng: 35 Kcal x 50(kg) = 1750 Kcal
3. Chất bộo: dầu, bơ thực vật: 50g (450 Kcal)
4. Chất đường, bột: khoảng 300g – 350g: cỏc thức ăn:
- Gạo, mỳ, khoai
- Nếu khụng ăn đủ: ăn thờm bỏnh kẹo ngọt, trỏi cõy
Điều trị bảo tồn
Khống chế THA
-Thận là thủ phạm gây ra THA nhng cũng lại là nạn nhân
của HA cao
-THA là một yếu tố thúc đẩy nhanh quá trình suy thận mạn.
Thuốc dùng:
Ăn nhạt hơn bình thờng, ít mì chính.
-Lợi tiểu Lasix 40 mg viờn hoặc Lasix 20 mg ống liều
lượng và đường dựng tựy theo lượng nứơc tiếu và tỡnh
trạng thừa nước và tim mạch
Mục tiêu HA
1 THA – STM-protein niệu <1g/24 h: <130/80
2 THA -STM - protein niệu >1g/24 h: <125/75
Trang 10Thuốc hạ áp
Chọn loại thuốc phự hợp cho từng bệnh nhõn cụ thể dựa
vào tỡnh trạng tim mạch
1)Tỏc dụng trờn TK trung ơng:
không ảnh hởng đến chức năng thận Aldomet 250 mg:2-4 viên /24h
2)Thuốc chẹn dòng calci: Nifedipin (Retard hoặc LP) 20 mg, Loxen, amlor
3)-Thuốc chẹn AT1:Aprovel- Micardis…
4.Chẹn Beta
Betalock- betalock zoc 50 mg
5.Thuốc gión mạch :Minipress, Hydralazin…
6 -Nhóm thuốc ức chế men chuyển :có tác dụng giãn mạch đi ở cầu
thận nên rất lợi cho sự tới máu ở thận chỳ ý gây tăng Kali máu
Chống nhiễm khuẩn và giải quyết các ổ hoại tử hoặc xuất huyết
Sử dụng kháng sinh trong STM cần chú ý dùng các kháng sinh ít độc cho thận.
Không dùng các chất độc cho thận + Thuốc có thủy ngân, có kim loại nặng, lợi tiểu hypothiazid.
+ Kháng sinh các nhóm Aminosid, gentamicin, amikacin, tetracyclin, cephalosporin) phải giảm liều.
+ Các thuốc giảm miễn dịch nh Cyclosporin.
+ Thuốc giảm đau nh Indometacin.
Chống thiếu máu do suy thận mạn
-Bù đủ sắt, acid folic, vitamin B12, B6 nh:
siderfol, venofer
-Tiêm erythropoietin (Eprex, Epogen ( khi Hb < 10g/dl)
-Liều dùng = 2000U x 2 – 3 lần/tuần, tiêm dới da hoặc TM
-Khi Hemoglobin lên đến 120g/lít thì giảm liều
-Liều duy trì thờng là 1000 U x 2 lần/tuần.
-Mục tiêu: Hematocrit 33-36%
TIấU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THIẾU MÁU
Tiờu chuẩn chẩn đoỏn thiếu mỏu ( KDIGO 2012 và VUNA 2013) ở người trờn 15 tuổi mắc BTMT :
- Nồng độ Hb < 130g/l ở nam giới.
- Nồng độ Hb < 120g/l ở nữ giới.
Phõn loại mức độ thiếu mỏu dựa vào nồng độ Hb mỏu
- Mức độ nhẹ: Hb ≥ 90 g/l.
- Mức độ vừa: 60 ≤ Hb < 90 g/l.
- Mức độ nặng: Hb < 60g/l.
Nồng độ Hb đớch ở BTMT cú sử dụng Erythropoietin đó lọc mỏu hay chưa lọc mỏu nờn duy trỡ ở mức 110-120 g/l, khụng nờn lớn hơn 130 g/l.
TIấU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THIẾU SẮT
- Phõn loại mức độ sắt huyết thanh
Trung bỡnh 100 - 500
TIấU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THIẾU SẮT
- Cụng thức tớnh độ bóo hũa transferrin
Độ bóo hũa transferrin (%) =(100 x Sắt huyết thanh ((àg)⁄dL))/(TIBC (àg)⁄(dL)
Trong đú:
TIBC (Total Iron Binding Capacity): khả năng gắn sắt toàn phần cú giỏ trị bỡnh thường: 240 - 450 àg/dl
Transferrin huyết thanh (g/l) = 0.007 x TIBC (àg/dL) Cụng thức đổi đơn vị giỏ trị sắt: mg/dl x 0.179 = àmol/l
- Cụng thức tớnh độ bóo hũa transferrin theo tiờu chuẩn của labo khoa húa sinh Bệnh viện Bạch Mai:
Độ bóo hũa transferrin (%) = (Sắt huyết thanh ((àmol)⁄l))/(Transferrin huyết thanh (mg⁄(dl))) x 398.2%
Độ bóo hũa transferrin bỡnh thường: 20 – 30%