khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác, liên kết sâu rộng về các mặt kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của các bên tham gia. 0,5[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11 THPT
NĂM HỌC 2014 - 2015
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: ĐỊA LÝ - BẢNG A
(Hướng dẫn chấm này gồm có 2 trang)
I
(3,5đ
)
1
Hoàn thiện bảng:
(105 0 Đ)
Kếp tao (18 0 Đ)
Thượng Hải (121 0 Đ)
Oa sinh tơn (75 0 T)
Ngày/tháng/năm 1/3/2015 28/2/2015 1/3/2015 28/2/2015
(Tính đúng mỗi địa điểm được 0,5 điểm)
1,5
2
Các loại gió địa phương ở Nghệ An: Gió phơn tây nam (gió Lào); Gió đất, gió biển,… 0,5
Ảnh hưởng của các loại gió địa phương đến hoạt động sản xuất, đời sống:
- Gió phơn tây nam: Thời tiết khô nóng, hạn hán gây khó khăn đến sản xuất nông nghiệp
và đời sống,
0,5
- Gió đất, gió biển: Tạo điều kiện thuận lợi cho ngư dân tiến hành đánh bắt hải sản… 0,5 3
Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất không giảm liên tục từ xích đạo về 2 cực, vì nó
không chỉ phụ thuộc vào bức xạ Mặt Trời, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác: Phân bố
lục địa và đại dương, dòng biển lạnh và nóng, hoàn lưu, độ cao địa hình, bề mặt đệm, 0,5
II
(5,0đ
)
1
Ảnh hưởng của nhóm nhân tố KT-XH đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp:
- Dân cư lao động: Lực lượng sản xuất trực tiếp; Nguồn tiêu thụ nông sản 0,5
- Sở hữu ruộng đất: Quan hệ sở hữu nhà nước, tập thể, tư nhân về ruộng đất 0,5
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp: cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa,
(Nếu học sinh phân tích được nhân tố khác: Vốn, chính sách, thì thưởng điểm,nhưng
tổng điểm không vượt quá điểm của ý)
2
Sức ép của gia tăng dân số quá nhanh và phát triển dân số không hợp lí đối với kinh
tế, xã hội, môi trường ở các nước đang phát triển:
- Sức ép đối với kinh tế:
+Tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ GDP,
1,0
- Xã hội:
+ GDP/người thấp
+ Bình quân lương thực/ người thấp
+ Văn hóa, y tế, giáo dục gặp nhiều khó khăn
+ Vấn đề lao động, việc làm, quản lí xã hội phức tạp,
1,0
- Môi trường:
+ Cạn kiệt tài nguyên
+ Ô nhiễm môi trường
+ Không gian sản xuất, không gian sống bị ảnh hưởng
+ Sự phát triển bền vững,
1,0
III
(3,5đ
)
1 Nhận xét:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa ổn định
- Giai đoạn 1995-1998: Kinh tế Nga gặp nhiều khó khăn, biến động Tốc độ tăng trưởng
GDP âm (dẫn chứng)
0,25
- Giai đoạn 2000-2010: Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao nhưng chưa ổn định (dẫn chứng) 0,25
Trang 2- Giải thích:
+ Giai đoạn đầu, vừa mới tách khỏi Liên bang Xô Viết, gặp nhiều khó khăn trong phát
triển kinh tế xã hội và chịu sự tác động của khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997,
0,5
+ Giai đoạn sau: LB Nga thực hiện chiến lược phát triển kinh tế mới, tuy nhiên vẫn phải
chịu nhiều ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, 0,5
2
Thay đổi trong sản xuất công nghiệp của Hoa Kì:
- Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm 0,5
- Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp có sự thay đổi: Giảm tỉ trọng các ngành CN truyền
thống, tăng tỉ trọng các ngành CN hiện đại (dẫn chứng) 0,5
Giải thích:
- Do xu thế chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế của Hoa Kì,
- Do tác động của của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại,
- Nhằm khai thác tiềm năng phát triển công nghiệp của các vùng lãnh thổ khác,
0,5
IV
(4,0đ
)
1
Liên kết vùng châu Âu là một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước
khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác, liên kết sâu rộng về các mặt kinh tế, xã hội và
văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của các bên tham gia
0,5
Ý nghĩa:
- Thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới 0,5
2
Thuận lợi của vị trí địa lí và ĐKTN đối với sự phát triển ngành thủy sản Nhật Bản:
0,5
Vị trí địa lí:
- Nằm ở khu vực Đông Á, được bao bọc bởi biển và đại dương; Có các dòng biển nóng,
lạnh gặp nhau
Điều kiện tự nhiên:
- Biển phần lớn không đóng băng, bờ biển dài và có nhiều vũng vịnh 0,25
- Khí hậu: Có khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa 0,25
Nguyên nhân sản lượng cá khai thác của Nhật Bản hiện nay giảm mạnh:
V
(4,0đ
)
1
- Xử lí số liệu:
Bảng: Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Trung Quốc (%)
0,5
- Vẽ biểu đồ:
+ Biểu đồ miền
+ Đầy đủ thông tin, chính xác, đẹp
(Vẽ biểu đồ khác không cho điểm Nếu thiếu một thông tin trừ 0,25 điểm)
1,5
2
Nhận xét
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên tục (dẫn chứng) 0,5
- Giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu tăng (dẫn chứng) 0,5
- Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu Cán cân xuất nhập khẩu luôn dương