Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh ng[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HOÀNG DIỆU
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 3 trang)
Lưu ý: Thí sinh làm bài vào tờ giấy thi; không làm bài vào đề thi
Câu I: Cho mạch điện như hình 1, trong đó các vôn kế giống nhau Nếu mắc hai điểm M và N vào một
nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U thì ampe kế chỉ I1 = 3 mA và có 2 vôn kế cùng chỉ 12 V Còn nếu mắc các điểm P và Q vào nguồn điện nói trên thì ampe kế chỉ I2 = 15 mA
1) Tính điện trở của mỗi vôn kế và giá trị U
2) Nếu mắc hai điểm M và Q vào nguồn điện trên thì số chỉ của các vôn kế và ampe kế lúc này bằng bao
nhiêu?
Câu II: Mặt trời chiếu xuống mặt sân nằm ngang những tia sáng song song, hợp với mặt sân một góc =
600
1) Một người cầm cây gậy mảnh, thẳng có chiều dài h = 1,2 m Bóng của cây gậy in trên mặt sân có
chiều dài L Tính L khi cây gậy ở vị trí sao cho:
a gậy thẳng đứng
b bóng của nó trên mặt sân có chiều dài lớn nhất Tính góc hợp bởi cây gậy với phương ngang khi đó
2) Đặt một chiếc gương phẳng hợp với mặt sân một góc sao cho ánh sáng phản xạ từ gương có phương song song với mặt sân và chiếu vuông góc vào một bức tường thẳng đứng Trên tường có một lỗ tròn bán kính R1 = 5 cm có gắn một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 50 cm vừa khít lỗ tròn sao cho chùm sáng tới
từ gương phủ đầy mặt thấu kính và song song trục chính của thấu kính
Trang 2một vết sáng tròn có bán kính là R2 = 40 cm Tìm khoảng cách d giữa hai bức tường
Câu III: Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa một lượng nước có khối lượng m1 đã biết Bình 2 chứa một lượng nước có khối lượng m2 chưa biết và có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ bình 1 Thực hiện thí nghiệm: rót một lượng nước từ bình 1 sang bình 2 Sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì rót một lượng nước từ bình 2 trở
về bình 1 sao cho mực nước trong bình 1 đạt giá trị ban đầu Dùng nhiệt kế đo các nhiệt độ cần thiết ta có thể xác định được giá trị m2 Trong thí nghiệm, bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với bình chứa, với nhiệt kế và với môi trường
1) Để xác định giá trị m2, cần phải đo những nhiệt độ nào? Thiết lập biểu thức tính m2 theo m1 và các nhiệt độ cần đo đó
2) Chứng minh rằng, độ tăng nhiệt độ t1 của bình 1 sau thí nghiệm phụ thuộc vào m1, m2, khối lượng
m của lượng nước rót từ bình 1 sang bình 2 và các nhiệt độ ban đầu t1, t2 của hai bình theo biểu
Câu IV: Một bình nhỏ, thành rất mỏng được giữ cố định trong một bình lớn như hình 2 Ở đáy bình nhỏ có
một lỗ tròn trong đó có đặt vừa khít một cái nút hình trụ chiều cao h = 20 cm Nút
này có thể chuyển động không ma sát theo phương thẳng đứng Trong bình nhỏ có
chứa dầu, bình lớn chứa nước Khi nút nằm cân bằng, mực chất lỏng trong bình lớn
và nhỏ là như nhau Mực dầu trong bình nhỏ có độ cao H = 15cm Trọng lượng riêng
của dầu là d1 = 8000 N/m3, của nước là d2 = 10000 N/m3, của chất làm nút trụ là d =
11000 N/m3 Hỏi khi nằm cân bằng thì phần nút nằm trong dầu có chiều cao bao
nhiêu?
