1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 29 Lop 1

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 213,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp.. Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay vi[r]

Trang 1

TUẦN 29 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019

Tiết 1: Chào cờ Tên bài dạy: Sinh hoạt dưới cờ tuần 29 I.Mục tiêu:

- Học sinh được tham gia các hoat động chào cờ chung, qua đó biết được các hoạt động của nhà trường

- Nắm rỏ các hoạt động của trường giao cho lớp

II.Chuẩn bị:

- Học sinh tập chung đúng giờ

III.Nội dung:

1 Ổn định lớp học

2 Xếp chổ ngồi cho học sinh

3 Đánh giá thi đua:

- Tổng phụ trách đội đọc bảng xếp loại

4 Ban giám hiệu nhà trường triển khai các hoạt động của tuần

- Lắng nghe Ban giám hiệu nhà trường triển khai các hoạt động của tuần, bên cạnh học sinh hiểu được nhiêm vụ của trường nói chung và nhiệm vụ của lớp nói riêng

-Tiết 2: Anh văn ( GV chuyên dạy)

-Tiết 3+4: Tập đọc Tên bài dạy: ĐẦM SEN

I Muc tiêu:

- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng có

âm cuối là t (mát, ngát, khiết, dẹt)

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu

Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen

- Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát

- Nói được vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài tập

đọc “Vì bây giờ mẹ mới về” và trả lời các câu

hỏi trong SGK

Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt

hoảng

2.Bài mới:

Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,

khoan thai) Tóm tắt nội dung bài:

-Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK

-Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốthoảng

Nhắc lại

Trang 2

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

a.Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Xanh mát (x  x), xoè ra (oe  eo, ra: r), ngan

ngát (an  ang), thanh khiết (iêt  iêc)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

- Các em hiểu như thế nào là đài sen ?

- Nhị là bộ phận nào của hoa ?

- Thanh khiết có nghĩa là gì ?

- Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?

b.Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với

các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh

đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên

đọc nối tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Đọc cả bài

c.Ôn các vần en, oen.

- Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 Hoạt động 4:Tìm hiểu bài và luyện nói:

a.Tìm hiểu bài

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng củahoa sen

+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa

+ Thanh khiết: Trong sạch

+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ

-Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên

-Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc

-Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm

Trang 3

2 Đọc câu văn tả hương sen ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

b.Luyện nói: Nói về sen.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung về khâu luyện nói của học

Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài

Tên bài dạy: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100

(Cộng không nhớ) I.Mục tiêu: Giúp học sinh :

-Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100

-Củng cố về giải toán và đo độ dài

-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

- Yêu thích môn toán

1.Kiểm tra bài cũ

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2 1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải

Trang 4

2.Bài mới:

Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa

Hoạt động 2: Giới thiệu cách làm tính cộng

không nhớ

a.Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác

trên que tính

-Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3

chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên

trái, các que tính rời bên phải

Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3

ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn

vị

Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện

tương tự như trên

Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với

nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và

9 que tính rời

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng.

Đặt tính:

Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng

cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết

dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang

trái

35 5cộng 4 bằng 9, viết 9

24 3cộng 2 bằng 5, viết 5

59

Như vậy : 35 + 24 = 59

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

b.Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20

Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng

cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết

dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang

trái

35 5cộng 0 bằng 5, viết 5

20 3cộng 2 bằng 5, viết 5

55

Như vậy : 35 + 20 = 55

8 – 3 = 5 (con)

Đáp số : 5 con thỏ.Học sinh nhắc lai đề bài

- Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con vànêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 que tínhrời viết 5 ở cột đơn vị

Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con vànêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 que tínhrời viết 4 ở cột đơn vị

3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9 ở cột đơn vị

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 24 = 59

Nhắc lại: 35 + 24 = 59Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 20 = 55

Trang 5

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

c.Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2

Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột

đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ

3, viết 3” để thay cho nêu “3 cộng 0 bằng 3,

viết 3”

