1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Bai 2 Dien tro Tu dien Cuon cam

8 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 44,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét câu trả lời của từng học sinh. Nhận xét thái độ học tâp và làm việc của cả lớp, của từng học sinh. Tính đúng sai trong kết quả của câu trả lời và đặt vấn đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 6/9/2020

Tiết: 1,2,3

Chủ đề:1 MỘT SỐ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG

(03 tiết)

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

Bài 2: Điện trở, tụ điện, cuôn cảm

Bài 3: Thực hành: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm

II MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, số liệu kĩ thuật và công của các linh kiện điện tử cơ bản như: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm

2 Kĩ năng:

- Phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Tính toán, xác định được các giá trị điện trở, cảm kháng, dung kháng

3 Thái độ:

- Tích cực trong hoạt động học tập

4 Phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề: HS tìm hiểu các linh kiện điện tử: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm trong các thiết bị điện dân dụng

- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi tìm hiểu về cấu tạo, phân biệt các linh kiện trên, các thông số kĩ thuật, tác dụng, kí hiệu trên mạch điện cho từng linh kiện

- Năng lực tính toán, kết luận vấn đề: Xác định được giá trị của điện trở thông qua các vạch màu, giá trị của dung kháng, cảm kháng

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật: Trao đổi, hợp tác nhóm, trình bày kết quả cho từng hoạt động

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh ảnh về các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm và linh kiện thực tế

- Các câu hỏi định hướng, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm trong các thiết bị điện tử dân dụng

- Nghiên cứu trước bài học theo các câu hỏi định hướng của giáo viên

IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 2

thấp cao

1 Điện trở -Xác định đươc ký

hiệu , đơn vị đo của điện trở

- Nêu được công dụng của điện trở

Câu: 4.1(1,2, 13)

- Giải thích được các

số liệu kĩ thuật của điện trở, tác dụng của điện trở trong mạch xoay chiều

Câu 4.2 (8,9 )

- Tính toán các bài toán về điện trở

Câu 16,17

- Đề xuất việc

xử dụng điện trở phù hợp trong mạch điện mới

Câu: 4.4(12)

2 Tụ điện - Xác định được các

loại tụ điện

- Nêu tên được các điện cực của tụ điện trong thực tế

Câu: 4.1(3,4)

- Phân biệt được các

số liệu kĩ thuật của

tụ điện, phân biệt các loại tụ

Câu 4.2 (6)

-Giải quyết được các bài toán về tính giá trị dung kháng, điện

áp định mức trong từng mạch điện

Câu 4.3(10,14)

3 Cuộn cảm - Xác định được

cuộn cảm, công thức tính cảm kháng

Câu: 4.1(5)

- Giải thích được các

số liệu kĩ thuật của cuộn cảm, tác dụng của cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều

Câu 4.2 (7)

- Giải quyết được các bài toán về tính giá trị cảm kháng trong từng mạch điện

Câu 4.3(11 15)

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHỦ ĐỀ

4.1 Câu hỏi kiểm tra mức độ nhận biết:

Câu 1: Điện trở có công dụng:

A Phân chia điện áp

B Ngăn cản dòng một chiều

C Ngăn cản dòng xoay chiều

D Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp

Câu 2: Đơn vị đo điện trở là:

Câu 3: Trong các tụ sau, tụ nào phân cực:

Câu 4: Trong các tụ sau, tụ nào khi mắc vào mạch nguồn điện phải đặt đúng chiều điện áp:

Trang 3

Câu 5: Công thức tính cảm kháng là:

A XL = 2πƒC B XL = 2πƒL C XL = 1/2πƒL D XL = 1/2πƒC

4.2 Câu hỏi ở mức độ thông hiểu:

Câu 6: Trong các kí hiệu tụ điện sau, kí hiệu nào là của tụ hóa:

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng:

A Tụ điện ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua

B Cuộn cảm ngăn cản dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua

C Tụ điện ngăn cản dòng một chiều và xoay chiều đi qua

D Cuộn cảm ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua

Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai:

A Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số

B Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì R tăng

C Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì R tăng

D Đối với quang điện trở, khi ánh sáng rọi vào thì R giảm

Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng:

A Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở của điện trở đối với dòng điện chạy quanó

B Trị số điện dung cho biết mức độ cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó

C Trị số điện cảm cho biết mức độ cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó

D Cả B và C đều đúng

4.3 Câu hỏi mức độ vận dụng thấp:

Câu 10: Một tụ điện có điện dung 4

1

10

 mắc vào mạng điện xoay chiều có tần số 50Hz thì dung kháng của tụ là:

Câu 11: Một cuộn cảm có độ tự cảm

2

 mắc vào mạng điện xoay chiều có tần số 50Hz thì cảm kháng của cuộn dây là:

4.4 Câu hỏi mức độ vận dụng cao:

Câu 12: Cho điện có các màu sau : Vàng, Tím, Đen , Xanh lục

Giá trị của điện trở là:

A 47 5%   B 47 10%   C 470 5%   D 470 10%  

- Đưa thêm các câu hỏi

Câu 13 Xác định đặc điểm đúng nhất của Điện trở nhiệt ( Nhận biết)

A Hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm

B Hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng

C Hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng

Trang 4

D Hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm về không (R = 0)

Câu 14 Tính toán dung kháng của tụ điện có điện dung C=

4

2.10

( )F

khi mắc vào mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 100 V, tần số 50 Hz ? ( Vận dụng thấp)

A 200 () B 50 () C 20 () D 5()

Câu 15: Xác định lõi của cuộn cảm cao tần ( Nhận biết)

A Lâi thÐp; B Lâi kh«ng khÝ;

C Lâi Ferit; D kh«ng cã lâi

Câu 16Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ Tính toán trị số đúng của điện trở ?.

A 34x102 KΩ ±5% B 34x106 Ω ±0,5%

C 23x102 KΩ ±5% D 23x106Ω ±0,5%

Câu 17: Một điện trở có giá trị 56x10 9 Ω ±10% Tính toàn các vạch màu cho phù hợp ( Vận dụng)

A xanh lam, xanh lục, trắng, kim nhũ B xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ

C xanh lam, xanh lục, tím, ngân nhũ D xanh lục, xanh lam, trắng, ngân nhũ

VI.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Dự kiến tổ chức các hoạt động theo kế hoạch như sau:

Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1

(Tìm hiểu về điện trở) Tiết 2 Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1

(Tìm hiểu về tụ điện, cuộn cảm) Tiết 3 Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 2

1 Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, gợi mở, dẫn dắt học sinh vào bài, giúp học sinh ý thức

được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

* Nội dung và cách thức tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi Theo các em học bài điện trở - tụ điện cuộn cảm thì

chúng ta cần đạt được các yêu cầu gì?

-Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và qua nghiên cứu bài trước nhận dạng các linh kiện điện tử? Phân loại thành các nhóm linh kiện điện tử?

- HS hoạt động nhóm, báo cáo, thảo luận:

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm được của nhóm mình

+ Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe kết quả của nhóm bạn, thảo luận các kết quả đó

+ Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình bày kết quả

- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét câu trả lời của từng học sinh Nhận xét thái độ học tâp và làm việc của cả lớp, của từng học sinh Tính đúng sai trong kết quả của câu trả lời và đặt vấn đề

vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở, tụ điện, cuộn cảm

Trang 5

* Mục tiêu: Hiểu được công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu của điện trở, tụ điện và cuôn

cảm Nắm được các số liệu kĩ thuật của điện trở tụ điện và cuôn cảm.

* Nội dung và cách thức tổ chức hoạt động:

Nội dung và cách thức

tổ chức hoạt động

Sản phẩm

- GV đưa ra yêu cầu:

H1: Điện trở dùng để làm gì?

H2: Cấu tạo của điện trở như thế nào?

H3: Điện trở được phân loại theo mấy

cách?

H4: Trị số điện trở nói lên điều gì?Trên

điện trở có ghi 2K 1W là gì?

H5: Đơn vị của điện trở thường dùng?

- HS hoạt động nhóm, báo cáo, thảo

luận:

+ Đại diện học sinh trình bày kết quả

+ Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh

trình bày kết quả

- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét câu trả lời

của từng học sinh Nhận xét thái độ học

tâp và làm việc của cả lớp, của từng học

sinh Tính đúng sai trong kết quả của câu

trả lời và chuẩn hóa kiến thức

- GV đưa ra yêu cầu:

H1: Tụ điện dùng để làm gì?

H2: Cấu tạo của Tụ như thế nào?

H3: Tụ được phân loại theo mấy cách?

