1/ Kiến thức : Học sinh cần nắm được tình hình đất nước ta sau 1975, nhiệm vụ nước ta trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, khắc phục hậu quả chiến tranh, [r]
Trang 1Phần Một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đĩ của 3 cường quốc ( Liên xơ, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mỗi phe, thường được gọi lag trật tự Ianta
- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trị quan trọng của Liên hợp quốc
2 Về tư tưởng :
Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranhthế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hồ bình thế giới
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ
- Một số tranh ảnh cĩ liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12
Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và cĩ 2 phần:
+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )
+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )
2 Dẫn dắt vào bài:
Ở phần Lịch sử 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến CTTG 2 (1939 – 1945 )cùng diễn biến và kết cục của địa chiến này CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vơ cùng to lớn Một trật tự thế giới mới đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN do hai siêu cường là Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mỗi phe.Một tổ chức quốc tế mới được thành lập và duy trì đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hồ bình, an ninh thế giới mang tân Liên hợp quốc
Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào? Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trị của tổ chức này trong hơn nửa thế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hơm nay
3 Tiến trình tổ chức dạy học
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta được
triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?
- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi
I Hội nghị Ianta (2/45 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc
1 Hội nghị Ianta”
* Hồn cảnh triệu tập
Trang 2- GV huowngs dẫn học sinh quan sát
hình 1 SGK (3 nhân vật chủ yếu tại hội
nghị ) kết hợp với giảng giải bổ sung:
- HS nghe, ghi chép
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I đã
đưa ra những quyết định quan trọng
nào?
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV nhận xét, kết luận: Sau những cuộc
tranh cãi quyết liệt, cuối cùng Hội nghị
cũng đi đến những quyết định quan
trọng:
+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn toàn
các nước phát xít, Hội nghị đã thống
nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc CNPX
Đức và quân chue nghiac quân phiệt
Nhật.Để kết thúc sớm chiến tranh trong
thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại
PX Đức, Liên Xô tham chiến chống
Nhật ở châu Á
+ Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ
chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và
nguyên tắc cơ bản là sự thống nhất giữa
5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,
Trung Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh
thế giới sau chiến tranh
+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng quân
tại các nước nhằm giải giáp quân đội
phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng
ở châu Âu và châu Á
- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này, GV
treo bản đồ thế giới sau CTTG 2 lên
bảng hướng dẫn học sinh kết hợp quan
Hiến chương LHQ tại San Phranxixcô
( Mĩ ) và giới thiệu : Sau Hội nghị I
không lâu Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945,
một Hội nghị quốc tế lớn được triệu tập
tại Phranxixcô ( Mĩ ) với sự tham gia của
đại biểu 50 nước để thông qua Hiến
chương Liên hợp quốc Ngày
24/10/1945, với sự phê chuẩn của Quốc
hội các nước thành viên , bản Hiến
chương chính thức có hiệu lực Vì lí do
đó, ngày 31/10/1945, Đại hội đồng LHQ
quyết định lấy nagỳ 24/10 hàng năm làm
ngày Liên hợp quốc
- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc,nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nước Đồngminh đòi hỏi phải giải quyết , đó là:
+ Việc nhanh chióng đánh bại các nước phát xít
+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.+Việc phân chia thành quả chiến thắng của các nước
- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội nghị quốc tếđược triệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với sự tham dự củanhững người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ,Anh
* Nội dung: Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan
ở châu Âu và châu Á
* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta
II Sự hình lập Liên hợp quốc
* Sự thành lập
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô ( Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập
tổ chức LHQ
* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; đấu
tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bìnhđẳng và nguyên tắcdân tộc tự quyết
Trang 3* Hoạt động 3: cá nhân
GV dẫn dắt: để hiểu roc sự hình thành 2 hệ
thống TBCN và XHCN các em cần nắm chắc
3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề nước Đức
sau chiến tranh, CNXH trở thành hệ thống
thế giới và việc Mĩ khống chế các nước Tây
Âu TBCN
- GV cghia lớp ra làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức sau
chiến tranh được giải quyết như thế nào? Tại
sao Đức lại hình thành hai nhà nước riêng
biệt theo 2 chế độ chính trị đối lập nhau?
+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi
một nước ( Liê Xô ) và trở thành hệ thống
thế giới như thế nào?
+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã bị Mĩ
khống chế như thế nào?
- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu
hỏi
GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau chiến
tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích và
kết luận:
+ NHóm 1: Là quâ hương của CNPX - thủ
phạm gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu,
việc giải quyết vấn đề Đức trở thành trung
tâm của tình hình châu Âu sau khi chiến tranh
kết thúc
Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ,
III Sự hình thành hệ thống TBCN và XHCN
* Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh:
- Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam ( họp ngày 7-8/1945 ), quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt tận gốc CNPX ,,làm cho Đức trở thành một nước hoà bình, dân chủ, thống nhất
- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dìa nước Đức, Mĩ – Anh – Phápđã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhà nước cộng hoà Liênbang Đức (9/1949 ) theo chế độ TBCN
- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp đỡ của Liên
Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN
* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng bước hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH
- Liên Xô và các nước ĐCN Đông âu hợp tác ngàycàng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…
= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới
* Mĩ khống chế các nước Tây âu
- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụ hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ các nước Tây
Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu
Tổ chức Liên hợp quốc
( UNO )Các cơ
quan
chủ
yếu
Các cơ quan chuyên môn
Các cơ quan khác
Hàng hảiIMOHội đồng tài chính IFC
Lao động quốc
tế ILO
Giáo dục, khao học, văn hoáUNESCO
Bưu chínhIPU
L thực, n.nghiệp FAOFAO
Quỹ tiền
tệ quốc
tế IMF
Y tế thế giớiWHO
Sở hữu tri thức thế giới WIDO
Toà án quốc
tế
Ban thư ký
Trang 4Anh họp ở Pốt xđam ( Từ ngày 17/7 đến
28/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc giải
quyết vấn đề Đức Theo thoả thuận, quân đội
4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia
khu vực tạm chiếm đống nước Đức với
nhiệm vụ tiêu diệt tận gốc XNPX, làm cho
nước Đức trở thành một nước thống nhất, hoà
bình, dân chủ thực sự Ở Đông Đức, LX đã
thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ này, nhưng
ở Tây Đức, các nước M, A, P lại âm mưu
chia cắt lâu dài nước Đức M, A, P tiến hành
hợp nhất riêng rẻ các khu vực chiếm đống
của miùnh, tháng 9/1949 lập ra nhà nước
Cộng hoà Liên bang Đức Tháng 10/1949,
được sự giúp đỡ của LX, các lực lượng dân
chủ ở Đông Đức thành lập nước Cộng hoà
dân chủ Đức Như thế, trân lãnh thổ nước
Đức hình thành 2 nhà nước với 2 chế độ
chính trị và 2 con đường phát triển khác
nhau
này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông
LIEÂN BAN G NGA(1991-2000
Trang 5LIÊN BANG NGA (1991- 2000)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó
- Quan hệ hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thốngXHCN thế giới
- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân ta rã chế độ XHCN ở cá nướcnày
- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô ta rã
2 Về tư tưởng :
- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và cácnước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đó, tiếp tục củng cố cho các em niềmtin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của Liên Xô so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau CTTG thứ hai
- Tranh ảnh có liên quan
- Tài liệu tham khảo khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?
2 Dẵn dắt vào bài
Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, , trên thế giới đãn hình thành 2 hệ thống: hệ thống XHCN do Liên
Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu
Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các nước trong hệ thông XHCN, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Âu .Các vấn đề chúng ta cần thấy rõ qua bài học là:
1 Những thành tự chính trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và Đông Âu từ 1945 đếnnhững năm 70mgx thành tựu chính của Liên Xô.Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
2 Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âucùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó
3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay
Thắng lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục
kinh tế có ý nghĩa quan trọng gi?
- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét kết luận:Bước ra khỏi CTTG
thứ hai, LX là nước thắng trận, song lại là
nước bị tàn phá nặng nề cả về người và của:
hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và
hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí
nghiệp bị tàn phá.Do vậy LX phải bắt tay
thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kin tế
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):
- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc dù là nướcthắng trận, song LX lại bị chiến tranh tàn phá nặng
nề nhất.Do vậy LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôiphục kinh tế (1946- 1950)
- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phục hồi,khoa học -kỹ thuật páht triển nhanh chóng Năm
1949, LX chế tạo thành công bom nguyên tử, páh
vỡ thế đọc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:
Trang 6- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng công
nghiệp Liên Xô so với thế giới (Thập niên
70), biểu đồ tỉ trọng nông nghiệp cuat Liên
Xô so với 1913, hình ảnh du hành vũ trụ của
Gâg rin (1934 – 1968)
Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu đồ,
tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết sau khi
khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để tiếp
tục xây dựng CSCV kĩ thuật của CNXH? Và
đạtthành tự như thế nào?
- HS quan sát, phát biểu ý kiến
GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi
hoàn thành khôiphục kinh tế, LX tiếp tục
thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây
dựng CSVCKT của CNXH như kế hoạch 5
năm lần thứ 5 (1951-1955 ), lần thứ 6 (1956
– 1060), lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8
(1966 – 1970), lân fthứ 9 (1971 – 1975 )
Thằnh tựu đạt được rất to lớn
+ Về công nghiệp: LX trở thành cường quốc
công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ)
Từ giữa thập niên 70, sản lượng công nghiệp
LX chiếm khoảng 20% tổng sảng lượng
công nghệp toàn thế giới LX dẫn đầu nhiều
ngành công nghiệp: dẫu mỏ, than, quặng sắt,
công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử
+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù
không ít khó khăn.SẢn phẩm nông nghiệp
1970 tăng 3,1 lần so với 1913l năm cao nhất
của chế độ Nga Hoàng
+ Khoa học kỹ thuật đạt được những thành
tựu rực rỡ Biểu tượng cho thành tựu KHKT
của LX là công cuộc chinh phục vũ
trụ.Tháng 10/1957, LX phóng thành công vệ
tinh nhân tạo đầu tiên Tháng 4/1961, người
đầu tiên – công dân LX Iuri Gagarin đã cùng
con tàu Phươnmg Đông bay vòng quanh trái
đất , mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
của loài người
+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có nhiều
biến đổi Chính trị luôn ổn định Trình độ
học vấn của nhân dân được nâng cao, ¾ số
dân có trình độ đại học và trung học
* Hoạt động 3: cả lớp
GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX
đạt đựơc trong khôi phục kinh tế và xây
dựng CSVCKT của CNXH có ý nghĩa như
thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho
nhau
- GV nhận xét, kết luận :Những thành tựu
đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh
cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị
trí của LX trên trường quốc tế, toạ điều kiện
cho LX thực hiện chính sách đối ngoại tích
cực, ủng hộ PTCM thế giới.Do vậy, trong
-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tụcthực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựngCSVCKT của CNXH
- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:
+ Công nghiệp: LX trở thành cường quốc côngnghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ), đi đầu thếgiới nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp vũtrụ, nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănm tăng 16% dùgặp nhiều khó khăn
+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm 1957, LX
là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.năm 1961, lX đã phóng tàu vũ trụ đưa con ngườibay vòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyên chinhphụcvũ trụ của loài người
+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân số cótrình độ đại học và trung học Xã hội luôn ổn định
về chính trị
* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố vàtăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nângcao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc tế, làmcho LX trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗdựa cho PTCM
2 Các nước Đông Âu:
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời co HQLX tiếnquântruy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu,nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chính quyềnthành lập các nhà nước DCND
- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần lượt hoànthành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vổsản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ và tiến lênxây dựng CNXH
- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCN Đ.Âu đánh dấuCNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trởthành hệ thống thế giới
b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu:
* Bối cảnh lịch sử:
+ Khó khăn rất lớn hầu hết cấc nước đều xuất phát
từ trình độ phát triển thấp, chủ nghĩa đế quốc và cácthế lực không ngừng chống phá
+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đơc của LX
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế vàkhoa học, kĩ thuật, đưa các nước XHCN Đ.Âu trởthành cá quốc gia công – nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châuÂu
a Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật:
- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV thànhlập với sự tham gia LX và hầu hết các nước Đông
Trang 7nhiều thập kỉ sau chiến tranh, LX đã trở
thành nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh
nhất, trở thành chỗ dựa cho PTCM thế giới
và là thành trì của hoà bình thế giới
- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng
CNXH thời kì này đã phạm những sai lầm,
thiếu sót Đó là tư tưởng chủ quan, nóng vội,
đốt cháy giai đoạn, như đề ra “kế hoạch xây
dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20
năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước quan liêu
bao cấp; không tôn trọng quy luật khách
quan về kinh tế ( Trong công nhgiệp thiếu sự
phát triển hài hoà giữa công nghiệp nặmg và
công nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và công
bằng xã hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu
sót sai lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng
hoảng sâu sắc như cuối những năm 70 Lúc
này, nhân dân LX hăng hái tin tưởng vào
công cuộc xây dựng CNXH, xã hội Xô Viết
vẫn ổn định
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các
nước ĐCN Đông Âu và nêu câu hỏi: nhà
nước ĐCN Đông Âu được thành lập và củng
cố như thế nào?Sự ra đời của nhà nước
ĐCN Đông Âu có ý nghĩa gì?
- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và suy
nghĩ trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:
Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước ĐCN
Đông Âu nằm gần nước LX đó là: Ba Lan,
CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungari, Rumani,
Nam Tư, Bungari, và Anbani
Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ
CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm
phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh, Pháp,
Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ hai, họ bị
các nước đế quốc xâm lược, chiếm đóng và
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do
các Đảng Cộng sản lãnh đạo Riêng nước
Đức là bộ phận của CNTB phát triển bị
CNPX thống trị
Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy
thời co HQLX tiêếnquân truy quét quân đội
PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các
nước Đ.Âu nổi dậy giành chúnh quyềnthành
lập các nhà nước ĐCN
Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính
quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp
đảng phái chính trị đã từng tham gia mặt trận
chống phát xít Giai cấp tư sản và các đảng
phái của họ có một lực lượng và vịu trí quan
trọng trong các chính phủ liên hiệp này và
họ âm mưu đưa các nước Đ.Âu quay trở lại
* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nướcXHCN đã được củng cố và tăng cường sức mạnhcủa hệ thống XHCN thế giới; ngăn chặn, đẩy lùi âmmưu của CNTB
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giưã đến 1991
1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ đãđánh mạnh vào nền kinh tế, chính trị của tất cả cácnước, sing LX lại chậm sửa đổi để thích ứng vớitình hình mới đó Do đó, đến cuối những năm 1970đất nước LX lâm vào suy thoái cả kinh tế lẫn chínhtrị
- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnhđạo Đảng và Nhà nước LX đã tiến hành công cuộccải tổ đất nước:
+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập trung vào việc
“cải cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyển trọng tâmsang cải cách chính trị và đổi mới tư tưởng
+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nên tình hìnhcàng trở nên trầm trọng
* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thị trường quá vội
vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sựrối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng
* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống nắmmọi quyền lực và cơ chế đa nguyên về chính trị nên
đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
và nhà nwsc Xô Viết, tình hình chính trị xã hội hỗnloạn
+ Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủng hoảng trầmtrọng và toàn diện
- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo và nhà nước
Xô Viết tiêná hành đảo chính, lật đổ Tổng thống G.+ kết quả: Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thất bại.+ Hậu quả: đảng Cộng sản LX bị đình chỉ hoạtđộng, Chính phủ Xô Viết bị giải thể, làng sốngchống CNXH lên cao
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà tuyên bốthành lập Cộng đồng quốc gia độc lập SNG, nhànước Liên Bang Xô Viết ta rã
- Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goocbachop từ
Trang 8cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi theo con
đường TBCN hoặc XHCN diễn ra quyết
liệt.Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp
vô sản đã thắng thế thiết lập chính quyền vô
sản và đẩy mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách
ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn
của tư bản trong và ngoài nước, thực hiện
các quyền tự do dân chủ… Từ 1948 – 1949,
các nước Đ Âu căn bản hoàn thành cuộc
cách mạng ĐCN và bước vào thời kì xây
Kĩ thuật và trình độ của công nhân không được củng cố nên không dẫn đến tăng tốc mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế
1987-1988 Thựcnhiện đường
lối c”cải tổ” chủyếu hướng vào “cảicách kinh tế triệtđể”chú trọng cải tổ
về vấn đè ruộngđất
“Nhiệm vụ chính trị quốc nộiquan trọng nhất” là chương trìnhlương thực bị thất bại
1989-1990 Thực hiện đường
lối xây dựng kinh tếthị trường có điềutiết, ban hành hàngloạt điều luật mới
về kinh tế
Không có hiệu lực, thu nhậpgiảm sút 10% (1990) Quầnchúng bất bình, làng sõng bãicông dân lên khắp nơi
Chính trị
1985-1987 Thông qua “dự thảo
mới” Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộngsản chủ nghĩa, thay vào là tư
tưởng cải tổ
1988 G chính thức trình
bày tư tưởng cải tổ
hệ thống chínhtrị tạiHội nghị Đảng toàn
quốc
Cải tổ chính trị trở thành trọng
tâm
1988-1999 Thông qua Luật bầu
cử mới Bầu Xô Viết tối cao do G đứngđầu1985-1987 Thông qua “dự thảo
mới”
Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộngsản chủ nghĩa, thay vào là tư tưởng cải tổ
1990-1991 Thành lập hệ thống
chính quyềnTổngthống và chuyểnqua chế độ đa đảng
bầu G làm Tổngthống Liên Xô
Cải tổ chính trị trở thành trọng
tâm
Các đảng phái và phong tràochính trị hoạt động Vai trò lãnhđoạ của Đảng Cộng sản vàchính quyền Xô Viết bị thu hẹp,chính trị xã hội hỗn loạn 19/8/1991- Một số người của đảo chính thất bại , Đảng CSLX
Trang 921/8/1991 Đảng và nhà nước
LX tiến hành đảochính nhằm lật đổ
G
bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Xô Viết bị giải thể
12/12/1991 11 nước cộng hoà
tuyên bố thành lậpcộng đồng các quốcgia độc lập ( SNG )
Nhà nước Liên bang Xô Viết tanrã
125/12/1991 Tổng thống G từ
chức, lá cờ đỏ búaliềm trên điệnCremli hạ xuống
CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại
- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm hiểu
công cuộc cải tổ của G qua niên biểu, Gv
phát vấn: Qua quan sát tìm hiểu niên
biểu, em có nhận xét gì về công cộc cải
tổ của G?
- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận: Trong bối cảnh
k hoảng CNXH ở LX, cải tổ là hết sức
cần thiết và tất yếu, nhưng cải tổ như thế
nào mới là vấn đề quan trọng Công
cuụoc cải tổ của g kéo dài 6 năm nhưng
đã phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng, đã
xa rời những nguyên lí của CN Mác –
Lênin về kinh tế, chính trị, xã hội như:
Chuyển sang kinh tế thị trường quá vội
vã, thiếu sự điều tiết của Nhà nước,; thực
hiện chế dộ Tổng thống nắm mọi quyền
lực và đa nguyên về chính trị, thu hẹp
quyền lãnh đạo của Đảng CS… Do vậy,
việc cải cách không những không khắc
phục đựợc những k hoảng làm mà còn
đẩy LX vào tình trạng KH toàn diện và
trầm trọng hơn Cuối cùng đã dẫn tới sự
tan rã của nhà nước Liêng bang Xô Viết
và sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô sau
hơn 70 năm tồn tại
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu
- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tế Đâulâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng tin vớichế độ
- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạt độngphá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộck.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay gắt Vai tròlãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các nước chấp nhận chế
độ đa dảng và tiến hành tổng tuyển cử tự do
- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời bỏCNXH CNXH ở Đ.Âu sụp đổ
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô vàcác nước Đông Âu
- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật vàthiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy
ý chí, thực hiện cơ chế tập trung QLBC làm cho sảnxuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến
- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm tênnhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của CN Mác
- LêninIII Liên bang Nga ( 1991 – 2000)
- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX, trongthập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:
+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái.Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng
+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN
+ Đối nội: Phgải đối mặt với nhiều thách thức lớn do
sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc.+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phương Tây,đồng thới phát triển các mối quan hệ cới các nước châu
1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70
2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu
3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH
4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay
Trang 10* Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay.
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thếgiới thứ hai
- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:
+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và yư nghĩa cửa sự kiện này, Thành tựu 10 naqưm đầuxây dựng chế độ mới
+ Tình hình TQ trong 20 không ổn định ( 1959 – 1978)
+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000
2 Về tư tưởng :
- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực
- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXHở TQ
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đò, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
Trang 11II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
1 Nguyên nhân ta ra của chế độ XHCN ở LX và Đâu?
2 Tình hinhg LBN trong thập niên 90 (1991 – 2000)
2 Dẫn dắt vào bài:
Sau CTTG thứ hai, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thế giới, khu vưvj Đông Bắc Á có nhiêù biến đổi lớn với sự ra đời của hai nhà nước trên bản đảo Triều Tiên
3 Dạy- học bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng bản đồ thế giới sau CTTG
thứ hai, yêu cầu HS xác định các nwosc
trong khu vực ĐBA trên bản đồ Sau đó
GV giới thiệu ĐBA là khu vực rộng lớn
có diện tích trên 10 triệu km2 và đông
dân nhất thế giới ( 2002:1.510 tỉ người)
-Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ hai,
các nwsc ĐBA có những chuyển biến như
thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb đề
cơ bản như SGK.Riêng về vwns đề
T.Tiên GV có thể bổ sung thêm thông tin:
Theo thoả thuận của H nghị ngoại trưởng
chiến mới được kí kết tại Bàn Môn Điếm
(GV giới thiệu hình 8- Lễ kí Hiệp định
đình chiến tại bàn Môn Điếm)., lấy vĩ
tuyển 38 làm ranh giới quân sự giữa 2
miền Nam - Bắc.Một khu phi quân sự 4
km đã ngăn cách quân đội 2 bên Cũng từ
đó, 2 nước đi theo 2 con đường khác
nhau Từ năm 2000, các nhà lãnh đạo cao
nhất của 2 miền đã kí Hiệp định hoà hợp
giữa 2 nước, mở ra một bước mới trong
tiến trình hoà hợp, thống nhất trên bán
đạo ngày càng lớn mạnh Đước sự giúp
đỡ của Mĩ, Tưởng Giới Thạch âm mưu
phát động nội chiến nhằm tiêu diệt ĐCS
T.Quốc
Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ Do
so sánh lực lượng lúc đầu chênh lệch, , từ
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- ĐBA là khu vực rộng lớn đông dân nhất t.giới.Trước CTTG thứ hai, các nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bịchủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực có nhiềuchuyển biến:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nướcCHDCND T.Hoa (10/1949) Cuối thập niên 90, TQthu hồi Hồng Kông và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tạichính quyền riêng
+ Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhafnước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) ởphía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCN D T.Tiên ởphía bắc (9/1948)
+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBA đều bắt tay vàoxây dựng và phát triển kinh tế đạt những thành tựu tolớn ( Hàn Quốc,Hồng Kông, Đài Loan “hoá rồng”;Nhật bản đúng thứ hai thế giới, Trung Quốc đạt mứctăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK XX)
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu
10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).
* Sự thành lập
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn racuộc nội chiến giưũa Đảng CSTQuốc và Quốc dânĐảng (1946 – 1949)
+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc vềĐảng CS TQuốc
+ 1/10/1949, nước CHDC ND Trung hoa thành lập,đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông
* Ý nghĩa:
+ Sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa đánh dấu thắnglợi của CM DT DCND T.Quốc, chấm dứt ách thống trịcủa đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa TQ tiếnlên XHCN
+ làm tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới, có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới
*.Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959).
- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàng, lạc
Trang 12tháng 7/46 đến 6/47, quân giải phóng TQ
thực hiện chiến lươck phòng ngự tích
cực, vừa tìm cách tiêu hao sinh lực địch,
vừa xay dựng phát triển l.lượng của
mình.Từ tháng 6/1947, quân g phóng
chuyển sang phản công, g.phóng các
vùng do Quốc Dân Đảng kiểm soát Cuối
1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục
địa TQ được giải phóng Lực lượng Đảng
Quốc Dân thất bại phải chạy ra đảo đài
Loan.Trên cơ sở đó, ngày 1/10/1949,
nước CHDCND T.Hoa ra đời, đứng đầu
là Chủ tịch Mao Trạch Đông
- Sau đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 9
SGK ( Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên
bố thành lập nước CHDCND T.Hoa và
GV phát vấn: Em biết gì về Mao Trạch
Đông và những đóng góp của ông đối với
cách mạng và nhân dân T.Quốc
- Hs phát biểu:
- GV tổng kết: Mao Trạch Đông
(1893-1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân trong một
gia đình nông dân nghèo, sau chuyển
thành phú nông chuyên buôn bán thóc
gạo.Ông đã tốt nghiệp trung học sư phạm,
là một trong những người sáng lập ra
Đảng CSTQ (7/1921) 1/1935 ông được
cử nắm quyền lãnh đạo Đảng CSTQ
Cũng từ đó, ông đã lãnh đạo nhân dân
tiến hành cuộc khắng chiến chống Nhật
(1937-1945) và cuộc chiến tranh chống
TGThạch(1945-1949), hoàn thành thắng
lợi CM DT DCND T.Quốc 1/10/1949,
trong không khí mít tin ăn mừng chiến
thắng của hơn 30 vạn nhân dân thủ đô
Bắc Kinh trên Quảng trường Thiên An
Môn, Chủ tịch Mao Trạch Đông trịnh
trọng tuyên bố trước toàn thể thế giới sự
ra đời của nhà nước CHDCND T.Hoa
Trong quá trình hoạt động cách mạng,
MTĐ đã viết nhiề tác phẩm triết học,
quân sự, chính trị Sau này Đảng CSTQ
coi tư tưởng MTĐ là cơ sở tư tưởng đầu
tiên của cách mạng TQ Năm 1976, MTĐ
mất, thọ 84 tuổi
- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của nhà
nước CHDCND T.Hoa có ý nghĩa lịch sử
- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của TQ
trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).
- Đối nội: 1959-1978, TQ lâm vào tình trạng không
ổn định về mọi mặt
- Nguyên nhân: Từ 1959, TQ thực hiện đường lối “Bangọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối chung”, “đạinhảy vọt”, “Công xã nhân dân” )
+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn
* Đối ngoại:
- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên
Xô (1969)
- Ủng hộ PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh
- Quan hệ hoà dịu với Mĩ
3 Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).
* Đường lối cỉa cách, mở của
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và đựơc nâng lên thành đường lối chung
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mụctiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
*Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chống, GDP hàng năm rằng trên 8%, các ngành công nghiệp và d vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt
- Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con ngừi bay vào không gian
- Văn hó – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao
Trang 13như thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đưa ra kết luận ( Cơ bản
như trong SGK) về phần đối ngoại, GV
bổ sung thêm: TQ kí với LX “Hiệp ước
hữu nghị liên minh tương trợ Xô – Trung
(2/1950)”, phái quân chí nguyện sang
giúp đỡ nhân dân T.Tiên chống đế quốc
Mĩ Ngày 18/1/1950, TQ thiết lập quan
hệ ngoại giao với Việt Nam, ủng hộ giúp
đỡ nhân dân VN tiến hành cuộc kháng
* Ý nghĩa:
+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cỉa cách
- mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước TQ; làm tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ
+ là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam
4 Sơ kết bài học
*Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:
1 Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai?
2 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và có ý nghĩa gì?
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia, tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương
- Quá trình xây dựng và phát triển của các nươsc ĐNA, sự ra đời, vai trò và quá trình phát triển của
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai
- Lược đồ các nước Nam Á
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo cần thiết
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
1 Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 đẫn đến sự thành lập nước CHDC
ND T.Hoa?Ý nghĩa của sự kiện này?
2 Dẫn dắt vào bài:
Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới, từ sau CTTG thứ hai, tình kinh
tế , chính trị , xã hội ở khu vực ĐNA và Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc: các nước trong khu vực
đã giành được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ Quá trình đấu tranh gìành đôjc lập của các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế 3 Tổ chức dạy - học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
Trang 14* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu lược đồ
khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai và khai
thác SGK bằng cách đưa ra câu hỏi:
Quan sát lược đò và SGK, em hãy cho
biết ĐNA là khu vực như thế nào?Từ sau
CTTG thứ hai ĐNA phải chống lại kẻ
thù nào? Giành đựơc thắng lợi gi?
- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:Nhìn
vào lược đồ, các em thấy ĐNA là khu
vực thống nhất giữa 2 bộ phận: Vùng
bán đảo ( còn gọi là ĐNA lục địa hay
bán đảo Trung Ấn) và quần đảo Ma Lai
(ĐNA hải đảo).Diện tích rộng 4,5 triệu
km2, dân số 356 triệu người (2002)
Các nwsc trong khu vực ĐNA gồm:
Philipin, Thái Lan, lào, Campuchia,
Malaixia, Myanma, Việt Nam,
Brunây,Singapo, Đông Timo
- Các nhóm tiến hành thảo luận,
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:
+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,)
+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chốngthực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:
Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954), và đế quốc Mĩ ( 1954-1975)
Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1949).Các nước Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philipin (7/1946), Miến Điện (1/1948 ), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959),
Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1948)
Đông timo tách ra khỏi Inđô (1999)
b Lào ( 1945 – 1975)
c Campuchia ( 1945 -1991)
Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975)
Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Khởi nghĩa chống quân
phiệt Nhật 1945 23/8/194512/10/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyềnChính phủ Lào tuyên bố độc lập
dân tộc cơ bản của Lào
Kháng chiến chống Mĩ
( 1954 – 1975)
22/3/1955 Đảng nhân dân CM lào được thành lập, lđạo nhân
dân tiến hành k.chiến chống Mĩ
21/2/1973 Mĩ và tay sau kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà
bình và hoà hợp dân tộc Lào
5 -12/1975 Quân dâN Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả
nước
2/12/1975 Nước CHDCND Lào chính thức thành lập
Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1991)
Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến chống Pháp
( 1946-1954)
10/1945 Pháp quay trở lại xâm lược CPC
1951 Đảng nhân dân CPC thànlập lãnh đạo nhân dân đấu
tranh9/11/1953 Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập cho CPC
nhưg quân đội Pháp vẫn chiếm đóng
Trang 15Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của CPC
Thời kì trung lập
(1954 – 1970) 1954-1970 Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập;đẩy mạnh công cuộc xây dựng kT, VH,
giáo dục của đất nước
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân CM với các
phe phái đối lập,chủ yếu là Khơ me đỏ23/10/1991 Được cộng đong quốc tế giúp đỡ, Hiệp định hoà
bình về COPC đựơc kí tại Pari9/1993 Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập Vương
quốc CPC do Xihanúc làm Quốc vương
* Hoạt động 3: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình đấu
tranh cách mạng của Lào và CPC, em hãy
cho biết tình đoàn kết chiến đấu của nhân
dân 3 nước Đông Dương được thể hiện như
thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét và kết luận: Trong suốt tiến
trình đấu tranh cách mạng, nhân dân 3 nước
VN –L – CPC luôn sát cánh kề vai bên nhau,
giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau Chiến thắng đạt
được của mỗi nướcđều có tác động cổ vũ,
động viên hoặc chính là thắng lợi của các
nước bạn đặc biệt trong chiến thắng Điện
Biên Phủ 1954, quân và dân Lào, CPC đã
giúp đỡ đắc lực cho quân dân Việt Nam cả
về vật chất lẫn tinh thần, và thắng lợi đó đã
buộc P-M kí Hiệp định Giơnevơ công nhận
quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông
Dương Tình đoàn kết, tương trợ của 3 nước
Đ.Dương là một trong những nguyên nhân
quan trọng đưa tới thắng lợi của cách mạng 3
nước
* Hoạt động 4: Nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây
dựng đất nước của nhóm 5 nhóm sáng lập
ASEAN?
+ Nhóm 2: Đường lối phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây
dựng đất nước của 3 nước Đông Dương?
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước
+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước ,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp
+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn,
tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyếtđượctăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương
+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thành conrồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA
+ Hạn chế: Xảy ra cuộc k.hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được
* Nhóm các nước Đông Dương
Trang 16+ Nhóm 3: Đường lối phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây
dựng đất nước của B runây và Myanma?
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và
cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:
+ Nhóm 1: Sau khi giành độc lập, quá trình
xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5
nước sáng lập ra ASEAN (I, M, S, P,TL) trải
qua 2 giai đoạn:
+Ở giai đoạn đầu, nhóm các nước này thực
hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
( chiến lược kinh tế hướng nội ):
* Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân
- GV đưa ra câu hỏi: Qua tìm hiểu về các
chiến lược, đường lối phát triển kinh tế của
các nước ĐNA, cùng các thànhtựu đạt được,
em có nhạn xét gì về quá trình xây dựng và
phát triển của các nước ĐNA?
- HS trao đổi, trả lời
- GV nhậ xét, tổng kết: Từ khi giành độc lập,
các nước ĐNA bước vào thời kì xây dựng và
phát triển rất năng động Các chiến lược và
đường lối phát triển kinh tế đều được thử
nghiệm, và thường xuyên có sự điều chỉnh
để tìm ra đường lối tối ưu nhất.Do vậy, bộ
mắt của các nước ĐNA từi sau CTTG thứ
hai có nhiều biến đổi sâu sắc và toàn diện,
đời sống nhân dân ngày càng đựơc nâng cao
Hiện nay, ĐNA trở thành một trong ngững
khu vực phát triển năng động nhất thế giới
* Hoạt động 6: cả lớp và cá nhân
- GV dặt câu hỏi: Tổ chức Hiệp hội câc
nước ĐNA ( A SEAN) ra đời trong hoàn
cảnh lịch sử nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn đề một
cách ngắn gọn cho HS
* Hoạt động 7: Cả lớp và cá nhân
- Trước tiên, GV thông báo: Trong giai đoạn
đầu 1967 – 1975, A còn là một t/chức non
yếu, sự h tác trong khu vực còn lỏng lẻo,
chưa có v.trí trên trường quốc tế Sự khởi
sắc của A được đánh dấu từ Hội nghị cấp
cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) tháng
2/1976, với việc kí Hiệp ước hữu nghị và
hợp tác ở ĐNA
-
- Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn
- Từ những năm 80 – 90 trở đi các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới song tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao Các nước này cần phải nỗ lực phấn đấu
* Nhóm các nước ĐNA khác
- Brunây: Dầu mỏ và khí đốt và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
- Myama: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ cuối 1998 đã tiến hành cải cách kinh
tế và mở cửa nên nền kinh tế đã có sự khởi sắc
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( A SEAN ) được thànhlập tại Băng Cốc ( T.Lan) gồm
5 nước: I, M,S,P, TL
* Quá trình phát triển:
- 1967 – 1975, A còn là một t/chức non yếu, sự h tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có v.trí trên trường quốc tế
- 2/1976,tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) Hiệpước Bali được kí kết với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở ĐNA Từ đây, A có sự khởi sắc
- Lúc đầu, A thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đ Dương.Song từ cuối thập niên 80, khi vấn
đề Campuchia được giải quyết, các nước này đã bắtđầu quá trình đối thoại hoà dịu
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thànhthànhv iên thứ 6 của A
- Tiếp đó, A kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1977), Campuchia (4/1999)
Như vậy A từ 5 nước sánglập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức
hợ tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, gópphần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định
Trang 17và phát triển.