35 5cộng 2 bằng 7, viết 7

2

hạ 3, viết 3 37

Như vậy : 35 + 2 = 37

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

3 Thực hành

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,

Lưu ý: Đặt các số cùng hàng thẳng cột với

nhau

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu cách

làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự thực hành đo và ghi số thích hợp

vào chỗ trống

3.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương

-Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Nhắc lại: 35 + 20 = 55

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 2 = 37

Nhắc lại: 35 + 2 = 37Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp

Học sinh đặt tính rồi tính và nêu cách làm

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

Tóm tắtLớp 1 A : 35 câyLớp 2 A : 50 cây

Trang 6

I Muc tiêu:

- HS chép lại chính xác, trình bày đúng bài ca dao: Hoa sen.

- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần en hoặc oen, chữ g hoặc gh

1.Kiểm tra bài cũ.

- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

2.Bài mới:

Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tập chép:

a Luyện đọc

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

b.Thực hành bài viết (chép chính tả).

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu

của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái

bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

c.Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn

các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

*Thu bài chấm 1 số em

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai.(sen,bông,tanh )

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau.Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Trang 7

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

E Ê 3.Củng cố, dặn dò:

Giải Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt

Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ.

gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê.

Đọc lại nhiều lần

-Tiết 2: Tập viết Tên bài dạy: Tô chữ hoa M,L,N

I Muc tiêu:

-Giúp HS biết tô chữ hoa M,L,N

-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa

Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa

- Hướng dẫn quan sát , nhận xét

- Nêu số nét , độ cao

- Giáo viên vừa nói , vừa tô chữ mẫu

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vần , từ ứng

dụng :

- Giáo viên chỉ vào bảng phụ

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở :

- Giáo viên nhắc nhở tư thế , lưu ý độ cao, nét

nối

2 em viết bảng lớp, lóp viết bảng con

- HS nhắc lại tên bài

Trang 8

- Giáo viên chấm , chữa bài 1 số em

-Nhớ lại những kiến thức đã học về thực vật và động vật

-Biết được động vật có khả năng di chuyển còn thực vật thì không

- Tập so sánh để nhận ra một số điểm khác nhau(giống nhau)giữa các cây,giữa các con vật

II/ Chuẩn bị:

- Hình ảnh các cây hoa trong bài

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi

+ Con muỗi là con vật có lợi hay có hại ?

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

Hoạt động 1: GT bài, ghi tựa

Hoạt động 2: Quan sát các mẫu vật và

Giáo viên phân cho mỗi nhóm một góc lớp,phát

cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ tovà hướng dẫn

các em làm việc:

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vào

tranh ảnh và trình bày

Bước 2: GV yêu cầu các nhóm cử đại diện

trình bày kết quả làm việc của nhóm

Giáo viên kết luận:

Bước 3: GV nhận xét kết quả trao đổi của các

nhóm, tuyên dương nhóm nào làm việc tốt

Kết luận:-Có nhiều loại cây như cây rau, cây

hoa,cây gỗ.Các loại cây này khác nhau về hình

dạng ,kích thước Nhưng chúng đều có thân

,rễ,lá và hoa

Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn cây gì, con

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nhắc lại

Trang 9

Bước 1: GV hướng dẫn học sinh cách chơi.

+Một HS được GV đeo cho một tấm bìa có

hình vẽ một cây rau (hoặc một con cá )ở sau

lưng,em đó không biết đó là cây gì hoặc con gì,

nhưng cả lớp đều biết rõ

+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi(đúng/

sai) để đoán xem đó là gì.Cả lớp chỉ trả lời

đúng hoặc sai

Bước 2: GV cho học sinh chơi thử

Bước 3: :GV cho HS chơi theo nhóm để nhiều

em được tập đặt câu hỏi

Kết thúc bài học,GV yêu cầu HS tìm bài 29

“Nhận biết cây cối và con vật”và gọi HS trả lời

một số câu hỏi trong SGK

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

Chẳng hạn:

+ Cây đó có thân gỗ phải không?

+ Đó là ccây rau phải không?

+

+ Con đó có bốn chân phải không?

+ Con đó có cánh phải không?

+ Con đó kêu meo meo phải không? +

HS tiến hành chơi thử

HS chơi theo nhómNhiều HS trả lời

-Tiết 4: Thể dục Tên bài dạy: Trò chơi I/ Mục tiêu

-Làm quen với chuyền cầu theo nhóm 2 người.Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức nhấtđịnh

-Làm quen với trò chơi Kéo cưa lừa xẻ.Yêu cầu biết tham gia được vào trò chơi ở mức ban đầu(chưa có vần điệu)

- Giáo dục HS biết rèn luyện sức khỏe,kỉ năng khéo léo,nhanh nhẹn

II.Chuẩn bị:

-Chuẩn bị 1 còi, tranh thể dục,kẻ sân chơi trò chơi

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Khởi động:

- GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

-HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

-HS chạy một vòng trên sân tập

-Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi

Trang 10

-Ôn bài thể dục phát triển chung.

-Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp

-Kiểm tra bài cũ : 4 hs

*Nhận xét

2/ Nội dung cơ bản:

a.Trò chơi:Kéo cưa lừa xẻ.

-Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

*Nhận xét

b.Chuyền cầu theo nhóm 2 người.

-Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chuyền cầu

-Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

-Về nhà ôn bài TD và tập tâng cầu

GV

- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng có

âm cuối là t (mát, ngát, khiết, dẹt)

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu

Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen

- Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát

- Nói được vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen

Trang 11

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- Đọc mẫu toàn bài

- Bài thơ gồm có mấy đoạn? Có mấy câu?

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc đoạn, cả bài

- Gọi HS đọc nối tiếp các câu

-Tập tính nhẩm (với phép cộng đơn giản)

-Củng cố về cộng các số đo độ dài đơn vị là cm

-GD HS tính cẩn thận trong khi làm bài và tính toán

Hoạt động 1: Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tâp

thưc hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên cho học sinh tự vào VBT rồi nêu kết

Học sinh đặt tính và tính kết quả Ghi vàobảng con

Học sinh đặt tính và tính kết quả, nêu kếtquả cho giáo viên và lớp nghe

Trang 12

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm mẫu:

30+6= ( 30= 3chục+ 6 đơn vị = 3chục và sáu

đơn vị= 36)

Bài 3: Gọi hs đọc đề toán:

- hd cho hs làm tóm tắt; cho hs tự làm bài giải

-Nhận xét tiết học, tuyên dương

-Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh làm theo mẫu:

+ Học sinh giải trên bảng lớp

-Phát âm đúng các từ ngữ: kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền

-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ

- Ôn các vần ong, oong; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ong, oong

- Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón nhữngngười bạn tốt đến chơi

-Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích

**HTL bài thơ

II Chuẩn bị:

- Sö dông tranh minh ho¹ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời câu

hỏi 1 và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

2.Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng vui, tinh nghịch

hợp với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các đọan đối

thoại; trải dài hơn ở 10 dòng thơ cuối) Tóm tắt

nội dung bài

+Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

Trang 13

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Kiễng chân: ( iêng  iên), soạn sửa: (s  x),

buồm thuyền: (uôn  uông)

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu thế nào là kiễng chân?

Soạn sửa nghĩa là gì?

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ

nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

b.Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

c.Ôn vần ong, oong.

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ong ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 Hoạt động 3.Tìm hiểu bài và luyện nói:

a.Tìm hiểu bài

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Kiễng chân: Nhấc chân cao lên.

Soạn sửa : Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn

bị mọi điều kiện để đón trăng lên …)Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên.Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

-Trong

-Đọc từ mẫu trong bài:

chong chóng, xoong canh

-Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm

Ong: bong bóng, còng, cái chõng, võng,

…Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong, …

đi khắp nơi làm việc tốt

-Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ.-Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm

Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên Ví dụ:

Tôi có nuôi một con sáo Tôi rất yêu nó

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:17

w