H4: Trị số diện dung nói lên điều gì?

H5: Tại sao phải tính dung kháng của

tụ ?

- HS hoạt động nhóm, báo cáo, thảo

luận:

+ Đại diện học sinh trình bày kết quả

+ Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh

trình bày kết quả

- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét câu trả lời

của từng học sinh Nhận xét thái độ học

tâp và làm việc của cả lớp, của từng học

sinh Tính đúng sai trong kết quả của câu

I / Điện trở ( R)

1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu a) Công dụng.

- Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện

- Phân chia điện áp trong mạch

b) Cấu tạo:

- Dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dụng

bột than phun lên lõi sứ

c) Phân loại:

- Theo công suất

- Theo trị số

- Theo sự tác động của các đại lượng vật lý

d) Ký hiệu: SGK

2 Các số liệu kĩ thuật của điện trở

a Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản trở của điện trở

Đơn vị điện trở: Ôm ( Ω ) + 1 kilô ôm ( k Ω )=103 Ω

+1Mêga ôm ( M Ω )=106 Ω

b Công suất định mức:Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài

Đơn vị đo là oát ( W )

II Tụ điện( C)

1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu

a Công dụng:

Là linh kiện được dùng để ngăn các tín hiệu 1 chiều, được dùng trong các mạch thu phát tín hiệu, lọc nguồn, lọc sóng, phân chia đường tín hiệu, nối tầng KĐ

b Cấu tạo:

Gồm hai hay nhiều bản tụ kim loại đặt cách điện nhau trong không khí hoặc chất liệu cách điện khác như gốm, sứ, giấy,

c Phân loại:

Theo vật liệu cách điện:

Tụ thường, tụ hoá, tụ gốm, tụ sứ, tụ nilon,

d Kí hiệu:

2 Các số liệu kĩ thuật.

Trang 6

trả lời và chuẩn hóa kiến thức.

- GV đưa ra yêu cầu:

H1: Cuộn cảm dùng để làm gì?

H2: Cấu tạo của cuộn cảm như thế nào?

H3: Cuộn cảm được chia thành mấy loại?

H4: Trị số điện cảm nói lên điều gì?

H5: Tại sao phải tính cảm kháng?

- HS hoạt động nhóm, báo cáo, thảo

luận:

+ Đại diện học sinh trình bày kết quả

+ Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh

trình bày kết quả

- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét câu trả lời

của từng học sinh Nhận xét thái độ học

tâp và làm việc của cả lớp, của từng học

sinh Tính đúng sai trong kết quả của câu

trả lời và chuẩn hóa kiến thức

a Trị số điện dung:

Cho biết khả năng tích luy năng lượng điện trường của tụ khi có dòng điện

b Điện áp định mức.

c Dung kháng của tụ: Là khả năng cản trở

dòng điện của tụ

Xc = 2 π FC1

III Cuộn cảm L:

1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:

a Công dụng: Thường dùng để dẫn dòng điện

một chiều, chặn dòng điện cao tần

b Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện để quấn thành

cuộn cảm

c Phân loại : Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử

dụng, cuộn cảm phân loại như sau: Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần

d Kí hiệu : SGK

2 Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm:

a Trị số điện cảm : Cho biết khả năng tích

luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua

- Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, …

- Đơn vị đo là Henry ( H ) hoặc + 1 Mili henry ( mH )=10-3H + 1 Micrô henry ( μ H ) = 10-6H

b Hệ số phẩm chất: ( Q ) Đặc trưng cho tổn

hao năng lượng trong cuộn cảm Q= 2 π fL

r

c Cảm kháng: ( XL ) Là đại lượng biểu hiện

sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó

XL= 2 π fL

2.2 Hoạt động 2: Thực hành về điện trở, tụ điện, cuộn cảm

* Mục tiêu: Thực hiện đầy đủ, chính xác nội dung, quy trình thực hành

Hoàn thành các báo cáo theo mẫu

* Nội dung và cách thức tổ chức hoạt động:

Nội dung và cách thức

- Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Gv chia lớp ra 4 nhóm thực hành, phát

dụng cụ, vật liệu từng nhóm cho HS

Nội dung và quy trình thực hiện:

Bước 1 Quan sát, nhận biết và phân lọai các

linh kiện điện tử

Trang 7

1 nhóm học sinh gồm có: 1 đồng hồ đo

- 5 điện trở màu

- 1 tụ hóa, 1 tụ gốm,

- 1 cuộn cảm cao tần, 1 cuộn cảm âm

tần, 1 cuộn cảm trung tần

GV đưa ra yêu cầu:

- Các em hãy xác định điện trở, cuộn

cảm, tụ điện dựa vào hình dạng đặc điểm

bên ngoài của chúng

HS: Nghe, tiếp nhận và thực hiện nhiệm

vụ

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Chọn ra 5 điện trở màu lần lượt lấy

ra từng điện trở để đọc trị số và đo trị số

bằng đồng hồ Ghi vào báo cáo

- Chọn ra 3 cuộn cảm khác nhau về vật

liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền

vào bảng 2

- Chọn ra một tụ điện có cực tính và 1 tụ

điện không cực tính để ghi các số liệu kĩ

thuật của từng tụ điện, sau đó điền vào

bảng 3

GV: Quan sát, hỗ trợ, gợi ý cho học sinh

nếu thấy cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh trình bày kết quả thảo luận ghi

vào mẫu báo cáo thực hành

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS vệ sinh lớp và đưa ra

biện pháp sử lý những linh kiện điện tử

bị hỏng ứng dụng tích hợp bảo vệ môi

trường trong vấn đề sử lý chất thải rắn

-GV dựa vào quá trình thực hành và kết

quả thực hành, nhận xét đánh tiết học

HS: Tổng hợp nội dung kiến thức chính dựa

trên kết quả báo cáo thực hành

Bước 2 Chọn ra 5 điện trở màu lần lượt lấy ra

từng điện trở để đọc trị số và đo trị số bằng đồng hồ

Bước 3 Chọn ra 3 cuộn cảm khác nhau về vật

liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 2

Bước 4 Chọn ra một tụ điện có cực tính và 1 tụ

điện không cực tính để ghi các số liệu kĩ thuật của từng tụ điện, sau đó điền vào bảng

* Cách đọc điện trở 4 vạch màu

A B C D

Vòng mầu A,B chỉ chị số nguyên thứ nhất và thứ 2 trong giá trị

Vòng mầu C chỉ những số 0 tiếp theo A,B

- Quy ước vòng màu A,B,C Vòng mầu D chỉ mức sai số với các màu tương ứng:

Hoàn thành theo mẫu báo cáo

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIỆN TRỞ- CUỘN CẢM- TỤ ĐIỆN

Họ và tên : Lớp :

1.Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở :

ST T

Vạch màu ở trên điện trở

Trị số đọc

Trị số đo

Nhận xét 1

2 3 4 5

2.Tìm hiểu về cuộn cảm :

ST T

Lọai cuộn cảm Kí hiệu và vật liệu

lõi

Nhận xét

1 Cuộn cảm cao tần

2 Cuộn cảm trung tần

3 Cuộn cảm âm tần

3.Tìm hiểu về tụ điện :

ST T

Lọai tụ điện Số liệu kĩ

thuật ghi trên

tụ điện

Giải thích số liệu kĩ thuật

1 Tụ không có cực tính

2 Tụ có cực tính

Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Xanh lục Xanh lam Tím Xám Trắng

số

0

số

1

số 2 số 3

số 4

7

số 8

số 9

Trang 8

3-Hoạt động luyện tập

*Mục tiêu: Củng cố kiến thức toàn bài nhằm ghi nhớ, khắc sâu nội dung chính

*Nội dung và cách thức tổ chức hoạt động:

- GV đưa ra một số câu hỏi kiểm tra đánh giá kết quả học tập chủ để ở mục (V)

- HS hoạt động cá nhân, báo cáo kết quả

+ Đại diện học sinh trình bày kết quả

+ Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình bày kết quả

- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét câu trả lời của từng học sinh Nhận xét thái độ học tâp và làm việc của cả lớp, của từng học sinh Tính đúng sai trong kết quả của câu trả lời và chuẩn hóa kiến thức

4 Hướng dẫn học sinh tự học

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài 2 và bài 3.

- Liên hệ trong thực tế về ứng dụng của các linh kiện điện tử thụ động

- Các nhóm chuẩn bị trước nội dung tiếp theo của bài, sưu tầm các linh kiện điện tử tích cực trong thực tế

- Nghiên cứu trước nội dung của chủ đề: Một số linh kiện điện tử tích cực

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w