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chốngthực dân Anh, đồi độc lập của nhân dân AĐ phát triển mạnh mẽ
- Do sứ ép của p.trào đâu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ , Pakixtan của những người theo Hồi giáo
- Không thoả mãn với quy chế tự trị, từ 1858 –
1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thằắnlợi hôầntnf
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà
* Ý nghĩa:Sự ra đời của nước cộng hoà ÂĐ đánh dấu bước ngoặc trọng đại trong lịch sử ÂĐ, cổ vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng ÂĐ đã đạt được những thành tựu quan trọng:
+ Nông nghiệp:
*Từ giữa thập niên 70, ÂĐ đã thựchiện cuộc
“cachs mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó đã tựtúc được lương thực
* Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới.+ Công nghiệp:Trong thập niên 80, ÂĐ đứng hàng thứ 10 thế giới về xuất khẩu công nghiệp, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại
+ Khoa học – kĩ thuật: Đang cố gắng vươin lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
+ vănhoá – giáo dục: Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại: Thực hiện thống nhất chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ
PTCMTG
4 Sơ kết bài học
- Củng cố: GV yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức đã học
- Dặn dò:
+ Học sinh ôn bài và làm bài tập
+ Sưu tầm tài liệu về tổ chức ASEAN và mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
- Bài tập:
1.Sau khi giành độc lập, chiến lược kinh tế của nhóm 5 nước thành lập A là:
a Chiến lược kinh tế hướng ngoại
b Chiến lược kinh tế hướng ngoại
c Cả hai chiến lược kinh tế trên
Trang 18Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi và Mĩ Latinh
- Công cuộc xây dựng kinh tế xã hội ( những thành tựu và khó khăn) của các nước châu Phi và Mĩlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Về tư tưởng :
- Trân trọng, cảm phục trước những thành quả đấu tranh của pTGPDT ở châu Phi và Mĩ Latinh
- Nhận thức sâu sắc về những khó khăn của các nước này trong công cuộc xây dựng, phát triểnkinh tế - xã hội, từ đó xây dựng tinh thần đoàn kết, tương trợ quốc tế
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đò châu Phi và Mĩ La tinh sau chiến thanh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi:
1 Sửa đời, quá trình phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN
2 Nêu những thành tựu chính của ÂĐ trong công cuộc xây dựng đất nước sau CTTG thứ hai
2 Dẫn dắt vào bài mới
Sau CTTG thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập của châu Phi và MLT bùng nổ,
đã giành đựơc thắng lợi to lớn.Bản đồ chính trị của 2 khu vực này có sự thay đổi căn bản: Một loạtcác quốc gia độc lập ra đời, tình hình kinh tế - xã hội từng bước có sự thay đổi, nhưng còn không ítnhững khó khăn và nhiều nơi không ổn định
Vậy, quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước chấu Phi và MLT diễn ra như thếnào? Thành tựu khó khănhtrong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của các nước nàynhư thế nào? Đó là những vấn đề cơ bản mà ta cần tìm hiểu qua tiết này
3 Tiến trình tổ chức dạy học
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau CTTG
thứ hai và giới thiệu vài nét về châu Phi:
Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới
(sau châu Á và châu Mĩ) bao gồm 57 quốc
gia với diện tích khoảng 30,3 triệu km2,
dân số 839 triệu người (2002) Đây là khu
vực giàu taid nguyên và nông sản quý
Song do chính sách thống trị và vơ vét của
cải của chủ nghĩa thực dân phương Tây
mà châu Phi trở nên nghèo nàn, lạc hậu
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết
thúc, các nước đế quốc thắng trận phân
chia phần chót phạm vi thống trị của họ ở
I.Các nước châu Phi
1.vài nét về cuộc đấu tranhgiành độc lập
- Sau CTTGthứ hai, PTĐTGĐL bùng nổ mạnh mẽ
ở châu Phi
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50,trước hết là ở khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra cácnơi khác Hàng loạt các nứơc giành độc lập như: Aicập (1953), Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi,Marốc, Xu Đăng (1956 ), Gana (1957), Ghinê(1958)…
- Năm 1960, được ghi nhận là “Năm châu Phi” với
17 quốc gia (Ở Tây Phi, Đông Phi, Trung Phi) đượctrao trả độc lập
Trang 19châu Phi.
- Sau khi CTTG thứ hai , cơn bão táp cách
mạng giải phóng dân tộc đã bùng nổ ở
châu Phi và nơi đây troẻ thành “Lục địa
mới trổi dậy” trong cuộc đấu tranh chống
CNĐQ, CNTD
)
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu rõ những
khó khăn của các nước châu Phi trong
công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội?Triển
vọng phát triển của châu lục này ra sao?
- HS căn cứ vào SGK và hiểu biết thực tế
để trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại vấn đề cho HS
(các sự kiện, dẫn chứng cơ bản như SGK)
* Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ các nước Mĩ Latinh
sau CTTH thứ hai và giới thiệu đôi nét về
khu vực này: MLT gồm 33 nước Trung và
Nam lục địa châu Mĩ và vùng Caribê, diện
tích trên 20,5 triệu km2, dân số 531 triệu
người (2002), rất già có tài nguyên và
nông – lâm – khoáng sản
- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nớ
Mĩ La tinh sờn giành được đọc lập từ tay
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Vào đầu
TK XIX nhưng sau đó lệ thuộc vào Mĩ
Sau CTTG thứ hai, với ưu thế hơn về kinh
tế và quân sự, Mĩ tìm cách biên MLT
thành sân sau của mình và xây dựng chế
độ độc tài thân Mĩ Cũng vì thế, cuộc đấu
tranh chống chệ độ độc tài thân Mĩ bùng
nổ và phát triển, tiêu biểu nhất là thắng lợi
của cách mạng Cuba
- Sau đó, GV đưa ra câu hỏi: Trên cơ sở
quan sát lược đồ và SGK, em hãy nêu
những sự kiện tiêu biểu trong phong trào
đấu tranh giành độc lập của các nước
- Từ sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoànthành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân
cũ, giành độc lập và quyền sống của con người:+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước cộnghoà ra đời Dimbahuê (4/1980), Namibia (3/1991).+ Ở cộng hoà Nam Phi, sau khi bầu cử dân chủgiữa các chủng tộc (4/1994), ông Nenxơn Manđêlatrở thành Tổng thống da đen đầu tiên , chấm dứtchệ độ phân biệt chủng tộc (Ápc thai) dã man ởnước này
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi giành độc lập,, các nước châu Phi tiếnhành công cuộc xây dựng đất nước và thu được một
số thành tựu ban đầu
- Tuy nhiên, châu Phi vẫn là châu lục nghèo nàn,lạc hậu và gặp rất nhiều khó khăn:
+ Xung đột sắc tộc, tôn giáo, đảo chính, nội chiếndiễn ra liên miên
+ Bệnh tật và mù chữ
+ Sự bùng nổ về dân số+ Đói nghèo, nợ nước ngoài chồng chất
- Tổ chức thống nhất châu Phi đựợc thành lập(5/1963) đến năm 2002 đổi thành liên minh châuPhi (AU) đang triển khai nhiều chương trình pháttriển của châu lục, song còn phải rất lâu dài, giankhổ mới thu được kết quả
II Các nước Mĩ Latinh
1 Vài nét vềm quá trinh đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ tìm cách biến MLT thành
“sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tàithân Mĩ Vì thế, cuộc đấu tranh chống chế độ độctài thânMĩ bùng nổ và phát triển
+ Ngày 1/10/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnhđoạ của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi đã lật đổchế độ độc tài Batixta thành lập nước cộng hoàCuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu
- Từ thập niên 60-70, phong trào đấu tranh chống
Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực này ngàycàng phát triển và giành nhiều thắng lợi.:
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được kênhđào Panama ( 1964 – 1999)
+Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành đượcđộc lập
- Với các hình thứ đấu tranh phong phú, ( bãi côngcủa công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranhnghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang) MLT đãtrở thành “lục địa bùng cháy” Các nước MLT lầnlượt lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ giành lại chủquyền dân tộc (Chilê, Nicara goa, Vênêzuêla,Goatêmala )
Trang 20kiện tiêu biểu như SGK.
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu những thành
tựu và khó khăn chủ yếu của các nước
MLT trong quá trình xây dựng và phát
triển kinh tế - xã hội?
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và giúp HS tóm lược
những vấn đề cơ bản nhất trên cơ sở
những kiến thức đã trình bày Trong SGK
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nướcMLT tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế - xãhội, đạt được thành tựu quan trọng: Braxin,Achentina, Mêhicô, đã trở thành các nước côngnghiệp mới NIC
- Thập nhiên 80, các nước MLT gặp nhiều khókhăn: kinh tế suy thoái, lạm phát tăng nhanh, nợnước ngoài chồng chất, chính trị biến động phứctạp
- Thập niên 90, kinh tế MLT có chuyển biến tíchcực hơn, thu hút được nguồn vốnđầu tư nước ngoài(70 tỉ USD năm 1994) Tuy nhiên những khókhăndsặt ra còn rất lớn nư tình trạng mâu thuẫn xãhội, nạn tham nhũng…
4 Sơ kết bài học
- Củng cố: Yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học và trả lời câu hỏi sau:
1 Những thành quả chính tong công cuộc đấu tranhgiành độc lập của nhân dân châu Phi sau CTTGthứ hai? Những khó khăn mà châu lục này đang đối mặt là gì?
2 Những thành tựu và khó khăn của ác nước MLT sau CTTTG thứ hai?
2 Lãnh tụ kiệt xuất của cách mạng và đất nước Cuba là ai?
a Phiđen Caxtơrô b Nenxơn Manđêla c G Nêru
Chương IV: MĨ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Trang 21NƯỚC MĨ
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm đựơc quá trình phát riển của nước Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (1945 –2000)
- Nhận thức được vị trí, vai trò hàng đầu của nwosc Mĩ trong đời sống quốc tế
- Nắm được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, thể thao, văn hoá
2 Về tư tưởng :
- Tự hào hơn về cuộc káng chiến chống Mĩ của nhân dân ta trước một đế quốc hùng mạnh như Mĩ
- Nhận thức được ảnh hưởng của chiến tranh Việt nam đến nước Mĩ trong giai đoạn này
- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với công cuộc hện đại hoá đất nước
3 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ nước Mĩ, bản đồ thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh
- Bộ đĩa Encatar (2004) ( Phần nước Mĩ và thế giới chung)
2 Thành tựu và khó khăn về kinh tế - xã hội của các nwsc MLT sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Dẫn dắt vào bài mới
Trước hết, GV khái quát đôi nét về hệ thống TBCN:Sau chiến tranh thế giới thứ hai, CNTBphát triển qua 4 giai đoạn: 1945 – 1950,, 1950=-1773, 1973-1991, 1991 -2000.Ba trung tâm chủ yếucủa hệ thống TBCN đó là Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên vị trí cường quốc hàng đầu, số 1 thế giới,
có quyền lực và tham vọng, luôn theo đuổi mưu đồ bá chủ thế giới.Vậy, dựa vào đâu Mĩ có thể đặt
ra cho mình những mục tiêu và tham vọng ấy? Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ đi tìm hiểu sự phát triển,tiềm lực kinh tế - tài chính và quân sự của Mĩ
3 Tiến trình tổ chức dạy học
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày: sau chiến tranh, trong khi các
nước châu Âu bị thiệt hại nặng nề và phải mất
tít nhât 5 năm mới có thể phục hồi nền kinh
tế, thì Mĩ lại diễn ra một hiện tượng ngược lại:
Sau chiến tranh, kinh tế Mĩ phát triển mạnh
mẽ
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét con
số nói lên sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến
tranh
- Hs nhìn vào số liệu, đưa ra đánh giá, nhận
xét
* Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển
nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh?
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi
+ nắm 50% tàu bè đi lại trên biển
+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sảm phẩmkinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trungtâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tàinguyên phong phú,nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao,
Trang 22+ Diều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
kinh tế: đất rộng, phì nhiêu, tài nguyên phong
phú, nhân lực dồi dào
+ Mĩ đã lợi dụng chiến tranh để làm giàu
Trong cả hai cuộc đại chiến thế giới
+ Mĩ được thừa hưởng những thành tựu
KHKT của thế giới Trong chiến tranh, nhiều
nhà khoa học lỗi lạc đac chạy sang Mĩ vì ở đó
có điều kiện hoà bình và làm việt tốt hơn.Vì
vậy, Mĩ trở thành nơi khởi đầu của cuộc
CMKHKT lần thứ hai Mĩ đã ứng dụng thành
công những thành tựu KHKT vào trong sản
xuất để tăng năng suất lao động và hạ giá
thành sản phẩm
+ Do trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất
cao, vì vậy, các công ti khổng lồ, có sức sản
tựu KHKT của Mĩ như:
+ Máy tính: công cụ đa năng để lưu giữ, xử lí
thông tin rất linh hoạt, nhất là hiện nay máy
tính được nối mạng Internet, công cụ của nó
ngày càng lớn.Một đĩa mềm có thể chức thông
tin bằng cả một thư viện.Thế hệ vi tính do
người Mĩ chế tạo đầu tiên có kích cỡ lớn bằng
nưra gian phòng
+Pôlime và vật liệu tổng hợp có những thuộc
tính mà vật liệu tự nhiên không có: siêu nhẹ,
siêu bền, siêu cứng…
+ Khai thác bức tranh trong SGK: trung tâm
hàng không vũ trụ Kennơđi.: Những thành tựu
đó ứng dụng đã thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển
nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân đựơc cải thiện ( Liên hệ hiện nay, Mĩ có
những cửa hàng miễn phí cho những người
thất nghiệp)
* Hoạt động 5: Cả lớp
- GV trình bày những chíng sách đối nội và
đối ngoại của Mĩ
- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm
cải thiện tình hình xã hội.Mỗi đời Tổng thống
Mĩ đều đưa ra chính sách nhằm khắc phục tình
hình khó khăn trong nước
+ Tuy nhiên, sự phát triêể kinh tế không làm
cho nước Mĩ hoàn toàn ổn định, xã hội Mĩ vẫn
chứa đựng nhiều mâuthuẫn của các tầng lớp
xã hội, hố ngăn cách giàu nghèo rất lớn Ở Mĩ
có 400 người có thu nhập hàng năm từ 185
triệu USD trở lên, tương phản với 25 triệu
người sống dươiú mức nghèo khổ Ở Mĩ
thuờng xuyên diễn ra những bê bối chính trị
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhànước
* Về khoa học, kỹ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại vàđạt đực những thành tựu lớn
- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính, máy điện tử,máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới: Pôlime, vật liệu tổnghợp
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên mặttrăng
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trongnông nghiệp
* Về chính trị -xã hội
- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằmcải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khókhăn trong nước
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựngnhiều mâu thuẫn: giai cấp, sắc tộc, nạn thấtnghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác
đổ chính quyền nhiều nơi trên thế giới
- Bắt tay với các nước lớn XHCN: 2/1972 Tổngthống Mĩ thăm TQuốc, 5/1972, thăm Liên Xônhằm thực hiện hoà hoãn với 2 nước này để dễ
Trang 23- GV trình bày những chính sách đối ngoại của
Mĩ, tập trung phân tích một số nội dung:
+ Hoạ thuyết toàn cầu đầu tiên đó là học
thuyết Truman, khởi xướng cuộc chiến tranh
lạnh Tháng 3/1947, Tổng thống Truman đọc
diễn văn trước Quốc hội Mĩ , chính thức đưa
ra học thuyết Truman.Theo Truman, Mĩ phải
đứng ra đảm nhận sứ mạng lãnh đạo “thế giới
tự do”, phải giúp ỡ các dân tộc trên thế giới
chống lại sự “đe doạ” của chủ nghĩa cộbg sản.,
chống lại sự “bành trướng” của Liên Xô
* Hoạt động 8: cả lớp, cá nhân
GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nắm đựơc tình
hình kinh tế, khoa học, kĩ thuật và chính sách
đối ngoại của Mĩ từ 1991 – 2000
- GV nhấn mạnh và mở rộng:
+ Khi Tổng thống Mĩ Bus ( con) lên nắm
quyền (20/1/2001), nuớc Mĩ đứng trước những
thách thức mới Ngày 11/9/2001, nước Mĩ bị
tấn côngchủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong
yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính sách
đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào TK
XXI
1973
- Từ 1983, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triểntrở lại vẫn đúng đầu thế giới song không bằngtrước về tìm lực kinh tế - tài chính
- Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoạingày càng chiếm ưu thế trong quan hệ quốc tế
- Tháng 12/1989 Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiếntranh lạnh
III Nước Mĩ từ 1991 - 2000
* kinh tế: Trong suốt thập niên 90, Mĩ có trỉaqua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mĩvẫn đứng đầu thế giới
* Khoa học kĩ thuật: Tiếp tục phát triển chiếm1/3 phát minh của thế giới
4 Sơ kết bài học
- Củng cố: Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung chính của bài học
- Dặn dò: HS ôn bài, trả lời câu hỏi cuối bài học
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm đựơc quá trình phát triển chung của châu Âu, quá trình hình thành và phát triển của một châu
Âu thống nhất (EU)
- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực KHKT, vănhoá…
- Mối quan hệ hợp tác cơ bản giữa Việt Nam với EU ( mở rộng)
2 Về tư tưởng :
- Nhận thức về khả năng hợp tác, cùng tồn tại và cuùng phát triển ( Xu hướng toàn cầu hoá )
Trang 243 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ nước thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh
- Bộ đĩa Encatar (2004) ( Phần châu Âu và thế giới chung)
2 Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 2000
2 Dẫn dắt vào bài mới
Sau khi phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh, các nước Tây Âu bước sang một thời kì phát triển mới với những thay đổi lớn, trong đó nổi bật là sự kiện kinh tế - tài chính của các nước trong khu vực
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Cả lớ, cá nhân
- GV thiết kế bảng thống kê tiònh hình Tây
Âu qua các giai đoạn 1945 – 2000 như sau:
1 các giai đoạn phát triểncủa Tây Âu từ 1945 – 2000
- GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm: Theo dõi SGK, tóm tắn
- HS từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả
kàm việc của nhóm, Hs các nhóm khác theo
- Dựa vào viểntợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan Năm 195, kinh
tế được phục hồi
- Kinh tế phát triển nhanh, nhiềunước vươn lên
Đức thứ 3, Anh thứ 5 , Pháp thứ 5 trong thế giới tư bản
- đầu thập kỉ 70
- Do tác động củakhủng hoảng dầu
mỏ 1973, Tây Âulâm vào suy thoái
-Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp, cạnh
- Kinh tế phục hồi,phát triển trở lại
- Giữa thập niên
90, tỉ tổng sản pẩm quốc dân chiếm 1/3 tổng sảnphẩm công nhiệp toàn thế giới
Trang 25trở thành trung tâm tâm kinh tế tài chính lớn, khoa học kĩ thuật cao, hiện đại.
tranh quyết liệt với Mĩ, Nhật Bản
Chính trị - xã
hội - Củng cố nền dân chủ tư sản
- Ổn định chính trị xã hội
Nền dân chủ đượccủng cố song chứa đựng đầy những biến động
- Phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn
- Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra
Ổn định
Đối ngoại - Liên minh chặt
chẽ với Mĩ
- Tìm cách qua lại với các nước thuộc địa cũ
- Một số nước liênminh chặt chẽ với
Mĩ (A.Đ, I)
- Một sos đã đa dạng hoá quan hệ dối ngoại, dần khẳng định được
ý thức độc lập thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ (Pháp,, Thuỵ Điển, Phần Lan…)
- Tây Âu chứng kiến những sự kiện chính trị quan trọng+ Thnág 11/1972 Đông Đức – Tây Đức kí Hiệp định
về những cơ sở quan hệ giữa 2 nước Đức – tyìnhhình châu Âu dịu đi
+ Ngày 3/10/1990, nước Đức thống nhất
- 1975 các nước châu Âu kí Hiệp ước Hensinnxki
về an ninh và hiợp tác châu Âu
- Có thay đổi tích cực trừ Anh vẫn liên inh chăth chẽ với Mĩ
- Một số nước châu Âu đã trở thành đối trọng với Mĩ
- Quan hệ với các nước thuộc địa cũ được cảithiện
- HS theo dõi bảng thống kê, bổ sung hoàn
thiện
- * Hoạt động 2: cả lớp
- GV khái quát, kết hợp phân tích, nhấn mạnh
một số nội dung:
+ Hoàn cảnh Tây Âu sau chiến tranh: các
nước Tây Âu ( kể cả thắng trận và bại trận)
dều bị tàn phá nặng nề và lâm vào tình trạng
tiêu điều, kiệt quệ Xuất phát từ hoàn cảnh đó,
các nước Tâu Âu phải nhận viện trợ của Mĩ
thông qua kế hoạch “Macsan”
+ kế hoạch Mac san – “kế hoạch phục hưng
châu Âu” ( 1948 – 1952) của ngoại trưởng Mĩ
Macsan
* Hoạt động 3: Cả lớp
- GV giới thiệu: Sự hợp tác châu Âu là nét nổi
bậc nhất của châu Âu sau CTTG thứ hai.là
biểu hiện rõ nhất của xu hướng khu vực hoá,
quốc tế hoá trong thời đại ngày nay
- Hs tập trung theo dõi
2 Liên minh châu Âu EU
* Sự ra đời và quá trình phát triển
- Ngày 25/3/1957, khối thị trường chung châu
Âu (E EC) đựơc thành lập bao gồm 6 nước: Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lúcxămbua
- năm 1973, kết nạp thêm Anh, Đan Mạch, Ai Len
- Năm 1981, kết nạp thêm Hi Lạp (10 nước)
- Năm 1986 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha gia nhập
- Ngày 7/2/1991 các nước EEC kí Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành một liên minh châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung , ngân hnàg chung
- Ngày 1/1/1993, E Ec đổi thành liên minh châu
Âu (EU), mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế , tiền tệ mà cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
và an ninh chung
- naă 1994, kết nạp thêm Áo, Thuỵ Điển, Phần
Trang 26* Hoạt động 2: Cả lớp
- GV trình bày sự ra đời và quá trình phát triển
của Liên minh châu Âu EU:
+ EEC là chữ viết tắt của cụm từ (European
Economic communuty) cộng đồng kinh tế
châu Âu EU là chữ viết tắc của Liênhiệp châu
Âu ( European Union)
* Về kinh tế và tiền tệ: Giải tán Uỷ ban thống
đốc ngân hàng Trung ương của các thành
viên, lập viện tiềntệ châu Âu,
ra đòng tiền chung châu Âu (EURO)
+ vai trò, tác động liên kết này: Sau khi ra đời
EEC thực tế đã tạo ra nột cộng đồng kinh tế và
một thị trường chung với số vốn và KHKT
hùng hậu và sức lao động dồi dào
+ Từ một liên minh kinh tế, đến cuối thập niên
- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước)
- Tháng1/2007 thêm Bungari, Rumani (27 nước)
* Quan hệ Việt Nam – Tây Âu
- Tháng 10/1999, EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức
4 Sơ kết bài học
- Củng cố:
+ Các giai đoạn phát triển của Tây Âu
+ Khối thị trường chung châu Âu
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm đựơc quá trình phát triển của Nhật bản từ sau chiến tranhthế giới thứ hai
- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật
- Các kĩ năng tư duy: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ nước Nhật, bản đồ nước thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh
- Tranh ảnh và tài liệu có liên quan
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi:
1 Tình hình Tây Âu 1950 -1973, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển trong
2 Khái quát về chính sách đối ngoại của tây Âu
Trang 272 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết Nhật Bản
ra khỏi chiến tranh trong tình trạng như thế
nào?
- HS nhớ lại kiến thức về chiến tranh thế giới
thứ hai để trả lời Nhâtỵ là nước phát xít
chiến bại Vì vậy, bwsc ra khỏi chiến tranh
với những hậu quả còn hết sức nặng nề
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những con
số nói lên sự thiệt hại của Nhật
* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
sự thay đổi về chính trị, kinh tế, xã hội và
chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến
tranh
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV
GV cung cấp cho HS những nội dung chính
về tình hình kinh tế, chính trị và đối ngoại
của Nhật
+ Về chính trị: dưới sự chỉ huy của Bộ chỉ
huy tối cao Đồng minh, (SCAP) Nhật Bản
có nhiều thay đổi về chính trị Để xây dựng
một nhà nước dân chủ Hiến pháp mới được
công bố năm 1947 ( do SCAP) tổ chức soạn
thảo đã thay thế hiến pháp Minh trị (1898)
Ngoài ra, Nhật còn thực hiện một số cải cách
kinh tế như: cải cách ruộng đất, dân chủ hoá
láo động, Dựa vào sự nỗ lực của bản thân và
Mĩ, đến 195- 1951, Nhật Bản đã nhận viện
trợ của nước ngoài và Mĩ đến 14 tỉ đô la
+ Về đối ngoại: Nhật Bản chr trương liên
minh chặt chẽ với Mĩ, Nhờ đó, nước Nhật
sớm kết thúc được chế độ chiếm đóng của
các nước Đồng minh.Ngày 8/8/1951,
Hiệpước an ninh Mĩ - Nhật được kí kếtđặt
nền tảng mới cho quan hệ 2 nước.Theo Hiệp
ước, Nhật chấp nhận đứng dưới ô bảo hộ hạt
nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây
dưngj căn cưa quân sự trên lãnh thổ Nhật
Bản Nhật trở thành căn cứ quân sự, thành
Đồng minh của Mĩ
Từ lợi ích quốc của 2 bên, từ chỗ đối đầu
trong chiến tranh, Nhật và Mĩ trở thành Đồng
minh của nhau
- Gv dẫn dắt: Sau khi phục hồi được nền kinh
tế, từ 1952, Nhật Bản bước vào thời kì phát
triển nnhảy vọt nhất là từ 1960 -1975, đạt
được bước phát triển thần kì
* Hoạt động 3: Cá nhân
- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK để thấy được
biểu hiện sự phát triển kinh tế của Nhật
- HS theo dõi SGK theo hướng dẫn xủa GV,
I Nhật Bản từ 1945 - 1952
* Hoàn cảnh:
Thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề:
+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích
+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ
+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật
+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952,chỉ huy
và giám sát mọi hoạt động
* Công cuộc phục hồi kinh tế ở Nhật Bản
- Về kinh tế: thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ:+ Giải tán các Daibatxư
+ Cải cách ruộng đất+ Dân chủ hoá lao độngDựa vào viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh tế Nhậtđược phục hồi
- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8/8/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật Chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh chấm dứt
II Nhật Bản từ 1952 – 1973
*Về kinh tế kinh tế - khoa học kĩ thuật
- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật phát triển thân fkì:+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969
là 10,8% Từ 1970 – 173 có giảm đi nhuưg vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nwosc TBCN khác.+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD
+ đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới
- Về khoa học kĩ thuật
+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tưthích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sdáng chế từ bên ngoài
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng
Trang 28nắm được số liệu về sự phát triển kinh tế của
Nhật
- Gvcó thế bổ sung một số tư liệu: Tổng thu
nhập quốc dân GNP 1950 đạt 20 tỉ USD
bằng 1/17 của Mĩ, 1968 đạt 183 tỉ USD,
bằng 1/5 của Mĩ., năm 1973 đạt 402 tỉ USD,
năm 1989 là 2.828 tỉ USD, năm 2000 là
4.895 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người
là 38.690 USD
- Trongkhoảng 20 năm (1950-1971)xuất
khẩu của Nhật tăng 30 lần, nhập khẩu tăng
21 lần.tTrongnhững năm 1950-1960, tốc độ
tăng trưởng bình quân cônmg nghiệpcủa
Nhật gấp 6 lần Mĩ
- GV kết luận: So Nhật với Mĩ ta thấy: Xuất
phát từ một hoàn cảnh cực kì thuận lợi, Mĩ
vươn lên trở thành siêu cường quốc trên thế
giới, đó là một điều dễ hiểu Còn đối với
Nhật từ một xuất phát điểm cực kì thấp,
trong hai thập niên,Nhật đã vươn lên trở
thành siêu cường đứng thứ hai thế giới,
người ta khó có thể tưởng tượng được bằng
nổ lực cố gắng của con người Nhậyt đã đạt
được những bước nhảy vọt, một hiện tượng
thần kì Nhật Bản
* Hoạt động 4:Cả lớp
- Gv khái quát sự phát triển KHKT Nhật
Bản
- HS theo dõi, nắm kiến thức
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục, coi giáo
dục là chìa khoá để phát triển, lấy việc giáo
dục nâng cao ý thức con người làm cơ sở để
thực hiện công cuộc phát triển, hiện đại hoá
đất nước.Giáo dục Nhật Bản rất chú trọng
đào tạo thế hệ trẻ giữ gìn bản săc văn hoá
dân tộc, thuần phong Mĩ tục, truyền thống tự
lực,tự cường, có năng lực trình độ KHKT, có
ý thức vươn lên, thành thạo nghề, sáng tạo
trong lao động Nhật Bản hiện địa hoá giáo
dục từ thời Minh Trị, song cho đến nay, tư
tưởng đạo đức, lối sống, phong tục tập quán
của Nhật vẫn mang đậm nét phương Đông
- GV trình bày nét chính về văn hoá Nhật
Bản: Người Nhật sống rất hiện địa nhưng họ
rất tôn trọng những giá trị văn hoá truyền
thống, kết hợp hài hoìa giữa truyền thống và
hiện đại Không chỏ thoe ca, nhạc hoạ, kiến
trúc của Nhật có chỗ đứng trên thế gioói mà
ác giá trị văn hoá tryền thống như hoa đạo,
trà đạo, … của Nhậtcũng ảnh hưởng ở nước
- Nguyên nhân phát triển:
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
+ chế độlàm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên
+ Ứng dụng thànhcông KHKT vào sản xuất
+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Âu
- Đối ngoại+ Về cơ bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô
và gia nhập LHQ
III Nhật Bản từ 1973-1991
* Kinh tế
- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh
tế Nhật Bản phát triển, xen ke với các giai đoạn khủng hoảng suy thoái ngắn
- Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới ( Chủ nợ lớn nhất )
* Đối ngoại:
- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN
- 2/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
IV Nhật Bản từ 991 – 2000
* Kinh tế
- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập kỉ
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâmkinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ
* KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao
* Văn hoá
- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản
Trang 29ngoài sắc văn hoá.
- Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
4.Sơ kết bài học:
- Củng cố :
+ Sự phát triển của Nhật từ 1952 – 1973 Nguyên nhân của sự phát triển
+ Chính sách đối ngoại của Nhật
- Dặn dò: Hs chuẩn bị bài mới, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm tư liệu có liên quan
Chương V: QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000).
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh
2 Về tư tưởng :
- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thựcdân Pháp và đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc
và tiến bộ xã hội
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duyphân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề lớn
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- bvản đồ thế giới và một số tranh ảnh tư liệu liên quan
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi:
1 Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
2 Khái quát chính sách của Nhật bản sau chiến tranh
2 Dẫn dắt vào bài mới
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện thế giới rơi vào tình trạng chiến tranh lạnh Chiếntranh lạnh giữa 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô thậm chí có lúc đẩy nhân loại đứng trước bên bờ vực
Trang 30của cuộc chiến tránh thế giới mới Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối Csc quan
hệ quốc tế trong những thập niên cuối TK XX Để hiểu rõ quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranhlạnh như thế nào chúng ta cùng học bài mới
3 Tổ chức các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi:Em hãy nhác lại khái niệm
Tây Âu và Đông Âu?
- HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời
- Gv nhận xét, bổ sung: Khái niệm Tây Âu –
Đông Âu gồm cả hai nghĩa: về địa lý và về
chính trị.Nghĩa bao hàm hơn cả là về chính trị,
muốn nói đế hai phe TBCN và XHCN do Mĩ
và Liên Xô đứng đầu
* Hoạt động 2: cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Vậy,mâu thuẫn giưã phe
Đồng minh bắt nguồn từ đâu? Từ phía nào?
- HS chú ý theo dõi SGK tìm ra những nguồn
gốc của mâu thuẫn Một HS được GV chỉ định
sẽ trình bày
- GV đặt tiếp câu hỏi: Để thực hiện mưu đồ
chống LX của mình, Mĩ đã có những hành
động gì? LX phải đối phó ra sao và hậu quả
của nó đưa lại là gì?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét, bổ sung và chót ý:
+ Trước hết, tháng 3/1947, Mĩ đã công bố học
thuyết của Tổng thống Tơruman : Trong bài
diễn văn trước Quốc hội Mĩ của Tơruman có
đoạn: “Rumni, Ba Lan, Bungari, Hungari vừa
mới bị “Cộng sản thôn tính”, “chủ nghĩa
nghĩa cộng sản đang đe doạ thế giới tự do’ và
“Nga – Xô đang bành trướng ở châu Âu”vì
vậy Mĩ phải đứng ra “đảm nhiệm sứ mạnh
lãnh đạo thế giới tự do, phải giúp đỡ” các dân
tộc trên thế giới chống lại sự đe doạ của chủ
nghĩa cộng sản chống lại sự bành trướng của
nước Nga.” Giúp đỡ họ bằng mọi cách kinh tế,
quân sự
Rõ ràng, hoạ thuyết T khổi đầu cho đường lối
chống LX và chiến tranh lạnh
+ Để xây dựng một liên minh chống LX, tháng
6/1947, Mĩ xây dựng kế hoạch Mácsan với
khoản viện trợ 17 tỉ U SD cho các nước Tây
Âu., giúp các nước này khắc phục sự tàn phá
do chiến tranh gây ra.Thông qua kê hoạch này,
Mĩ đã tập hợp đựợc các nước Tây Âu vào
Đồng minh chống Liên Xô và Đông Âu.Các
nước Tây Âu ví lệ thuộc Mĩ về kinh tế nên đẫ
thống nhất với Mĩ trong chính sách chung là
chống LX và các nước XHCN Đông Âu, trở
thành Đồng minh của Mĩ
Như vậy: Kế hoạch M trước hết đã tạo nên sự
phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa các
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiếntranh lạnh
- Sau CTTG thứ hai, quan hệ Đồng minh trongchiến tranh đã chuyển thành mâu thuẫn đối đầugiữa 2 khối Đông- Tây
- Mâu thuẫn này bắt nguồn từ tham vọng và âmmưu bá chủ thế giới của Mĩ
+ Năm 1947, học thuyết Tơruman được công bốkhởi đầu chính sách chống LX, khởi đầu chiếntranh lạnh
+ Hậu quả; tạo sự đối lập về mục tiêu, chiến lượcgiữa LX và Mĩ
+ 10/1949, LX và các nước Đông Âu thanh flậpHội đồng tương trợ kinh tế, tao ra sự phân chia đốilập về kinh tế, chính trị ở châu Âu
Năm 1949, Mĩ thành lập khối quân sự NATOnhằm chống lại LX và ĐÂ Năm 1955, LX và cácnước Đâu thành lập khối Vácsava để phòng thủ cục diện 2 phe đựơc xác lập, chiến tranh lạnhbao trùm thế giới
- Khái niệm: Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầucăng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe
đế quốc chủ nghĩa và XHCN mà đứng đầu là hainước Liên Xô và Mĩ
II Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiếntranh cục bộ
1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.
- Từ 1946, nhân dân 3 nước Đông Dương phải tiếnhành kháng chiến chống thực dân Pháp quay trởlại xâm lược
- Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tácđộng của 2 phe
+ Từ 1949, Việt nam có diều kiện liên lạc và nhậ
sự giúp đỡ của LX, TQ và Đông Âu
+ 1950 Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chíên tranhcủa Pháp ở Đông Dương
+ Năm 1954, Hiệp định Giư ne vơ được kí kết, kếtthúc chiến tranh ở Đông Dương, đồng thời cũngphản ánh rõ nét cuộc đấu tranh gay gắt giữa 2 phe
2 Cuộc chiến tranh triều Tiên ( 1950 -1953)
- năm 1948, bán đảo triều Tiên bị chia cắt làm haimiền (2 nước):
Trang 31nước Tây Âu và Đông Âu.
* Hoạt động 3: Cả lớp , cá nhân
- GV hỏi: Chiến tranh lạnh là gì?
- HS suy nghĩ và trả lời
- Gv chót ý và giải thích: Chiến tranh lạnh là
một thuật ngừ do Barút, tác giả kế hoạch
nguyên tử lực của Mĩ ở Liên hợp quốc đặt ra
xuất hiện đầu tiên trên báo Mĩ ngày 26/7/1947
Đó là “cuộc chiến tranh không nổ súng”
, nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng trên
thế giới Mĩ và các nước Đồng minh thi hành
một loạt các biện pháp như chạy đua vũ trang,
tăng cường ngân sách quốc phòng, lập các liên
minh quân sự để chạy đua vũ trang, tiến tới
tiêu diệt LX và các nước XHCN Như vậy,
chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh
vực: Kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá, tư
tưởng.Ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự,
chiến tranh lanhgj làm cho thế giới luôn luôn
căng thẳng; bên miệng hố của chiến tranh
* Hoạt động 4: Cả lớp
- GV: Tuy không xảy ra chiến tranh thế giới,
song trong gần nửa thế kỉ chiến tranh lạnh thế
giới luôn trong tình trạng căng thẳng Mâu
thuẫn đối đầu giữa 2 phe được biểu hiện ra
bằng những cuộc chiến tranh cục bộ quyết liệt
* Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK kết hợp với
hiểu biết của bản thân về chiến tranh chống
Pháp của nhân dân Đông Dương để trả lời câu
hỏi: +Chiến tranh Đông Dương diễn ra và kết
thúc khi nào?
+ Tại sao chiến tranh Đông Dương lại phản
ánh mâu thuẫn giữa 2 phe, chịu sự tác động
của 2 phe?
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận, minh hoạ
thêm
+ Từ 1949, CMTQ thành công tạo điều kiện
thuận lợi cho sự liên lạc của ta với các nước
XHCN.Tháng 1/1950,TQ, LX và các nước
Đông Âu lần lượtc công nhận và đặt quan hệ
ngoại giao với ta, ủng hộ và giúp đỡ phần nào
về vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến
chống Pháp của nhân dân Đông Dương
* Hoạt động 6: Cá nhân
- GV yêu cầu học siinh theo dõi SGK để
thấy được:
+ Sự chiưa cắt bán đảo Triều Tiên
+ Chiến tranh triều Tiên là sự đụng đầu trực
tiếp giữa hai phe TBCn và XHCN do Mĩ và
Liên Xô đứng đầu
- HS theo dõi SGK nắm được kiến thức cơ
bản
* Hoạt động 7: cả lớp
- GV mở rộng: Chiến tranh T,Tiên thực chất là
cuộc chiến tranh cục bộ giữa một bêb là quân
+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước CHDCNDTriều Tiên ( LX bảo trợ)
+ Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại Hàn DânQuốc ( Hàn Quốc) do Mĩ bảo trợ
- Năm 1950, chiến tranh khốc liệt diễn ra giữa 2miền
+ Miền Bắc được sự bảo trợ của LX và chi việncủa T.Quốc
+ Miền Nam có Mĩ giúp sức
Chiến tranh T.Tiên trở thành cuộc đụng độ trựctiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đếquốc Mĩ (1954 – 1975
- Từ 1954 -1975 Mĩ đã thực hiện cuộcchiến tranhxâm lược thực dân mới ở Việt Nam.VN troẻ thànhtrọng điểm của chiến lược toàn cầu của Mĩ.Mĩ đãdặt vào đaâ những tham vọng lớn, huy động mọilực lượng và phương tiện chiến tranh có thế đựơc.( Trừ vũ khí h nhân)
- Nhân dân VN được sự giúp đỡ của nhân dânLiên Xô, T.Quốc và các nước XHCN khác đãđánh bại ác chiến lược chiến tranh, buộc Mĩ kíHiệp định Pari 1973 rút quân về nước và 1975giành thắng lợi hoàn toàn
Chiến tranh Đông Dương trở thành chíên tranhcục bộ lớn nhất, kéo dài nhất phản ánh mâu thuẫngiữa 2 phe
III Xu thế hoà hoãn Đông –Tây và chiến tranhlạnh chấm dứt
- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông –Tây đã xuất hiện
- Biểu hiện:
+ 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định về những
cơ sở của quan hệ 2 nước
+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ , Canađa đã
kí Hiệp ước Henxinki – Hiệp ước an ninh và hợptác châu Âu
+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ
đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao
+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa LX
và Mĩ, hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranhlạnh
- Nguyên nhân chiến tranh lạnh chấm dứt:
+ Chiến tranh đã lám uy yêu sức mạnh của Liên
Xô và Mĩ
+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ
+ Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã khủng hoảng vàsụp dổ ở LX và ĐÂ, các liên minh kinh tế,quân sự của các nước XHCN giải thể
+ Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXh không còn tồn tại Trật tự 2 cực của 2 siêu cường
Trang 32đội Mĩ và các nước Đồng minh của Mĩ, quân
Nam Triều Tiên với bên kia là Cộng hoà dân
chủ nhân dân T.Tiên cùng quân chí nguyện
Trung Quốc, có sự hậu thuẩn của Liên Xô
( nổ ra ngỳ 25/6/1950)
* Hoạt động 8: Cả lớp
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và sự hiểu biết
của mình để trả lời câu hỏi:
+ Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của
nhân dân ta bắt đầu và kết thúc khi nào?
+ Trong cuộc chiến tranh này, mâu thuẫn và
đối đầu 2 phe được thể hiện như thế nào?
+ Mĩ tiến hành chiến tranh như thế nào? thất
bại ra sao?
- Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, giúp HS nắm kiến
thức cơ bản
không còn, Mĩ là cực duy nhất còn lại
+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị mất, phạm viảnh hưởng của Mĩ thu hẹp dần
- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
+ Trật tự thế giới được hình thành theo hướng “đa cực”
+ các quíôc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giới nhưng khó thực hiện
+ Hoà bình thế giới được củng cố , tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nới
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế
là xu thế chính trong quan hệ quốc tế
- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện11/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế
4 Sơ kết bài học
- Củng cố:
+ Sau CTTG thứ hai, quan hệ quốc tế có nhiều biến động phức tạp chia ra các giai đoạn:
Từ CTTG thứ hai đến những năm 70: Mâu thuẫn Đông – Tây gay gắt, chiến tranh lạnh căng thẳng,chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi
Khúc dạo đầu của chiến tranh lạnh: Học thuyết Tơruman, kế hoạch Mácsan, khối NATO thànhlập
Biểu hiện bằng 3 cuộc chiến tranh cục bộ:Chiến tranh Đông Dương lần 1 (1945 -1954), lần 2 ( 1954-1975), chiến tranh Triều Tiên
+ Từ những năm 70 -1991: Xuất hiện xu hướng hoà hoãn Đông – Tây; chiến tranh lạnh chấm dứt.+ Từ naă 1991 - đến nay: thời kì hậu chiến tranh lạnh với 4 xu thế phát triển
- Dặn dò: HS học bài cũ,đọc trước bài 10, tìm hiểu một số thành khoa học – công nghệ hiện đại
Trang 33Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm vững nguồn gốc, đặc điểm và thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng KH –CN từ sau chiếntranh thế giới thứ hai
- Như một hệ quả tất yếu của cuộc CMKH – CN, xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ trong nhữngnăm cuối TK XX
2 Về tư tưởng :
- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh
- cảm phục ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người đãtạo nên nhiều thành tựu kì diệu, nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng chất lượng cao của con người
- Từ đó, nhận thức: Tuổi trẻ Việt Nam ngày nay phải cố gắng học tập, rèn luyện, có ý chí và hoàbảo vươn lên để trở thành những con ngườiđược đào tạo chât lượng, đáp ứng những yêu cầu củacông cuộc CNH, HĐH đất nước
3 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy phân tích liện hệ,so sánh
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
Tranh ảnh, tư liệu về thành tựu khoa học – công nghệ
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi: Những biến đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh?
2 Dẫn dắt vào bài mới
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV thuyết trình: cho đến nay, loài người đã
trải qua 2 cuộc cách mạng trong lĩnh vực KH
- GV đặt câu hỏi: Xuất phát từ nhu cầu đòi
hỏi nào mà con người cần phát minh
KH-KT?
- HS suy nghĩ, liên hệ thực tiễn trả lời
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
- Cuộc CMKH –KT ngày nay bắt nguồn từ nhữngnăm 40 của TK XX
* Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống,
của sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất vàtinh thần ngày càng cao của con người
* Đặc điểm:
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học kĩ thuật trở thànhlực lượng sản xuất trực tiếp KH và KT có sự liênkết chặt chẽ, mọi phát minh khoa học đều bắt
Trang 34- HV nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ minh hoạ.
* Hoạt động 3: cả lớp
- GV trình bày về đặc điểm của cuộc CMKH
– KT công nghệ lần 2
+ Đặc điểm lớn nhất của KHKT ngày nay là
Kh trở thành LLSX trực tiếp, mọi phát minh
kĩ thuật đều bắt nguồn từ những nghiên cứu
KH, KH gắn liền với KT, đến lượt mình, KH
lại mở đường cho sản xuất.Như vậy, KH đã
tham gia trực tiếp vào sản xuất và trở thành
nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật
và công nghệ.KH và KT có sự gắn bó chặt
chẽ;
* Hoạt động 4: Cả lớp
- GV trình bày: Cuộc CMKHKT hiện đại đạt
được thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực
* Hoạt động 5: Cá nhân
- GV yeeu cầu HS theo dõi SGK những thành
tựu trên lĩnh vực:
+ Khoa học cơ bản: có nghiên cứu nào?
+ Khoa học công nghệ: có những phát minh
sáng chế gì?
+ HS theo dõi nắm được những thành tựu về
KH – CN
- GV và HS đàm thoại về những thành tựu
KH –KT, qua đó giúp HS nhận thức được
những khả năng kì diệu của con người, sức
sáng tạo và sự phát triển không có giới hạn
của trid tuệ con người, đã tạo ra những điều
kì diệu, phi thường, ngoài sức tưởng tượng
+ Trong vòng nửa thế kỉ,con người đã tiến
những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong
lịch sử tiến hoá của loại người
+ Con người có khả năng rất lớn, có thể làm
tất cả những gì mình muốn (kể cả việc lên
khung trăng)
+Gv liên hệ giáo dục tinh thần học tập, ý chí
vươn lên cho học sinh, tuổi trẻ học rộng, tài
cao, phải có ước mơ, hoà bão lớn, có chí lớn
+ CMKHKT làm cho năng suất lao động tăng
rất nhanh, tạo ra một khối lượng sản phẩm
nguồn từ nghiên cưú khoa học
-Chia là 2 giai đoạn:
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70: diễn
ra trên cả lĩnh vực KH và KT
+ Từ 1973 đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vựccông nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu
- Đạt đựơc những thành tự kì diệu trên mọi lĩnhvực
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước pháttriển nhảy vọt:
+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phươngpháp sinh sản vô tính
+ Tháng 4/2003, giait mã được bản đồ gien người
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyêntử
+ Chế tạo ra vật liệu mới: Pôlime
+ Sản xuất ra những công cụ mới: Máy tính, máy
tự động, hệ thống máy tự động
+ Công nghệ sinh học có bước phát triển phithường trong công nghệ di truyền, tế bào, visinh…
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liênlạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại hư:Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc
+ chinh phục vũ trụ đưa con người lên Mặt trăng
* Tác động:
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động
+ Nângcao không ngừng mức sống của con người.+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổivề cơ cấu dân
cư, chất lượng nguồn nhâ lực, chất lượng giáo dục.+ Nền kinh tế, văn hoá giáo dục thế giới có sựquốc tế hoá ngày càng cao
- Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà conm ngườichưa khắc phục được:
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
+ Vũ khí huỷ diệt
+ Ô nhiễm môi trường
+ Bệnh tật hiểm nghèo
II.Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó
- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiếntranh lạnh, xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện
- Khái niệm: Toàn cầu hoá làquá trình tăng lênmạnh mẽnhững mối liên hệ, ảnh hưởng, tác độnglẫn nhau ,phụ thuộc lâẫnnhau gủa tất cả các khuvực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện:
+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốctế
+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những
Trang 35khổng llò, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
ngày càng cao của con người
+ Mức sống và chất lượng cuộc sống con
người ngày càng được nâng cao, ngày càng
tiện nghi hơn nhờ những thành tựu KHKT
(Gv so sánh chất lượng cuộc sống con người
Việt Nam với các nước khác EU, Mĩ, Nhật
Bản vì vật chúng ta cần phải cố gắng hơn
nhiều )
+ CMKHKT lần hai phát triển với tốc độ
nhanh như vũ bão và đạt được những thành
tựu hiện đại.Vì vây, đồi hỏi phải tăng chất
lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục
4 Sơ kết bài học
- Củng cố:Thành tựu và tác động của cách mạng KHCN
- Dặn dò: Hs về soạn bài tổng kết lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000)
Trang 36Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Củng cố kiến thức đã học từ sau CTTG thứ hai đến năm 2000
- Phân kì Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay
- GV đặt câu hỏi: Phần lịch sử thế giới hiện
đại chúng ta đã học qua nhiều chương, bài đề
cập đến những nội dung cơ bản nào?
- GV gợi ý: có một loạt bài nói về trật tự thế
giới, phong trào giải phóng dân tộc, các nước
TBCN, XHCN, quan hệ quốc tế, CMKHKT
- HS suy nghĩ trả lời
- GV đặt câu hỏi: Trật tự thế giới mới sau
chiến tranh được các lập như thế nào?là trật
tự gì? Nhắc lại khái niệm trật tự hai cực
Ianta.
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV gợi lại vai trò của LX trongnhững thập
niên chiến tranh lạnh:
+ trụ cột tronmg phe XHCN
+ Cường quốc thứ hai thế giới sau Mĩ
+ Thành trì của hoà bình thế giới
* Hoạt động 3: Cá nhân
- GV đặt vấn đề: Nếu nghe ai nói rằng sự lựa
chọn con đường XHCN của Việt Nam là sai
lầm và hiện nay vẫn đi theo XHCN là không
hợp lí, em có suy nghĩ gì?
* Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Nhìn một cách tổng thể, sau
chiến tranh các nước tư bản phát triển như
thế nào?
- HS nhớ lại kiến thức đã học, trả lời
* Hoạt động 5: cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Sau chiến tranh, phong trào
giải phóng dân tộc phát triển như thế nào?
- Dùng phiếu học tập để HS củng cố phần này
* Phân kì lịch sử thế giới (1945 -2000)
- 1945-1991: Thế giới tẻong chiến tranh lạnh
- 1991 – 2000 (nay): Thế giới sau chiến tranh lạnh
I Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại
1945 -2000
1 Giai đoạn 1945 -1991
a Trật tự thế giới mới được xác lập dựa trên sự thoả thuận tại Ianta Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về 2 nước liên Xô và Mĩ ( do Lx và
Mĩ đứng đầu mỗi cực ) gọi là 2 cực Ianta
b Chủ nghĩa xã hội:
- CNXH vượt ra khỏi phạm vi mộtk nước , trở thành hệ thống thế giới (một hệ thống đối trọngvới TBCN)
- trong nhiều thập niên với lực lượng hùng hậu
về kinh tế, chính trị, quân sự là nhân tố quan trọng quyết định với chiều hướng phát triển của thế giới
- Từ 1973, CNXH lâm vào khủng hoảng dẫn tớisụp đổ 1991
- Hiện nay: Một số nước vẫn kiên định con đường XHCN: Trung Quốc, Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Cuba
c Mĩ: Vươn lên trở thành nưpức tư bản giàu mạnh nhất , đứng đàu phe TBCN
- Tây Âu - Nhật Bản sau khi kết thúc chiến tranh đã vươn lên mạnh mẽ, nhờ tự điều chỉnh trong những thời điểm quan trọng
d Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp Á, Phi, MLT làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.làm thay đổi căn bản bộ mặt thế giới.e.Sau chiến tranh xu hướng chủ yếu trong quan
hệ quốc tế là mâu thuẫn đối đầu gay gắt, kéo dài giữa 2 phe do LX và Mĩ đứng đầu
Trang 37- HS hoàn thiện phiếu học tập, tổng hợp các
mốc thời gian quan trọng
* Hoạt động 6: Cả lớp, cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Xu hướng chính trong quan
hệ quốc tế từ sau chiến tranh đến 1991 là gì?
- HS nhớ lại kiến thức bài cũ trả lời
g Cuộc CMKHKT lần hai khởi đầu ở Mĩ lan nhanh ra thế giới và đạt được những thành tựu
kì diệu, đưa con người tiến những bước dài trong lịch sử
2 Giai đoạn 1991 đến nay
- Từ 1991, trật tự hai cực Ianta sụp đổ thế giới xuất hiện nhiều hiện tượng và xu thế mới.+ Trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành:
+ Ở nhiều nơi nội chiến, xung đột, khủng bố vẫn diễn ra gây nhiều tác hại, báo hiệu nguy cơ mới với thế giới
Trang 38ĐỀ I
Câu 1 (6đ): Trình bày sự thành lập, mục tiêu ASEAN và quá trình trở thành “ASEAN toàn
ĐNA”cho biết thời cơ và thách thức đối với VN khi gia nhập ASEAN?
Câu 2 (4đ): Trình bày sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952- 1973? Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển thần kì đó?
* Sự thành lập ASEAN (0,5đ): Tháng 8- 1967 “Hiệp hội các quốc gia ĐNA” (ASEAN) được thànhlập tại Băng cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước Inđônêxia, Malaixia,Thái Lan,Xinggapo,và Philippin
* Mục tiêu (1đ)
- Xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nênmột cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực
- Thiết lập 1 khu vực hoà bình, tự do trung lập ở ĐNA
Như vậy ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị kinh tế của khu vực ĐNA
* Qúa trình trở thành ASEAN toàn ĐNA (1,5đ)
- Khi mới thành lập ASEAN có 5 thành viên, tại hội nnghị cấp cao ở Bali (2/1976) ASEAN tuyên
bố mở rộng hợp tác giữa các nước trong khu vực ĐNA, ngày 7/1/1984 kết nạp thêm Brunây Ngày8/7/1995 VN trở thành thành viên chính thức của tổ chức
Ngày 23/7/1997 kết nạp thêm Lào và Mianma Ngày30/4/1999 Campuchia trở thành thành viên thứ
10 của ASEAN Trong tương lai Đông ti mo cũng trở thành thành viên của tổ chức, Như vậyASEAN sẽ trở thành ASEAN toàn ĐNA
* Thời cơ và thách thức… (2đ)
- Thời cơ: Tạo điều kịên cho VN được hoà nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị trường các nướcĐNA, thu hút được vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu, học tập tiếp thu trình độ khoa học kỉ thuật,công nghệ và văn hoá…để phát triển đất nước
- Thách thức: VN sẽ phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về kinh tế, hoà nhập nếu khồng đứngvững thì sẽ dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị hoà tan về chính trị, văn hoá, xã hội…
Câu2:
*Sự phát triển kinh tế NB (1đ)
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của NB từ 1960- 1969 là 10,8%, từ 1970- 1973là 7,8% Năm1968 kinh tế NB đã vượt A,P,CHLBĐức, Yvà Canađa vươn lên đứng thứ 2 trong thế giới tưbản
Từ đầu những năm 70 trở đi NB trở thành 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
* Nguyên nhân (3đ)
- Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh dạo, quản lí của nhà nước
- Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp đượccoi là 3 kho báu thiêng liêng làm cho các cong ty của NB có sức cạnh tranh cao
- Áp dụng thành công các thành tựu của khoa học kỉ thuật hiện đại để năng cao năng suất, chấtlượng hạ giá thành sản phẩm
- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
Trang 39- Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển…
ĐỀ IICâu 1: * Sự phát triển của kinh tế Mĩ (2đ)
- Sau chiến tranh thế giới 2 nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ, năm 1948 sản lượng công nghiệpcủa Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới (56,5%) Năm 1949 sản lượng nôngnghiệp bằng 2 lần sản lượng nông nghiệp của Anh,Pháp,CHLBĐức, Italia và NB cộng lại
- Mĩ nắm trong tay 3/4 dự trữ vàng thế giới, có hơn 50% tàu bè đi lại trên biển
- Trong hai thập kỉ đầu sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh té tài chính lớn nhất của thếgiới (kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới)
* Nguyên nhân (2đ):
- Lãnh thổ rộng lớn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào
- Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận lớn từ việc buôn bán vũ khí
- Mĩ áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỉ thuật hiện đại vào sảnxuất
- Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao, tạo ra sức cạnh tranh có hiệu quả
- Do chính sách và hoạt động điều tiết của nhầ nước có hiệu quả
Câu2 (6đ):Những sự kiện dẫn tới chiến tranh lạnh
- Từ liên minh chống phát xít, sau chiến tranh thế giới thứ 2, LX và M chuyển sang thế đối đầu,dần dần đi tới tình trạng “chiến tranh lạnh” (1đ)
- Tháng3/1947, Tổng thống Tơruman khẳng định sự tồn tại của LX là nguy cơ lớn đối với nướcMĩ… (1đ)
- Tháng 6/1947 Mĩ đề ra kế hoạch Macsan lôi kéo các nước tư bản chống LX… (1đ)
- Tháng 4/1949 Mĩ cùng một số nước Tây âu lập tổ chức hiệp ước Bắc đại tây dương (NATO)…(1đ)
- Tháng 5/1955 LX và các nước XHCN Đông âu thành lập Tổ chức Vacsava, một liên minh chínhtrị, quân sự… (1đ)
- Với sự xuất hiện 2 khối quân sự đối lập nhau và cuộc đối đầu trực tiếp giữa 2 siêu cường Xô- Mĩ,trật tự hai cực Ianta được xác lập Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới… (1đ)
Trang 40PHẦN HAI : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000.
CHƯƠNG I : VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930.
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925.
I Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản về:
- Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ I
- Chính sách khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Việt Nam
- Những chuyển biến về kinh tế-Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới I
- Học sinh nắm được các ý thức cơ bản về phong trào đấu tranh của các chí sỹ yêu nước, giai cấp
tư sản, tiểu tư sản và công nhân từ 1919-1925
- Hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc 1919-1945 ở Pháp-Liên Xô
2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, ý thức phản kháng dân tộc trước sự xâm lược, thống
trị của đế quốc
3/ Kĩ năng: Xác định được nội dung cách phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử trong bối cảnh cụ
thế của đất nước
II Tư liệu và đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt Nam “Nguồn lợi tư bản Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần II”
- Lịch sử Việt Nam 1919-1945 ( NXB giáo dục)
III Tiến trình tổ chức dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm
- Em hãy trình bày hoàn cảnh thế giới sau
chiến tranh thế giới I Tình hình đó có tác
động đến Việt Nam như thế nào
+ Thuận lợi: Tình hình thế giới tác động
đến phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở Việt Nam (Chuyển biến về tư tưởng,
xu hướng đấu tranh)
+ Pháp tăng cường các chính sách khai
thác bóc lột và thống trị ở Việt Nam
- Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác Việt
Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ I ?
- Giáo viên sử dụng bản đồ Việt Nam giải
thích cho học sinh về những nguồn lợi
Pháp khai thác ở Việt Nam: Khoáng sản,
nông sản (lúa, gạo, cao su, cà phê ), lâm
sản
- Ở cuộc khai thác thuộc địa lần II Pháp
đầu tư chủ yếu vào các ngành nào, vì sao ?
+ Cao su
+ Than đá
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
1/ Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp
a/ Hoàn cảnh thế giới sau chiến tranh.
- Trật tự thế giới mới Vecxai-Oasintơn
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi
- Các nước TB châu Âu bị kiệt quệ do chiến tranh
- Quốc tế cộng sản thành lập tháng 3-1919
â Tác động mạnh mẽ đến Việt Nam
b/ Chương trình khai thác thuộc địa của Pháp
- Sau chiến tranh mặc dù là nước thắng trận nhưngPháp bị tổn thất nặng nề
â Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù đắpthiệt hại do chiến tranh
- Pháp tập trung đầu tư vốn nhằm đẩy nhanh tốc độ
và quy mô khai thác ở các ngành kinh tế Việt Nam,trong đó chủ yếu là:
+ Nông nghiệp: Cao su