Câu V: Cho mạch điện như hình 3 Các điện trở trong mạch có cùng
giá trị Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B có giá trị không đổi là U
Mắc giữa M và N một vôn kế lý tưởng thì vôn kế chỉ 12V
1) Tìm giá trị U
2) Thay vôn kế bởi ampe kế lý tưởng thì ampe kế chỉ 1,0 A Tính
giá trị của mỗi điện trở
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
M N B
A
R 1
Hình 3
Hình 2
H
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN VẬT LÝ
Đá án Câu I: (2,5 iể
1) Khi mắc nguồn vào hai điểm M và N thì hai vôn kế chỉ 12
V chính là hai vôn kế mắc nối tiếp với ampe kế, V1 và V3
Vì vậy điện trở các vôn kế là:
V
1
I 3.10
Ngoài ra, ta còn có: U2UV(RR )IA 1 (1)
Còn khi mắc nguồn vào hai điểm P và Q thì điện trở R và ampe kế mắc nối tiếp với nhau và cùng mắc
trực tiếp vào nguồn Do đó ta có:
A 2
Từ (1) và (2) suy ra :
3
V 2
2U I 2.12.15.10
I I 15.10 3.10
2
I 15.10
2) Khi mắc hai điểm M và Q vào nguồn điện, mạch gồm: (V2 nt V3) // (V1 nt R nt RA)
U U U / 2 15 V
A
3
U I R 5.10 4000 20 V
Hình 1
V 1
V 2
V 3
M
P
A
R
Trang 4Câu II: (2,5 iể
1) Hình vẽ:
a) Khi gậy đặt thẳng đứng, bóng của gậy có chiều dài: Lh / tan 1, 2 / 30, 4 3 m
b) Để bóng cây gậy dài nhất, gậy phải được đặt theo phương vuông góc với phương truyền sáng Góc
tạo bởi cây gậy và phương ngang là 300
Chiều dài lớn nhất của bóng: Lmax h / sin 0,8 3 m
2) Hình vẽ minh họa:
Do tia phản xạ có phương nằm ngang nên KIˆG (so le trong) SIˆG'KIˆG
TH1, hình 2c: SIˆG'600 300
TH2, hình 2b: 21800600
h
L
h
L max
Hình 2
Trang 5Câu III: (1,5 iể
1) Các nhiệt độ cần đo gồm: Nhiệt độ ban đầu t1, t2 của hai bình, nhiệt độ cân bằng t’1, t’2 lúc sau của hai
bình
Ký hiệu m là khối lượng lượng nước rót từ bình 1 sang bình 2 rồi ngược lại Phương trình cân bằng
nhiệt:
2 1 2 2 2
m t ' t m t t '
2 1 1 1 1 2 1 1 1 1
m t ' t ' m m t ' t m t ' t m t ' t
t ' t
t t '
2) Từ (1) 2 2 1
2
2
m t m.t
t '
2 1
2 1 2 1 1 1
m m
m m
m t ' t m
m t
' t
Trang 6Câu IV: (1,5 iể
Kí hiệu S là diện tích tiết diện ngang của nút,
x là khoảng cách từ mặt nước đến mặt trên của nút
p0 là áp suất khí quyển
Do sự đối xứng, theo phương nằm ngang, nút chịu tác dụng của các lực triệt tiêu nhau
Nút cân bằng dưới tác dụng của ba lực theo phương thẳng đứng:
- Trọng lực: P = d.h.S
- Áp lực F1 đặt vào mặt trên của nút do lớp dầu từ trên ép xuống:
F1 = p1.S
Với p1 là áp suất tại mặt trên của nút: p1 = d1.x + p0
- Áp lực F2 của nước đẩy nút từ dưới lên đặt vào mặt dưới của nút:
F2 = p2.S Với p2 = d2.(x+h) + p0
Vì vậy, ta có phương trình cân bằng lực:
F2 = P + F1
d2.(x+h).S + p0.S = d.h.S + d1.x.S + p0.S
2
d d 11000 10000
d d 10000 8000
Phần nút ngập trong dầu có độ cao là: h1 H x 15 10 5 cm
Hình 2
H x F1
F 2
Trang 7Câu V: (2,0 iể
1) Khi mắc vôn kế vào M và N, mạch có dạng: [(R1 nt R3) // R2//R4] nt R5
R13 = 2R; R1234 2R
5
Rtđ 7R
5
1234
tđ
2R R
7R
5
vôn kế chỉ:
6
7
MN
7U 7.12
2) Khi mắc ampe kế vào M và N, mạch có dạng: R1 // [(R2//R4) nt (R3//R5)]
2
; R2345 R Rtđ R
2
Khi đó, ampe kế chỉ: IA = I - I5
Với
R
U 2 2 R
U
I
5
U U 2 I
Vậy:
R 2
U 3 R 2
U R
U 2
IA
A
3U 3.14
2I 2.1
Ghi chú: nếu học sinh làm theo cách khác mà đúng thì vẫn được đủ điểm
M
N
B
A
R 1
Hình 3b
A
Hình 3a
R 1
R 2
R 3
R 4
R 5
M
N
A +
B
-
V
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6,
7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí