Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp.. Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay vi[r]
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ Tên bài dạy: Sinh hoạt dưới cờ tuần 29 I.Mục tiêu:
- Học sinh được tham gia các hoat động chào cờ chung, qua đó biết được các hoạt động của nhà trường
- Nắm rỏ các hoạt động của trường giao cho lớp
II.Chuẩn bị:
- Học sinh tập chung đúng giờ
III.Nội dung:
1 Ổn định lớp học
2 Xếp chổ ngồi cho học sinh
3 Đánh giá thi đua:
- Tổng phụ trách đội đọc bảng xếp loại
4 Ban giám hiệu nhà trường triển khai các hoạt động của tuần
- Lắng nghe Ban giám hiệu nhà trường triển khai các hoạt động của tuần, bên cạnh học sinh hiểu được nhiêm vụ của trường nói chung và nhiệm vụ của lớp nói riêng
-Tiết 2: Anh văn ( GV chuyên dạy)
-Tiết 3+4: Tập đọc Tên bài dạy: ĐẦM SEN
I Muc tiêu:
- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng có
âm cuối là t (mát, ngát, khiết, dẹt)
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu
Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen
- Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát
- Nói được vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài tập
đọc “Vì bây giờ mẹ mới về” và trả lời các câu
hỏi trong SGK
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt
hoảng
2.Bài mới:
Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,
khoan thai) Tóm tắt nội dung bài:
-Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK
-Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốthoảng
Nhắc lại
Trang 2+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
a.Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Xanh mát (x x), xoè ra (oe eo, ra: r), ngan
ngát (an ang), thanh khiết (iêt iêc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
- Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
- Nhị là bộ phận nào của hoa ?
- Thanh khiết có nghĩa là gì ?
- Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
b.Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
c.Ôn các vần en, oen.
- Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2 Hoạt động 4:Tìm hiểu bài và luyện nói:
a.Tìm hiểu bài
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng củahoa sen
+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa
+ Thanh khiết: Trong sạch
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ
-Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
-Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
-Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
Trang 32 Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
b.Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói của học
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài
Tên bài dạy: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(Cộng không nhớ) I.Mục tiêu: Giúp học sinh :
-Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100
-Củng cố về giải toán và đo độ dài
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
- Yêu thích môn toán
1.Kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2 1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải
Trang 42.Bài mới:
Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa
Hoạt động 2: Giới thiệu cách làm tính cộng
không nhớ
a.Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác
trên que tính
-Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên
trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn
vị
Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện
tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và
9 que tính rời
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng.
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
35 5cộng 4 bằng 9, viết 9
24 3cộng 2 bằng 5, viết 5
59
Như vậy : 35 + 24 = 59
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
b.Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
35 5cộng 0 bằng 5, viết 5
20 3cộng 2 bằng 5, viết 5
55
Như vậy : 35 + 20 = 55
8 – 3 = 5 (con)
Đáp số : 5 con thỏ.Học sinh nhắc lai đề bài
- Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con vànêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 que tínhrời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con vànêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 que tínhrời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9 ở cột đơn vị
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 24 = 59
Nhắc lại: 35 + 24 = 59Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 20 = 55
Trang 5Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
c.Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2
Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột
đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ
3, viết 3” để thay cho nêu “3 cộng 0 bằng 3,
viết 3”
35 5cộng 2 bằng 7, viết 7
2
hạ 3, viết 3 37
Như vậy : 35 + 2 = 37
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
3 Thực hành
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Đặt các số cùng hàng thẳng cột với
nhau
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu cách
làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự thực hành đo và ghi số thích hợp
vào chỗ trống
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
-Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Nhắc lại: 35 + 20 = 55
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 2 = 37
Nhắc lại: 35 + 2 = 37Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
Học sinh đặt tính rồi tính và nêu cách làm
Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Tóm tắtLớp 1 A : 35 câyLớp 2 A : 50 cây
Trang 6I Muc tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng bài ca dao: Hoa sen.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần en hoặc oen, chữ g hoặc gh
1.Kiểm tra bài cũ.
- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tập chép:
a Luyện đọc
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi
…
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
b.Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái
bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK
để viết
c.Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
*Thu bài chấm 1 số em
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai.(sen,bông,tanh )
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau.Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Trang 7Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
E Ê 3.Củng cố, dặn dò:
Giải Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt
Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ.
gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê.
Đọc lại nhiều lần
-Tiết 2: Tập viết Tên bài dạy: Tô chữ hoa M,L,N
I Muc tiêu:
-Giúp HS biết tô chữ hoa M,L,N
-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa
Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa
- Hướng dẫn quan sát , nhận xét
- Nêu số nét , độ cao
- Giáo viên vừa nói , vừa tô chữ mẫu
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vần , từ ứng
dụng :
- Giáo viên chỉ vào bảng phụ
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở :
- Giáo viên nhắc nhở tư thế , lưu ý độ cao, nét
nối
2 em viết bảng lớp, lóp viết bảng con
- HS nhắc lại tên bài
Trang 8- Giáo viên chấm , chữa bài 1 số em
-Nhớ lại những kiến thức đã học về thực vật và động vật
-Biết được động vật có khả năng di chuyển còn thực vật thì không
- Tập so sánh để nhận ra một số điểm khác nhau(giống nhau)giữa các cây,giữa các con vật
II/ Chuẩn bị:
- Hình ảnh các cây hoa trong bài
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
+ Con muỗi là con vật có lợi hay có hại ?
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa
Hoạt động 2: Quan sát các mẫu vật và
Giáo viên phân cho mỗi nhóm một góc lớp,phát
cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ tovà hướng dẫn
các em làm việc:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vào
tranh ảnh và trình bày
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm cử đại diện
trình bày kết quả làm việc của nhóm
Giáo viên kết luận:
Bước 3: GV nhận xét kết quả trao đổi của các
nhóm, tuyên dương nhóm nào làm việc tốt
Kết luận:-Có nhiều loại cây như cây rau, cây
hoa,cây gỗ.Các loại cây này khác nhau về hình
dạng ,kích thước Nhưng chúng đều có thân
,rễ,lá và hoa
Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn cây gì, con
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nhắc lại
Trang 9Bước 1: GV hướng dẫn học sinh cách chơi.
+Một HS được GV đeo cho một tấm bìa có
hình vẽ một cây rau (hoặc một con cá )ở sau
lưng,em đó không biết đó là cây gì hoặc con gì,
nhưng cả lớp đều biết rõ
+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi(đúng/
sai) để đoán xem đó là gì.Cả lớp chỉ trả lời
đúng hoặc sai
Bước 2: GV cho học sinh chơi thử
Bước 3: :GV cho HS chơi theo nhóm để nhiều
em được tập đặt câu hỏi
Kết thúc bài học,GV yêu cầu HS tìm bài 29
“Nhận biết cây cối và con vật”và gọi HS trả lời
một số câu hỏi trong SGK
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
Chẳng hạn:
+ Cây đó có thân gỗ phải không?
+ Đó là ccây rau phải không?
+
+ Con đó có bốn chân phải không?
+ Con đó có cánh phải không?
+ Con đó kêu meo meo phải không? +
HS tiến hành chơi thử
HS chơi theo nhómNhiều HS trả lời
-Tiết 4: Thể dục Tên bài dạy: Trò chơi I/ Mục tiêu
-Làm quen với chuyền cầu theo nhóm 2 người.Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức nhấtđịnh
-Làm quen với trò chơi Kéo cưa lừa xẻ.Yêu cầu biết tham gia được vào trò chơi ở mức ban đầu(chưa có vần điệu)
- Giáo dục HS biết rèn luyện sức khỏe,kỉ năng khéo léo,nhanh nhẹn
II.Chuẩn bị:
-Chuẩn bị 1 còi, tranh thể dục,kẻ sân chơi trò chơi
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi động:
- GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
-HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
-HS chạy một vòng trên sân tập
-Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi
Trang 10-Ôn bài thể dục phát triển chung.
-Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
-Kiểm tra bài cũ : 4 hs
*Nhận xét
2/ Nội dung cơ bản:
a.Trò chơi:Kéo cưa lừa xẻ.
-Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
*Nhận xét
b.Chuyền cầu theo nhóm 2 người.
-Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chuyền cầu
-Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
-Về nhà ôn bài TD và tập tâng cầu
GV
- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng có
âm cuối là t (mát, ngát, khiết, dẹt)
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu
Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen
- Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát
- Nói được vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen
Trang 112.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Đọc mẫu toàn bài
- Bài thơ gồm có mấy đoạn? Có mấy câu?
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn, cả bài
- Gọi HS đọc nối tiếp các câu
-Tập tính nhẩm (với phép cộng đơn giản)
-Củng cố về cộng các số đo độ dài đơn vị là cm
-GD HS tính cẩn thận trong khi làm bài và tính toán
Hoạt động 1: Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tâp
thưc hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự vào VBT rồi nêu kết
Học sinh đặt tính và tính kết quả Ghi vàobảng con
Học sinh đặt tính và tính kết quả, nêu kếtquả cho giáo viên và lớp nghe
Trang 12Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm mẫu:
30+6= ( 30= 3chục+ 6 đơn vị = 3chục và sáu
đơn vị= 36)
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán:
- hd cho hs làm tóm tắt; cho hs tự làm bài giải
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
-Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Học sinh làm theo mẫu:
+ Học sinh giải trên bảng lớp
-Phát âm đúng các từ ngữ: kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
- Ôn các vần ong, oong; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ong, oong
- Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón nhữngngười bạn tốt đến chơi
-Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích
**HTL bài thơ
II Chuẩn bị:
- Sö dông tranh minh ho¹ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời câu
hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng vui, tinh nghịch
hợp với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các đọan đối
thoại; trải dài hơn ở 10 dòng thơ cuối) Tóm tắt
nội dung bài
+Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
Trang 13Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Kiễng chân: ( iêng iên), soạn sửa: (s x),
buồm thuyền: (uôn uông)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là kiễng chân?
Soạn sửa nghĩa là gì?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
b.Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
c.Ôn vần ong, oong.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ong ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2 Hoạt động 3.Tìm hiểu bài và luyện nói:
a.Tìm hiểu bài
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Kiễng chân: Nhấc chân cao lên.
Soạn sửa : Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn
bị mọi điều kiện để đón trăng lên …)Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên.Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
-Trong
-Đọc từ mẫu trong bài:
chong chóng, xoong canh
-Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm
Ong: bong bóng, còng, cái chõng, võng,
…Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong, …
đi khắp nơi làm việc tốt
-Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ.-Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên Ví dụ:
Tôi có nuôi một con sáo Tôi rất yêu nó